1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuần 12 thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009 tuần 12 ngày soạn 21112009 ngày dạy thứ hai 23112009 tiết1 đạo đức kính già yêu trẻ i mục tiêu biết vì sao cần phải kính trọng lễ phép đối với người già

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Già Yêu Trẻ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.. - GV nhận xét và cho điểm HS.[r]

Trang 1

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép đối với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêuthương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ

* HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn

em nhỏ

II

Đồ dùng dạy học

IIIHoat động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài Nêu yêu cầu giờ học.

b Phát triển bài

HĐ1: tìm hiểu nội dung truyện sau đêm mưa

1 GV đọc truyện Sau đêm mưa

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận xét

- GV KL: các hành vi a, b, c, là những hành vi

thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu

thương chăm sóc em nhỏ

- HS nghe

-Hs theo dõi SGK-1 HS kể lại tóm tắt truyện kể

+ Các bạn trong truyện đã đứng tránh sangmột bên đường để nhường đường cho bà

cụ và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạnHương nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biếtgiúp đỡ người già và em nhỏ

+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn đãthực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quantâm giúp đỡ người già

-3HS đọc, lớp theo dõi SGk

- HS đọc và làm bài tập 1

- HS trình bày ý kiến

Trang 2

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-Các bài tập cần làm: Bài1, Bài2

II

Đồ dùng dạy học GV: bảng phụ,HS: bảng con, SGK

II.Hoat động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết học trước

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét

+Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta được số278,67

+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phảimột chữ số

-1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm nháp 53,286

 100 5328,600 + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 sangbên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6 + Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ

Trang 3

Bài 1- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( Nếu còn thời gian làm tại lớp )

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi

hướng dẫn HS kém

4.Củng cố,dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau.

cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ

số

- HS : Muốn nhân một số thập phân với10,100,1000 ta chỉ cần chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải một ,hai,ba chữ số

Bài giải

10 l dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động

* BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường rừng bằng những việc làm phù hợp với khảnăng của mình

II

Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoat động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

Trang 4

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS

Tìm hiểu bài yêu cầu dọc thầm

-Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

-Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài

- Lớp đọc thầm và thảo luận+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gióthơm, ., từng nếp áo, nếp khăn

+ các từ thơm , hương được lặp đi lặp lại cho

ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt

GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hương thơm đặc biệt của nó các từ hương, thơm lặp đilặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả tác giả dùng các từ Lướtthướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thảo quả lan toả, kéo dài trongkhông gian các câu ngắn: gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm diễn tả mùi thơm của thảo quảchiếm lỉnh cả không gian

- Cho Hs nêu ý Đ1

- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả

phát triển nhanh?

Cho Hs nêu ý đ2:

- Hoa thảo quả nảy ở đâu?

- khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

Đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Thảo quả báo hiệu vào mùa+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng người vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian+Sự phát triển rất nhanh của thảo quả+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhưnhững đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy

+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơmđặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặcsắc của nhà văn

- 1 HS đọc to-Hs nêu cách đọc

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

- 3-5 HS nêu những việc các em có thể làm

để góp phần bảo vệ rừng quê em

Trang 5

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

* Các bài tập cần làm: Bài1(a); Bài2(a,b); Bài3

II

Đồ dùng dạy học Bảng phụ

IIIHoat động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

Bài 1a) GV yêu cầu HS tự làm phần a.

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Cho Hs làm bài vào vở

-Gv thu vở chấm

-Gọi Hs lên bảng chữa bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài a) 7,69 b) 12,6

x 50 x 800 384,50 10080,0

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thựchiện phép tính của bạn

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

Quãng đường người đó đi được trong 3 h đầu

là :10,8  3 = 32,4 (km)Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ

tiếp theo là :9,52  4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả là :

32,4 + 38,08 = 70,48 (km)

Trang 6

CHÍNH TẢMÙA THẢO QUẢI.MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm dược bài tập 2b, 3b

II CHUẨN BỊ:

GV: Các thẻ chữ theo nội dung bài tập

HS: vở viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu

- Nhận xét ghi điểm

3 bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe viết

* Trao đổi về nội dung bài văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

+ HS nêu từ khó+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ,mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,

đỏ chon chót

- HS viết chính tả

- HS thi theo hướng dẫn của GV

Trang 7

Bát cơm-chú bác

Bát ngát-bác trứng

Cà bát-bác học

Đôi mắt-mắc mànMắt mũi-mắc áoMắt lưới-mắc nợ

Tất cả-tấc đấtTất bật-một tấc

Mứt Tết-mức độHộp mứt-vượt mứcMứt dừa-mức ăn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ to

HS và GV chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 5 HS kể nối tiếp từng đoạn truyện người di

săn và con nai

- 1 hs nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ môi

trường

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được

Trang 8

đọc, được nghe có nội dung về bảo vệ môi

trường Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK

sẽ được cộng thêm điểm

( GV kết hợp GDMT )

* Kể trong nhóm

- Cho HS thực hành kể trong nhóm

- Gợi ý:

+ Giới thiệu tên truyện

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hành động của

nhân vật bảo vệ môi trường

+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trước lớp

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ

đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu (BT3)

* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT3

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp quan hệ

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

Trang 9

- gọi HS lên trả lời.

b) yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành từ

phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ

- HS khá, giỏi nêu được nghĩa các từ

+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến vớingười đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng

+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử

+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát

+ bảo tồn: để lại không để cho mất

+ bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với

từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi

Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009

TẬP ĐỌCHÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để giúp ích cho đời.(thuộc haikhổ thơ cuối bài)

* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh hoạ SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

HS: Đọc trước bài

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài mùa thảo quả

H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? vì sao?

H: Nội dung bài là gì?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia khổ thơ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi

H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

+ hành trình: chuyến đi xa, dài ngày, nhiều gian

nan vất vả

+ Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu

H: Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?

H: Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ như những

ngọn lửa cháy sáng

H: Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào." như thế nào?

- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn và trảlời câu hỏi

Trang 11

H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều

gì về công việc của bầy ong?

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài và tìm cách đọc

ngọt ngào cho cuộc đời

+ Muốn ca ngợi công việc của bầy ong.Bầy ong mang lại những mật ngọt cho conngười cảm nhận được những mùa hao đãtàn phai

I.MỤC TIÊU : Biết :

- Nhân một số thập phân với một số thập phân

- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán

II CHUẨN BỊ:

GV: bảng phụ

HS: bảng con, SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

phân với một số thập phân

- GV nêu bài toán ví dụ : Một mảnh vườn

hình chữ nhật có chiều dài 6,4m chiều rộng

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS nghe và nêu lại bài toán

Trang 12

4,8m Tính diện tích mảnh vườn đó.

- GV hỏi : Muốn tính diệntích của mảnh

vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào ?

- GV : Hãy đọc phép tính diện tích mảnh

vườn hình chữ nhật

- GV nêu : Như vậy để tính được diện tích

của mảnh vườn hình chữ nhật chúng ta phải

- GV gọi HS trình bày cách tính của mình

- GV nghe HS trình bày và viết cách làm lên

trên bảng như phần bài học trong SGK

- GV hỏi : Vậy 6,4m  4,8m bằng bao nhiêu

mét vuông ?

+ Giới thiệu kỹ thuật tính

- GV nêu : Trong bài toán trên để tính được

6,4  4,8 = 30,72 (m2) các em phải đổi số đo

6,4m và 4,8m thành 64dm và 48dm để thực

hiện phép tính với số tự nhiên, sau đó lại đổi

lại kết quả 3072dm2 = 30,72m2 Làm như vậy

mất thời gian và không thuận tiện nên người

512 256

Trang 13

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và

yêu cầu học thuộc luôn tại lớp

* Luyện tập - thực hành

Bài 1 ( cả lớp )

- GV yêu cầu HS tự thực hiện các phép nhân

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS nêu cách tách phần thập

phân ở tích trong phép tính mình thực hiện

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 ( HS khá, giỏi nêu t/c giao hoán)

a) GV yêu cầu HS tự tính rồi điền kết quả

vào bảng số

- HS : Cách đặt tính cũng cho kết quả 6,4  4,8 = 30,72 (m2)

Trang 14

tính chất giao hoán của phép nhân các số

- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người(ND ghi nhớ)

- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình

II CHUẨN BỊ:

GV:- Giấy khổ to và bút dạ

- bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần nhận xét

HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS

- Nhận xét bài làm của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

H: em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

b Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài Hạng

A cháng

H: qua bức tranh em cảm nhận được điều gì về

anh thanh niên?

GV: Anh thanh niên này có gì nổi bật? Các em

cùng đọc bài Hạng A cháng và trả lời câu hỏi

cuối bài

Cấu tạo bài văn Hạng A cháng:

1- Mở bài

- từ" nhìn thân hình đẹp quá"

- Nội dung: Giới thiệu về hạng A cháng

- Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen về

thân hình khoẻ đẹp của hạng A Cháng

2- Thân bài: Hình dáng của Hạng A cháng: ngực

nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân

rắn như chắc gụ vóc cao, vai rộng, người đứng

thẳng như cột đá trời trồng, khi đeo cày trông

- Làm việc theo hướng dẫn của GV

- bài văn tả cảnh gồm 3 phần: mở bài,thân bài, kết bài

- HS quan sát tranh

- Em thấy anh thanh niên là người rấtchăm chỉ và khoẻ mạnh

- HS đọc bài

- Cấu tạo chung của bài văn tả người gồm:

1 Mở bài: giới thiệu người định tả

2 Thân bài: tả hình dáng

Trang 15

hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra

trận

- HĐ và tính tình: lao động chăm chỉ, cần cù,

say mê , giỏi; tập trung cao độ đén mức chăm

chắm vào công việc

3- kêt bài: Câu hỏi cuối bài : ca ngợi sức lực tràn

trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ

H: Qua bài văn em có nhận xét gì về cấu tạo của

bài văn tả người?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 2 HS làm vào giấy khổ to dán bài lên bảng

- Bài văn tả người gồm 3 phần:

+ mở bài: giới thiệu người định tả+ Thân bài: tả hình dáng, hoạt động củangười đó

+ Kết bài: nêu cảm nghĩ về người định tả

- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,

- Phần mở bài giới thiệu người định tả

- Tả hình dáng, tuổi tác, tầm vóc, nước da,dáng đi

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

II CHUẨN BỊ:

GV:Hình trang 48;49 SGK

HS:Tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 16

Nờu đặc điểm và cụng dụng của tre, mõy,

song ?

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài: Sắt, gang, thộp được sử dụng

để làm gỡ ? -Cỏch bảo quản cỏc vật dụng làm

bằng sắt , gang , thộp ra sao ? Đú là nội dung

bài học hụm nay

b Phỏt triển bài :

Hoạt động 1: Thực hành xử lý thụng tin

-Mục tiờu : Nờu được nguồn gốc của sắt ,

gang , thộp và một số tớnh chất của chỳng

-Yờu cầu đọc thụng tin SGK và trả lời cỏc cõu

hỏi :

a/Trong tự nhiờn, sắt cú ở đõu?

b/ Gang, thộp đều cú thành phần nào chung ?

c/ Gang và thộp khỏc nhau ở điểm nào ?

Kết luận:Sắt cú trong cỏc thiờn thạch ,

Hoạt động 2: Quan sỏt và thảo luận

-Mục tiờu : Nờu được cỏch bảo quản một số đồ

dựng bằng gang , thộp

-Yờu cầu HS quan sỏt cỏc hỡnh trang 48;49

SGK và núi xem gang hoặc thộp được sử dụng

để làm gỡ ?

-Hỏi thờm :

-Kể tờn một số dụng cụ , mỏy múc , đồ dựng

được làm từ gang hoặc thộp mà em biết

Nờu cỏch bảo quản những đồ dựng bằng gang ,

thộp cú trong nhà

Kết luận : Cỏc hợp kim của sắt được dựng

làm cỏc đồ dựng như nồi , chảo , dao kộo ,

- Chuẩn bị tiết sau.

-Vài HS trả lời cõu hỏi

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc cỏ nhõn

-Một số HS trỡnh bày bài làm của mỡnh, cỏc

HS khỏc gúp ý

Làm việc nhúm đụi -Một số HS trỡnh bày kết quả làm việc củanhúm mỡnh

-Cỏc HS khỏc chữa bài

-Thảo luận cỏ nhõn

luyện tiếng việt

Thực hành viết đúng, viết đẹp

Ngày đăng: 20/04/2021, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w