1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 28

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 182,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.. Thái độ.[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc.

- Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

1.Giáo viên : Tranh : Kho báu.

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII.

* Hướng dẫn phát âm: hai sương, mặt

trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

+ Bài này chia làm mấy đoạn? Nêu rõ

từng đoạn

- Đọc từng đoạn trước lớp.

- Luyện đọc câu văn dài

- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm.

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Học sinh phát âm từ khó

- Hs đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài này được chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng

- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng

- Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

Trang 2

người nông dân đó đạt được điều gì?

+ Hai con trai người nông dân có chăm

chỉ làm ruộng như cha mẹ của họ không ?

+ Theo lời người cha, 2 con làm gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con

tìm được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

* QTE : Qua đoạn vừa rồi thì trẻ em có

quyền bổn phận phải lao động không ?

c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài

3 Củng cố dặn dò :

- HS đọc ngắt nhịp:

- Ngày xưa,/có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường

ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời //

- HS đọc câu văn dài

- 1 học sinh đọc chú giải.

- Các nhóm đọc nhẩm rồi cử đại điện thi đọc

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần.

- Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cải Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc

- Cần có bổn phận chăm chỉ lao động giúp đỡ gia đình.

- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài

Trang 3

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Giáo dục tư tưởng: Ai chăm học, chăm

làm, người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc

sống ấm no hạnh phúc, có nhiều niềm vui

- Về nhà học bài cũ, xem trước bài “ Cây

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố hệ thống kiến thức từ tuần 19 đến tuần 27

- Học sinh biết thực hành làm các dạng bài tập, áp dụng bảng nhân, bảng chia vào làm bài.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hành tính chính xác.

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có tính cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

II ĐỀ KIỂM TRA:

A TRẮC NGHIỆM : Khoanh tròn kết quả đúng nhất.

3/Viết “giờ” hoặc “phút” vào chỗ chấm thích hợp:

a Mỗi trận thi đấu bóng đá kéo dài trong 90

b Buổi sáng, em thức dậy lúc 6

4/ Khoanh vào chữ đặt dưới hình đã tô màu 1/3

5/ Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A 10cm B 16cm C 17 D 14 cm

6/ Có 25 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?

a 5 kg b 6 kg c.4 kg d 3 kg

Trang 4

6 Cho tứ giác ABCD ( như hình vẽ)

a Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.

b Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tam giác và 2 hình tứ giác (kẻ trực tiếp vào hình)

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS hiểu

- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật.

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.

2 Kỹ năng.

- Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ

- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.

3 Thái độ.

- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.

II KNS GIÁO DỤC TRONG BÀI

- KN thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.

Trang 5

- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật.

- KN thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 )

- Vở bài tập

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : (5’)

+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà

Giới thiệu bài ghi đề bài

* Hoạt động 1: Phân tích tranh nhận biết

được hành vi cụ thể và giúp đỡ người

- GV nhận xét sửa sai và rút ra kết luận

Kết luận: Tuỳ theo khả năng và điều kiện

mà làm những việc giúp đỡ người tàn tật

cho phù hợp Không xa lánh, thờ ơ đối

với người khuyết tật

* QTE: là một HS phải có bổn phận giúp

đỡ đối với những người khuyết tật

* HĐ3: Bày tỏ ý kiến (cả thái độ đối với

việc giúp đỡ người khuyết tật)

- Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập

- Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khiếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật

- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không

Trang 6

a Giúp đỡ người khuyết tật là điều mọi

d Giúp đỡ người khuyết tật là gúp phần

làm bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ

Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b chưa

đúng vì mọi người khuyết tật cần được

giúp đỡ

* TGHCM : Giúp đỡ người khuyết tật là

thể hiện lòng nhân ái theo gương bác.

3 Củng cố dặn dò : (3’)

+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ

người khuyết tật ?

+ Em đó giúp đỡ người khuyết tật chưa ?

+ Em hãy có một việc làm để giúp đỡ

- Em đã giúp đỡ người khuyết tật.

- Em du xe năn giúp đỡ người khuyết tật.

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.

- Biết cách đọc và viết số tròn trăm.

2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV.

2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

- Nhân xét bài kiểm tra.

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như

phần SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị

tương tự như trên.

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu

diễn 1000.

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn.

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2

trăm.

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2

trăm, người ta dùng số 2 trăm , viết là

- Có 2 trăm.

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

HS lần lượt đọc và viết các số 200 900

Có 10 trăm

- Hs đọc và viết số 1000

1 chục = 10 đơn vị

Trang 8

- GV gắn các hình vuông biểu diễn các

số tròn trăm bất kỳ lên bảng Sau đó gọi

- HS thực hiện viết số theo lời giáo viên.

- Hs tiếp tục đọc và viết số theo yêu cầu bài tập

1.Kiến thức :

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong truyện “Kho báu”

- Luyện viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : l/ n, (ên/ ênh), ua/ uơ.

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu”

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra.

2 Bài mới :

Trang 9

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn

nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ

chồng người nông dân.

- Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù ?

* Luyện viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm,

trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

- Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng

con

- GV nhận xét sưa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào

- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân.

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà.

- HS tìm và nêu từ khó

- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Có 3 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy.

- Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu.

- HS theo dõi và viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi

- HS nộp vở

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

Trang 10

- Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể.

3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”.

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Soát đồ dùng học

tập

2 Bài mới :.

- Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý.

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như

thế nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

- HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn.

- Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ, không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa, họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng

cà Không để cho đất nghỉ

- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

Trang 11

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Về nhà tập kể, kể lại câu chuyện cho

người thân nghe.

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới

Trang 12

- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng,

mỗi hình biểu diễn 100 ô vuông bên

cạnh 2 hình trước

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống

dưới hình biểu diễn.

+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên

nào có nhiều hơn ?

+200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé

hơn?

- GV ghi bảng : 200 < 300 , 300 > 200

- Tiến hành tương tự với 300 và 400.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết :

+ 200 và 400 số nào lớn hơn ? Số nào

bé hơn?

+ 300 và 500 số nào lớn hơn ? Số nào

bé hơn?

* Hoạt động 2:Thực hành :

Bài 1 : Viết theo mẫu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu

Trang 13

- Bước đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu.

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài : tỏa, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh.

- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng HTL bài thơ.

3.Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Tranh Tập đọc “Cây dừa”

2.Học sinh: Sách Tiếng việt.

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Kho báu

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài

nước lành, rì rào, toả, gật đầu, chải

- Đọc nối tiếp dòng thơ lần 2

- Bài này được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu trên cao

Đoạn 2 : Đêm hè cổ dừa

Đoạn 3 : Còn lại

* Hướng dẫn ngắt nhịp :

Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài

Trang 14

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//

Đêm hè / hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây

xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//

+ Em hãy nêu các bộ phận của cây

dừa? Các bộ phận ấy được so sánh như

nào?

+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai

để tả cây dừa, việc dùng những hình

ảnh này nói lên điều gì ?

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió,

trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?

+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?

ý nghĩa : Với cách nhìn của trẻ em, nhà

thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa

giống như con người luôn gắn bó với

đất trời và thiên nhiên.

*Hoạt động 3 Học thuộc lòng bài thơ :

- GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ.

- GV gọi nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất Quả dừa : như đàn lợn con, như những

hũ rượu.

- Tác giả dùng hình ảnh của con người để

tả cây dừa, điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa.

- Với gió : dang tay đón gió , gọi gió đến cùng múa reo

Với trăng : gật đầu gọi.

Với mây : là chiếc lược chải vào mây Với nắng : làm dịu nắng trưa

Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.

- HS trả lời theo ý thích

- HS nhắc lại

- HS học thuộc lòng bài thơ

- 2 HS trả lời

Trang 15

thế nào?

+ Em thích những câu thơ nào trong

bài ? Vì sao ?

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài

thơ.

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 28: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét Mô tả.

3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật sống trên cạn.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các con vật sống trên cạn.

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: HS hát

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1: Làm việc với tranh ảnh

trong SGK

+ Bước 1 : Thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo

các vấn đề sau :

- Nêu tên các con vật trong tranh

+ Cho biết loài vật chúng sống ở đâu ?

+ Thức ăn của chúng là gì?

+ Con nào là vật nuôi trong nhà, con

nào sống hoang dã hoặc được nuôi trong

vườn thú ?

- GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ

tranh vừa nói

- GV nêu câu hỏi mở rộng :

- Cả lớp hát bài: Hoa lá mùa thu.

- HS nhắc

- HS quan sát, thảo luận trong nhóm

- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.

+ Hình 1: con lạc đà sống ở sa mạc Chúng ăn cỏ và được nuôi trong vườn thú.

+ Hình 2: con bò sống ở đồng cỏ, ăn cỏ, nuôi trong gia đình.

+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ, ăn

cỏ, sống hoang dã.

+ Hình 4 : Con chó, chúng ăn xương, thịt, nuôi trong nhà.

+ Hình 5 : Con thỏ rừng, sống trong hang, ăn cà rốt, sống hoang dại

+ Hình 6 : Con hổ, sống trong rừng, ăn thịt sống, nuôi trong vườn thú.

+ Hình 7: Con gà, ăn giun, thóc, nuôi trong nhà

Trang 16

+ Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa

* Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống

trên mặt đất như : voi, ngựa, chó, hổ, …

có loài vật đào hang sống dưới đất như

thỏ, giun, chuột, … Chúng ta cần phải

bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên,

đặc biệt là các loài vật quý hiếm.

* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh,

các con vật sống trên cạn đó sưu tầm

- Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh phân

loại và dán vào tờ giấy to

VD :

- Các con vật có chân

- Các con vật vừa có chân, vùa có cánh

- Các con vật không có chân

- Các con vật có ích với người và gia

súc.

- Các con vật có hại đối với con người

và cây cối, mùa màng hay …

- GV yêu cầu HS ghi tên các con vật

Sắp xếp theo các tiêu chí do nhóm chọn.

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên báo

cáo kết quả của nhóm mình.

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố bạn con

+ Kể tên một số con vật nuôi trong gia

- Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu đựng được nóng.

- Thỏ , chuột , …

- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu.

- Các nhóm phân loại tranh ảnh , quan sát nhận xét đánh giá

- Đại diện các nhóm lên báo cáo

- Đặt câu hỏi HS đeo vật đoán + Con vật này có 4 chân phải không ? + Con vật này sống trên cạn phải không ?

- Sau khi nghe câu hỏi HS đoán con vật

- Các nhóm cử đại diện lên chơi

- Bắt chước tiếng kêu của các con vật: Con gà, con trâu, con bò, con chú ,…

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:35

w