- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Hiểu: Hiểu nghĩa các từ : khôn tả, véo von, long trọng
- Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn Hãy
để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh Chim sơn ca và bông cúc trắng Một bông hoa cúc tươi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1.Bài cũ :
- Gọi 3 em đọc bài “Mùa xuân đến”
- Dấu hiệu nào báo mùa mùa xuân đến?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài)
Trang 2- Luyện đọc câu dài
- Giải nghĩa từ : Cầm tù, long trọng
- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám cỏ dại Tươi tắn xinh xắn xoè cánh trắngđón ánh nắng mặt trời,
- Vì chim bị bắt bị cầm tù trong lồng
- Theo dõi đọc thầm
- Đọc nối tiếp câu trong mỗi đoạn
- Phát âm các từ : ẩm ướt, an ủi, ngàongạt, vặt hết, lìa đời, héo lả long trọng
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc câu dài :
- Tội nghiệp con chim!/ Khi nó còn sống
và ca hát/ các cậu đã để mặc nó chết vìđói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậuđừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫnđang tắm nắng mặt trời.//
- HS nhắc lại nghĩa các từ : cầm tù, longtrọng
- Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn
Trang 3e Luyện đọc lại :
3 Củng cố :
- Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?
- Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
- Dặn dò- đọc bài
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy đểcho chim tự do bay lượn, ca hát!
- 3-4 em thi đọc lại truyện
- Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệ cácloài hoa vì chúng làm cho cuộc sốngthêm tươi đẹp Đừng đối với chúng vôtình như các cậu bé này
- Đọc bài
TOÁN Tiết 101: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- Viết sẵn nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc bảng
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài,
dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi học sinh nhận xét bài bài bạn
- Giáo viên nhận xét
*Bài 2 :
- Giáo viên viết lên bảng : 5 x 4 - 9 =
- Biểu thức trên có mấy dấu tính ? Đó là
những dấu tính nào ?
- 2 em lên bảng đọc
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 3 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét bài bạn và kiểm tra bài mình
- Theo dõi
* Có 2 dấu tính là dấu nhân và dấu trừ
* Dấu nhân trước
Trang 4- Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu
tính nào trước
Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ,
chúng ta thực hiện phép tính với dấu
nhân trước, sau đó mới thực hiện tính
trừ
- Gọi học sinh lên bảng làm bài Giáo
viên nhận xét
*Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào
làm hoàn chỉnh các bài còn lại
- 1 em lên bảng làm, dưới lớp làm vàovở
- Các em khác nhận xét bài trên bảng
- Học sinh đổi vở sửa bài
- Hai em đọc
*Mỗi bao có 5 kg gạo
*4 bao có tất cả bao nhiêu kg gạo ?
- 1 em lên tóm tắt, thảo luận, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở, nhận xét bài trên bảng
ĐẠO ĐỨC Tiết 21: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (tiết 1) I-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh cần nói lời yêu cầu, đè nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I-HĐ 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ:
II-HĐ 2 (27 phút): Bài mới
1-Giới thiệu bài.
2-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
nội dung trong tranh
- GV giới thiệu: Trong giờ học vẽ Nam
muốn muọn bút chì của bạn Tâm Em
đoán xem Nam sẽ nói gì với bạn Tâm?
*Kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn
Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu,
đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự Như vậy là
Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự
trọng
3-Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGKvà
ỏi:
+ Các bạn trong trang đang làm gì?
+ Em có đồng tình với việc làm của các
bạn không? Vì sao? - Tranh 1: Cảnh
trong gia đình Một em trai khoảng 7-8
tuổi đang giành đồ chơi của em bé và
nói: “Đưa xem nào!”
-Tranh 2: Cảnh trước cửa một ngôi nhà
Một em gái đang nói với cô hàng xóm:
“Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang
nhà bà”
- Tranh 3: Cảnh lớp học Một em nhỏ
muốn về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi
bên ngoài: “Nam làm ơn cho mình đi
nhờ vào trong”
*Kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là
đúng…Việc làm trong tranh 1 là sai vì
bạn đó dù là anh nhưng muốn mượn đồ
chơi của em cũng cần phải có lời yêu
cầu, đề nghị
4-Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
a- Em cảm thấy khó chịu khi yêu cầu, đề
nghị người khác
b- Nói lời yêu cầu, đề nghị là khách sáo,
không cần thiết
HS trả lời
Hai em nhỏ đang ngồi cạnh nhau Một
em đưa tay muốn mượn bút
Trang 6c- Chỉ nói lời yêu cầu, đề nghị với người
lớn tuổi
d- Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị lịch
sử là tự tôn trọng và tôn trọng người
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết được độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
II- Bài mới.
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi.
2-Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp
khúc:
- Cho HS quan sát đường gấp khúc ABCD
- Giới thiệu đây là đường gấp khúc ABCD
- Đường gấp khúc này có mấy đoạn thẳng?
- Đó là những đoạn thẳng nào?
- Nhìn vào số đo của các đoạn thẳng cho biết:
+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
Trang 7+ Đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm?
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các
2 nhóm Nhận xét
KỂ CHUYỆN Tiết 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
có 4 HS và yêu cầu các em kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình HS
trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa
lỗi cho nhau
4 Củng cố - Dặn dò (3)
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
2 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3 Thái đ : Giáo d c h c sinh bi t chim và hoa đ u có ích cho cu c s ng.ộ ụ ọ ế ề ộ ố
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện : Chim sơn ca và bông cúc trắng”
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
Trang 9III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp
viết bài vào bảng con các tiếng :
Sương mù, cây xương rồng, đất phù
sa, đường xa
- GV nhận xét, vào bài
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi bảng:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:
- GV treo bảng phụ đoạn văn, GV
đọc 1 lần
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta
điều gì?
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của Sơn Ca nói với Cúc Trắng
được viết sau dấu câu nào?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2
- Cho HS thi tìm từ theo yêu cầu bài
- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở nháp
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dịng
- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ : rào, dại, trắng, sơn
ca, sà, sung sướng
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết lên bảng con
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng :
* Chào mào, chích choè, chèo bẻo, chiềnchiện
* trâu, cá trắm, cá trê, cá trôi, trai, trùngtrục, trĩ,
* tuốt lúa, chải chuốt, tuột tay, nuốt, vuốttóc, chuột
* ngọn đuốc, vị thuốc, ruốc, bắt buộc, luộc, cuốc đất,
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Trang 101.Ki n th c :ế ứ
- C ng c v nh n bi t đ ng g p khúc và tính đ dài đ ng g p khúc.ủ ố ề ậ ế ườ ấ ộ ườ ấ
2.K n ng : Tính đúng, nhanh, chính xác đ dài c a đ ng g p khúc.ĩ ă ộ ủ ườ ấ
3.Thái đ : Phát tri n t duy toán h c.ộ ể ư ọ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ : 3'
- Tính độ dài của đường gấp khúc gồm 3
đoạn : AB (2cm), BC (4cm), CD (6cm)
- Nhận xét
2 Dạy bài mới : 30'
- Giới thiệu bài
- 5-6 em đọc lại tên đường gấp khúc
- HS tự đọc đề và giải
Bài giảiCon c sên ph i bò m t đo n đ ng dàiố ả ộ ạ ườ
là :
68 + 12 + 20 = 100 (cm)
Trang 11- Em hãy ghi tên rồi đọc tên đường gấp
b/ Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là: ABC và BCD, CDE
- Tập vẽ đường gấp khúc, đo và tính tổng độ dài
TẬP ĐỌC Tiết 63: VÈ CHIM I/ MỤC TIÊU :
1 Ki n th c : ế ứ Đọc :
- Đọc tr n c bài Bi t ng t ngh nh p câu v n Bi t đ c v i gi ng vui nhí nh nh.ơ ả ế ắ ỉ ị ă ế ọ ớ ọ ả
Hi u : Hi u các t ng : lon xon, t u, nh p nhem … Nh n bi t các loài chim trong bài.ể ể ừ ữ ế ấ ậ ế
- Hi u n i dung bài: đ c đi m, tính n t gi ng nh con ng i c a m t s loài chim.ể ộ ặ ể ế ố ư ườ ủ ộ ố
2 K n ng : Rèn h c thu c lòng bài vè.ĩ ă ọ ộ
3 Thái đ : Giáo d c h c sinh yêu quý loài chim.ộ ụ ọ
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh minh họa một số loài chim Ảnh ngoài sách
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài
“ Chim Sơn ca và bông cúc trắng ” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng:
2 Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho HS
theo dừi
b) Đọc nối tiếp từng dũng thơ:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi phát hiện từ HS còn đọc
- HS theo dõi GV đọc bài
- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS tìm tiếp từ còn đọc nhầm lẫn, còn đọc sai: lon xon, nở, linh tinh, liến điến, mách lẻo, lân la…
Trang 12- GV cho HS đọc đồng thanh, cá nhân,
các từ phát âm theo dõi uốn sửa cho
HS
c Đoc nối tiếp từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn
+ Có 5 đoạn, mỗi đoạn 4 dũng thơ
- Giải nghĩa: vè, lon xon, tếu, chao,
mách lẻo, nhấp nhem
d Luyện đọc đoạn trong nhóm.
- y /c hs đọc nhóm 5
g Thi đọc giữa các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc đồng thanh 1 đoạn trong
a Để gọi các loài chim?
b Để tả đặc điểm các loài chim?
+ Em thích con chim nào trong bài ? Vì
- Nhiều HS nêu, nhận xét bổ sung
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài đọc là bài vè kể về các loài chim khác nhau, tác dụng, của các loài chim
* Giúp HS biết yêu quý và bảo vệ các loàichim
- HS nghe dặn dò
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 21: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (tiết 1)
I/ M C TIÊU : Ụ Sau bài h c, h c sinh bi t :ọ ọ ế
1 Ki n th c: K tên m t s ngh nghi p và nói v nh ng ho t đ ng sinh s ng c aế ứ ể ộ ố ề ệ ề ữ ạ ộ ố ủ
ng i dân đ a ph ng.ườ ị ươ
Trang 132 K n ng : Nh n bi t m t s ho t đ ng sinh s ng c a con ng i.ĩ ă ậ ế ộ ố ạ ộ ố ủ ườ
3 Thái đ : Ý th c g n bó, yêu quê h ng.ộ ứ ắ ươ
- Bạn đó được đi trên những phương tiện
giao thông nào ?
- Nhận xét
2.Dạy bài mới :30'
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kể tên một số ngành nghề
ở vùng nông thôn
+ Bố mẹ và những người trong họ hàng
em làm nghề gì?
- Kết luận : Bố mẹ và những người trong
họ đều làm một nghề Vậy mỗi người
xung quanh đều có những ngành nghề
khác nhau Đó là cuộc sống của mọi
người xung quanh chúng ta
Hoạt động 3: Nói lên một số nghề của
người dân qua hình vẽ
- An toàn khi đi các ph ng ti n giaoươ ệthông
- Học sinh làm bài vào phiếu :+ ô tô chở hàng
+ xe thô sơ+ xe đạp, xe máy
- Cuộc sống xung quanh
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suyluận riêng
- Quan sát
- Thảo luận nhóm kể lại những gì emnhìn thấy trong tranh
- Đại diện nhóm trỡnh bày :
* Một người phụ nữ đang dệt vải
* Nh ng cô gái đi hái chè ……….ữ
- Làm việc theo cặp
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1 em trả
Trang 14A/ Bước 1 :
- Trực quan : Hình 17/ tr 44, 45
- Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả
những người dân sống ở miền nào của Tổ
quốc ? Miền núi, trung du hay đồng bằng
- Nêu tên các ngành nghề của những
người dân trong hình ?
- Giáo viên theo dõi, giúp đ ỡ
+ Từ kết quả thảo luận trên em rút ra
được điều gì ?
- Những người dân có làm nghề giống
nhau không ?
- Tại sao họ làm nghề khác nhau ?
- Kết luận: Mỗi người dân ở vùng miền
khác nhau của Tổ quốc thì có những
ngành nghề khác nhau,
Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề.
- Yêu cầu chia nhóm thi nói về ngành
nghề ở địa phương mình theo từng bước
- Hình 1- 2 : Người dân ở miền núi
- Hình 3- 4 : Người dân ở trung du
- Hình 5- 6 : Người dân ở đồng bằng
- Hình 7 : Người dân ở miền biển
- Thảo luận nhóm
- Người dân làm nghề dệt vải
- Người dân làm nghề hái chè
- Người dân làm nghề trồng lúa, cà phê.buôn bán trên sông
- Nhiều em phát biểu ý kiến: Mỗi ngườixung quanh đều có những ngành nghềkhác nhau Vì cuộc sống hoàn cảnh củamỗi người đều khác nhau
- Mỗi người dân ở vùng miền khác nhaucủa Tổ quốc thì có những ngành nghềkhác nhau
Trang 151 Giáo viên : Ghi bảng bài 3.
2 Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
tính trong bài tập 1 các con phải dựa
vào các bảng nhân nào đó học?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Con có nhận xét gì về 2 cách tính
tổng độ dài của đường gấp khúc đó
Bài 4: Tính.
Nêu cách tính giá trị biểu thức có các
dấu tính là nhân, cộng hay trừ
- 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh làm bằng 1 cách khác nhau
a Cách 1:
Độ dài đường gấp khúc ABCDElà:
3 + 3 + 3 + 3 = 12( cm)
b Cách 2: 3 x 4 = 12 (cm) ĐS: 12 cm
- Học sinh làm trình bày bảng
3 x 9 + 18 = 27 + 18 = 45
Trang 16III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : 3'
- Kiểm tra 2 cặp học sinh đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ Khi nào, bao giờ,
lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
- Nhận xét
2 Dạy bài mới : 30'
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Tr c quan : Tranh nh c a 9 loàiự ả ủ
Gọi tên theo :
hình dáng tiếng kêu kiếm ăn.
Cánh cụtVàng anh
Cú mèo
Tu húCuốcQuạ
Bói cáChim sâu
Gừ kiến
- Đọc kết quả
Trang 17Bài 2 : Làm bài miệng.
- Bông cúc trắng mọc bên bờ rào./Bôngcúc trắng mọc giữa đám cỏ dại
b/Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ?
- Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
c/Em làm thẻ mượn sách ở đâu ?
- Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 2 :
- Hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Gấp phong bì.
Lấy tờ giấy gấp thành hai phần theo
chiều rộng như H1 sao cho mép dưới
của tờ giấy cách mép trên khoảng 2 ô,
được H2
- Gấp hai bên H2, mỗi bên vào khoảng
1 ô rưởi để lấy đường dấu gấp
- Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo
bốn góc như H3 để lấy đường dấu gấp
- Theo dõi
Trang 19- Gấp lại theo các bước gấp ở hình 5,
dán hai mép bên và gấp mép trên theo
đường dấu gấp (H6) ta được chiếc
Trang 20II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : M u ch R hoa B ng ph : Ríu rít chim ca ẫ ữ ả ụ
2.H c sinh : V T p vi t, b ng con.ọ ở ậ ế ả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I- Kiểm tra bài cũ:
- HS viết chữ hoa Q, Quê
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới.
1 Hướng dẫn viết chữ hoa.
a Quan sát, nhận xét.
- Treo bảng mẫu chữ cho HS quan sát
+ Chữ R hoa cao mấy li, gồm mấy nét,
lên K5, vi t ti p nét cong trên, cu i nétĐ ế ế ố
l n vào gi a thân ch , t o vòng xo nượ ữ ữ ạ ắ
nh (gi a K3 và 4) r i vi t ti p nét mócỏ ữ Đ ồ ế ế
ng c, d ng bút trên K2.ượ ừ Đ
b Viết bảng.
- Yêu cầu HS viết trong không trung
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Những chữ nào có cùng chiều cao
với chữ R và cao mấy li ?
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con chữ hoa Q, Quê
- HS quan sát chữ mẫu
- Cao 5 li, gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái, nét 2 là nét kết hợp của nét cong trên và nét móc ngược phải- 2 nét nối nhau tạo thành vòng xoắn
- Chữ hoa B, P
- Học sinh nêu
- HS nghe, HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa R
- HS luyện viết tay không chữ hoa R
- HS viết bảng con chữ hoa R
- HS đọc cụm từ ứng dụng
- Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui
vẻ, nối liền nhau không dứt
- Có 4 tiếng : Ríu, rít, chim, ca
- Chữ h cao 2 li rưỡi
- Chữ i, u, c, a, m, cao 1 li