1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Giáo an lớp 3 tuần 15

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 76,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời đại diện các nhóm trình bày Kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng. Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính

là nguồn tạo nên của cải

2 Kĩ năng: Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động, quý trọng của cải do mình và người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (2')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ:

“Nhớ Việt Bắc” Trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy

con kiếm nổi bát cơm.//Con hãy đi

làm/ và mang tiền về đây!//

- Cho HS tập đặt câu với từ: dúi, thản

- Theo dõi và quan sát tranh trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn lần 2kết hợp đọc chú giải cuối bài

Trang 2

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người

con làm gì ?

- Vì sao người con phản ứng như

vậy ?

- Thái độ của ông lão như thế nào khi

thấy con thay đổi như vậy ?

- Tìm những câu trong truyện nói lên

ý nghĩa của câu chuyện này ?

- Câu trên nói lên điều gì?

+ Tự làm, tự nuôi sống mình, không phảinhờ tới bố mẹ

- 1 Đọc thầm đoạn 2, cả lớp đọc thầm.+ Vì ông muốn thử xem con trai mình cóphải tự tay làm ra những đồng tiền đó không.Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất àm ra

- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm

+ Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được hai bát chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo anh bán lấy tiền mang về

- Đọc đoạn 4 và 5 + Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra mà không sợ bỏng

+ Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra

+ Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng cảm động trước sự thay đổi của con trai

Câu 1( đoạn 4) : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền

Câu 2( đoạn 5): Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con người

- 2 em đọc lại ý chính của bài

* Ý chính: Hai bàn tay lao động của con

người chính là nguồn tạo nên của cải

Trang 3

- Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu

chuyện: “Hũ bạc của người cha”

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh

đã đánh số, nghĩ về ND từng tranh, tự

sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra

giấy nháp trìng tự đúng của 5 tranh

- Cho HS kể câu chuyện theo nhóm 5

- Nhận xét, biểu dương những HS kể

chuyện tốt

4.Củng cố, dặn dò : (2')

- GV hỏi: Em thích nhân vật nào

trong truyện này? Vì sao?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1')

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

+Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

ra bảng con Đặt tính rồi tính

- Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng làm bài, đặt tính rồi tính

Trang 4

77 : 2 = 38 (dư 1) 96 : 6 = 16

- GV nhận xét, đánh giá

3.Bài mới : (28')

3.1.Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2.Hướng dẫn thực hiện phép chia

648 : 3 = ?

-Hướng dẫn cách đặt tính

- HD cách tính: Tính từ trái sang phải

theo 3 bước tính nhẩm là chia, nhân,

chia hết( số dư cuối cùng là 0)

3.3.Giới thiệu phép chia 236:5

Tiến hành tương tự như trên:

-Mời 3 HS nêu lại cách tính

Vậy: 236 : 5 = 47 ( dư 1 ) Đây là

phép chia có dư

3.4 Thực hành:

Bài 1 : Tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài 1

- HD làm 1 phép tính chia , sau đó cho

6 chia 3 được 2, viết 2

. 23 chia 5 được 4, viết 4

Trang 5

* Củng cố về giả toán có lời văn liên

quan đến chia số có 3 chữ số cho số có

1 chữ số

Bài 3: Viết (theo mẫu)

- Gọi 1 HS yêu cầu bài tập

4 32 32 0

390 6

36 65

30 30 0

905 5

5 18140

40 05 5 0

457 4

4 11405

4 17 16 1

489 5

45 97 39 35 4

230 6

18 38 50

48 2

- Cột còn lại dành cho HS khá giỏi

Trang 6

- Về nhà học bài và xem lại các bài tập

đã làm trong giờ học

- Thực hiện

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG (Tiết 2 )

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm.

2.Kĩ năng: Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng

trong một số tình huống phổ biến

3.Thái độ: Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm

về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến ”tình làng, nghĩa xóm”

* KNS:

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

1.GV: Tranh ảnh

2 HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

- Em hãy nêu những việc em đã làm thể

hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng

* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết

liên quan đến tình làng, nghĩa xóm

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi lần lượt HS lên trình bày

- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết

làm những việc thể hiện sự quan tâm đến

- Đại diện 3, 4 cặp trình bày

- Nhận xét

- HS thảo luận theo bàn BT4

Trang 7

những việc không nên làm.

- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên

Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng

vai

( Bài tập 5)

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi

nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5

Tình huống 3: Nên nhắc các bạn giữ yên

lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm

Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư khi

bác Hải về sẽ đưa lại

Kết luận chung: ( SGK)

4.Củng cố : (3')

- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớp nhận xét

- Đọc phần kết luận SGK

- Lắng nghe

TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài truyền thanh,

đài phát thanh

2.Kĩ năng: Kể tên được một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.

3.Thái độ: Thấy được ích lợi của các hoạt động trên trong đời sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1.GV: Tranh trong SGK

2.HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:( 1')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn

hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh

- Nhận xét, bổ sung

- 2 em trả lời

Trang 8

3.Bài mới : (27')

3.1Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2.Các hoạt động

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1:Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:

+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?Hãy

kể về những HĐ diễn ra ở nhà bưu điện

tỉnh?

+ Nêu ích lợi của HĐ bưu điện Nếu

không có hoạt động của bưu điện thì

chúng ta có nhận được những thư tín,

những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có

gọi điện được hay không?

- Mời đại diện các nhóm trình bầy kết quả

thảo luân trước lớp

GV kết luận: Bưu điên tỉnh giúp chúng

ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm

giữa các địa phương trong nước và giữa

trong nước với nước ngoài

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bước1: Thảo luận nhóm

- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 5

HS, thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:

+Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động

đài phát thanh là những cơ sở thông tin

liên lạc phát tin tức trong nước và ngoài

nước, giúp chúng ta biết được những

thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế

c) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “chuyển

thư”

- Nêu cách chơi, luật chơi

- Cho HS tiến hành trò chơi

- Lắng nghe, tham gia trò chơi

- HS tiến hành chơi trò chơi

- 1HS nêu

- 1 HS nêu

Trang 9

1.Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định tổ chức: (2')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính

375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)

- Gv nhận xét , đánh giá

3.Bài mới : (27')

3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)

3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV viết phép chia 560 : 8

- GV gọi HS thực hiện

Hát2HS thực hiện

560 8 56 chia 8 được 7, viết 7

3.3 GV giới thiệu phép chia 632 : 7

- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia

- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9

63 90 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0

02 Hạ 2 ;2 chia 7 được 0 viết 0

0 0 nhân7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

2

Trang 10

- Gọi 2, 3 HS nhắc lại Vậy 632 : 7 = 90 ( dư 2)

420 6

42 70 00 0 0

480 4

4 12008

8 00 0 0

490 7

49 70 00

0 0

400 5

40 80 00

0 0

725 66 120

12

12 05 0 5

Bài 2

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt

bài toán

- Hướng dẫn HS giải bài toán

- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng

phụ, cả lớp làm vào vở

- GV và HS nhận xét bài trên bảng

Bài 3 (73).Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Mời 1 HS lên bảng điền

Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?

Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần 1 ngày

- 1 HS đọc Quan sát phép tính, điền chữ Đ hoặc S vào mỗi ô trống

- Cả lớp làm vào SGK

185 6

18 30 05 0 5

283 7

28 4 03

185 : 6 = 30(dư 5) 283 : 7 = 4(dư 3)

Trang 11

1.Kiến thức: Nghe -viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của bài “ Hũ bạc của

người cha” , làm đúng các bài tập chính tả

2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, mẫu chữ , cỡ chữ

3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1.GV: Bảng phụ BT2

2.HS : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định tổ chức:(2')

Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:(4')

+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu

sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm

bệnh

- Nhận xét, sửa sai

3 Bài mới : (27')

3.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2 Hướng dẫn nghe viết:

ghi nhớ chính tả để viết bài cho đúng

b) Đọc cho HS viết bài vào vở

Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày

sạch

c) Chữa bài:

- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài

Hát Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Trang 12

3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS

lên bảng làm bài

- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s / x có nghĩa như sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài vào VBT

- Mời 1 HS chữa bài

4.Củng cố, dặn dò : (2')

- Nhận xét giờ học.Tuyên dương

những HS trình bày đep, viết đúng

mẫu

- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả

về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để

không viết sai những từ đã mắc lỗi

1.Kiến thức: Biết đọc kết qủa trong bảng nhân.

2.Kĩ năng: Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả của phép nhân.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

1.GV: Bảng phụ BT3

2.HS : Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1.Giới thiệu bài: (GT thực tiếp)

3.2 Giới thiệu cấu tạo của bảng

nhân

- Hát

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra bảng con

- Lắng nghe

Trang 13

- Giới thiệu bảng nhân:

hàng đầu tiên;đặt thước dọc theo 2

mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 Số

12 là tích của 4 và 3

Vậy 4 x 3 = 12

GV lấy thêm VD: 6 x 7 , 7 x 8 Yêu

cầu HS nhìn bảng nhân nêu KQ

- Gọi HS đọc bài toán

- HD phân tích và tóm tắt bài toán

- Cho 1 HS làm bảng phụ , yêu cầu

8 + 24 = 32(huy chương)

? Huy chương chương

Trang 14

1.Kiến thức:Hiểu nội dung bài: Thấy được đặc điểm của nhà rông và sinh hoạt

cộng đồng của người Tây Nguyên

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, diễn cảm bài văn.

3.Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1.GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc

2.HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người

cha và hỏi câu hỏi nội dung bài

truyền lại, buôn làng, chiêng trống

- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ

- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn

- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- 1 HS đọc cả bài, trả lời; 2 HS đọc đoạn mình thích

- HS nghe và quan sát tranh

Trang 15

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2.

- Gian đầu của nhà rông được trang trí

như thế nào

* GV cho đọc thầm đoạn 3, 4

- Vì sao gian giữa lại được coi là trung

tâm của nhà rông ?

- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?

d- Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài

- GV cho HS đọc thi đoạn

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho thi đọc cả bài

- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất

3- Củng cố dặn dò: ( 3 phút)

- Nói hiểu biết của em khi học xong bài:

“ nhà rông ở Tây Nguyên”

Liên hệ: Chúng ta đều có quyền được

hưởng nền văn hoá của dân tộc mình,

giữ gìn bản sắc của dân tộc mình.

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về

chuẩn bị bài sau

- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rất nghiêm trọng

- HS đọc thầm

- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp để bàn các việc lớn, lànơi tiếp khách của làng

- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo vệ làng

1.Kiến thức: Viết đúng chữ hoa L ; viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng

dụng "Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau "

bằng cỡ chữ nhỏ

2.Kĩ năng: Viết đúng quy trình , đúng mẫu, cỡ chữ, viết đẹp.

3.Thái độ: Có ý thức chăm chỉ luyện chữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.GV: Mẫu chữ hoa L

2.HS : Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định tổ chức: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

Gọi HS nhắc lại câu ứng dụng bài trước

- Yêu cầu HS viết bảng con:Yết Kiêu

Nhận xét, uốn nắn

3.Bài mới : (28')

3.1Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)

3.2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- 1HS nhắc lại

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- Lắng nghe

Trang 16

* Hướng dẫn luyện viết chữ hoa :

- Tìm các chữ hoa có trong bài

- Giới thiệu mẫu chữ hoa L

- Viết mẫu - nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết chữ L

- Quan sát uốn nắn

* Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)

- GV đưa ra từ ứng dụng

-GV giới thiệu: Lê Lợi (1385- 1433)là anh

hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc

Minh, giành độc lập cho dân tộc ,lập ra

Triều đình nhà Lê

- Yêu cầu HS viết : Lê Lợi

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

- Đưa ra câu ứng dụng:

- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ:

Nói năng với mọi người phải biết lựa

chọn lời nói làm cho người nói chuyện với

mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng

- Cho HS viết bảng con: Lời nói , Lựa lời

3.3 HD viết bài vào vở

- Nêu yêu cầu viết

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

1.Kiến thức: Biết kể tên một số hoạt động nông nghiệp nơi các em đang sống 2.Kĩ năng: Kể tên một số hoạt động nông nghiệp qua tranh ảnh

3.Thái độ: Thấy được ích lợi của hoạt động nông nghiệp.

* MT: Biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, lợi ích và một số tác hại (nếu

thực hiện sai) của các họat động đó (liên hệ)

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu

quan sát các hình trang 58, 59 (SGK) và

thảo luận theo gợi ý sau:

+ Hãy kể tên các hoạt động nông

nghiệp được giới thiệu trong hình?

+ Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì?

- GV nhận xét và Giới thiệu thêm một

số hoạt động khác ở các vùng miền

khác nhau như: trồng ngô, khoai,

sắn, chăn nuôi trâu, bò, dê,

*Kết luận: Các hoạt động trồng trọt ,

chăn nuôi , đánh bắt , nuôi trồng thuỷ

sản , trồng rừng gọi là hoạt động nông

nghiệp

*Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp

*Hoạt động 3: Triển lãm góc hoạt động

nông nghiệp

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy khổ A3 Tranh của các

nhóm được trình bày theo cách nghĩ và

thảo luận của từng nhóm

+ Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì?

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Về nhà tìm hiểu thêm về các HĐ nông

nghiệp ở địa phương em đang sống

- Một số cặp trình bày , các cặp khác

bổ sung

- Các nhóm dán tranh đã sưu tầm được

vào giấy A3 Sau đó trưng bày tranh ảnh sưu tầm được

- Từng nhóm bình luận về tranh của các nhóm xoay quanh nghề nghiệp và lợi ích của các nghề đó

- Liên hệ

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Ngày đăng: 18/01/2021, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.GV: Bảng phụ BT2. 2. HS : Bảng con - Giáo an lớp 3 tuần 15
1. GV: Bảng phụ BT2. 2. HS : Bảng con (Trang 3)
-Mời 1HS làm bài vào bảng phụ - GV và lớp nhận xét. - Giáo an lớp 3 tuần 15
i 1HS làm bài vào bảng phụ - GV và lớp nhận xét (Trang 5)
-Yêu cầu HS làm bảng con các phép tính còn lại . - Giáo an lớp 3 tuần 15
u cầu HS làm bảng con các phép tính còn lại (Trang 10)
1.GV: Bảng phụ BT2 2.HS : VBT - Giáo an lớp 3 tuần 15
1. GV: Bảng phụ BT2 2.HS : VBT (Trang 11)
-Treo bảng phụ, hướng dẫn. Mời 1HS lên bảng làm bài. - Giáo an lớp 3 tuần 15
reo bảng phụ, hướng dẫn. Mời 1HS lên bảng làm bài (Trang 12)
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN - Giáo an lớp 3 tuần 15
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN (Trang 12)
-Giới thiệu bảng nhân: - Giáo an lớp 3 tuần 15
i ới thiệu bảng nhân: (Trang 13)
1.GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc 2.HS :  SGK - Giáo an lớp 3 tuần 15
1. GV: Ảnh nhà rông SGK.Bảng phụ HD luyện đọc 2.HS : SGK (Trang 14)
2.HS: Bảng con. - Giáo an lớp 3 tuần 15
2. HS: Bảng con (Trang 15)
- Cho HS viết bảng con: Lời nó i, Lựa lời. - Giáo an lớp 3 tuần 15
ho HS viết bảng con: Lời nó i, Lựa lời (Trang 16)
- Gọi 1HS làm vào bảng phụ.Lớp làm vào vở - Giáo an lớp 3 tuần 15
i 1HS làm vào bảng phụ.Lớp làm vào vở (Trang 19)
-GV treo bảng phụ, mời 1HS lên bảng làm bài. - Giáo an lớp 3 tuần 15
treo bảng phụ, mời 1HS lên bảng làm bài (Trang 20)
2.Kĩ năng: Dùng từ đặt câu có hình ảnh so sánh. 3.Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt. - Giáo an lớp 3 tuần 15
2. Kĩ năng: Dùng từ đặt câu có hình ảnh so sánh. 3.Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt (Trang 22)
1.GV: Bảng phụ BT3 2.HS  : Bảng con - Giáo an lớp 3 tuần 15
1. GV: Bảng phụ BT3 2.HS : Bảng con (Trang 24)
- Cho 1HS làm bảng phụ. Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Giáo an lớp 3 tuần 15
ho 1HS làm bảng phụ. Yêu cầu cả lớp làm vào vở (Trang 25)
- Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường dấu giữa, cắt theo đường kẻ nửa chữ V bộ phận  gạch chéo mở ra được chữ V. - Giáo an lớp 3 tuần 15
p đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường dấu giữa, cắt theo đường kẻ nửa chữ V bộ phận gạch chéo mở ra được chữ V (Trang 26)
w