Kiến thức: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người.. -[r]
Trang 1TUẦN 3NS: 18 / 9 / 2019
NG: 21 / 9 / 2020 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
TOÁNTIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc viết các số đến lớp triệu Củng cố thêm về hàng và lớp Củng
cố cách dùng bảng thống kê số liệu
2 Kỹ năng: Đọc, viết đúng các số đến lớp triệu
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gv ghi số: 370856; 1653; 87506
? Nêu các số thuộc lớp nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết
+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số
có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên
- HS đọc số vừa viết
- HS viết và đọc số -VD : 768 957 421, 312 452 609
- Cách đọc:
+ Ta tách thành từng lớp + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc
số có 3 chữ số để đọc và thêm tênlớp đó
-Trả lời
Hs tự viết
Trang 2- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Học sinh làm bài cá nhân, hai học
sinh làm bảng
- Chữa bài
* Bài 3: 9’
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân, 2 hs làm
- Chuẩn bị bài sau
1 Viết theo mẫu:
Số 2: hàng chục triệu
Số 8: hàng triệu…
- HS làm cá nhân, 1 HS làm bảng+ HS đổi chéo vở kiểm tra
2 Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu):
3 Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Số 6231874 đọc: sáu triệu haitrăm ba mươi mốt nghìn tám trămbảy mươi tư
- Số 25352206 đọc: Hai mươinăm triệu ba trăm năm mươi hainghìn hai trăm linh sáu
- Số 476180230 đọc: Bốn trămbảy mươi sáu triệu một trăm támmươi nghìn hai trăm ba mươi
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
2 Kĩ năng: Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với người bạn
bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba
3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn
*HSKT:
Trang 3- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị
trận lũ lụt cướp mất ba
- Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn
BVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị -Thể hiên sự cảm thông -Tư duy sáng tạo
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT
- Máy chiếu (Tranh minh họa), Clip về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Em hiểu ý nghĩa của hai dòng cuối
bài như tn?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ 1: Luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
Nối tiếp đọc bài
đọc nối tiếp
Nối tiếp đọc bài
Trang 4- Ở nơi bạn L ở mọi người đã làm gì để
động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ
lụt?
- Riêng Lương làm gì để giúp đỡ
Hồng?
- “Bỏ ống” có nghĩa là gì?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
- ND chính của toàn bài là gì?
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
(10’)
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- HD luyện đọc: “Từ đầu đến chia
buồn với bạn”
+ GV đọc mẫu
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câuhỏi:
+ Không mà chỉ biết khi đọc báo
+ Lương viết thư để chia buồn vớiHồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trongtrận lũ …
+ “Hi sinh”: chết vì nghĩa vụ, lí
tưởng …
1 Nơi viết thư và lí do viết thư.
- Hôm nay, đọc báo ra đi mãimãi
- Khơi gợi lòng tự hào về ngườicha dũng cảm: “ Chắc là Hồng
… nước lũ”
+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:
“Mình tin rằng … nỗi đau này”
+ Lương làm cho Hồng yên tâm:
+ Riêng Lương gửi giúp Hồngtoàn bộ số tiền Lương bỏ ống từmáy năm nay
- 3 HS đọc bài
- Cách đọc như đã hướng dẫn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trả lờiTrả lời
Trả lời
Lắng nghe
Lắng nghe
HS luyện
Trang 5+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nxét HS đọc hay nhất theo tiêu trí
sau:
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
? Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của Lương với Hồng?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp
- HS trả lời
CHÍNH TẢ (Nghe viết)TIẾT 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe – Viết lại đúng chính tả bài thơ cháu nghe câu chuyện của bà.
Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( tr/ch; dấu hỏ/ dấu ngã)
2 Kỹ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.
3 Thái độ: Cảm thông, thương, kính trọng ông bà
*HSKT:
- Nghe – Viết lại đúng chính tả bài thơ cháu nghe câu chuyện của bà Luyện viết
đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( tr/ch; dấu hỏ/ dấu ngã)
-Trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.
- Cảm thông, thương, kính trọng ông bà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ 4’
- Viết lại 1 số từ ở bài trước: khúc
khuỷu, gập ghềnh, Tuyên Quang
- GV n/x, đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết
HĐ1 Hướng dẫn chính tả (7’)
- GV đọc mẫu bài viết
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
- 2 em lên viết bảng lớp HS viếtnháp
theo dõi
Trang 6- Gv đọc lại, HS soát lỗi.
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
về nhà mình
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ
- HS viết vở nháp, 2 em lên bảnglớp
+ Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng
8 chữ viết sát lề, giữa 2khổ thơ để cách 1 dòng
- HS định hình cách trình bày bài trong vở - HS viết vào vở
- HS soát lỗi bài - dưới HS đổichéo bài để soát lỗi
Bài 2(a): Điền vào chỗ trống tr/ch?
- HS đọc thầm đoạn văn
- Làm vào vở, 2 em lên bảng làm
a Tre không chịu Trúc đầu Tre - tre - đồng chí - chiến đấu -tre
-+ Cây trúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng
* ý nghĩa: Đoạn văn ca ngợi cây trethẳng thắn, bất khuất là bạn củacon người
đọc thầm
viết vở nháp
soát lỗi bài
-đọc thầm-Làm vào vở
=========================================
Trang 7ĐẠO ĐỨCTIẾT 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có khả năng nhận thức được: mỗi người đều có thể gặp khó khăn
trong c/sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2 Kỹ năng: X/định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn Quý
trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
* TT HCM: Tình thương yêu bao la của Bác đối với dân với nước nói chung và đốivới thiếu niên, nhi đồng nói riêng
*HSKT
- HS có khả năng nhận thức được: mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong c/sống
và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- X/định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn Quý trọng và
học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : ƯDCNTT
- SGK, Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ : 4’
Trung thực trong học tập
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
- Kể những câu chuyện trung thực trong
Truyện “Một h/s nghèo vượt khó”
trong SGK kể về trường hợp bạn Thảo
Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo
gặp những khó khăn gì và đã vượt qua
- HS kể lại c/c cho cả lớp nghe
- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và
- HS nhắc lại tựa bài vàviết vào vở
thảo luận
Trang 8̣•Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì
trong học tập và trong cuộc sống hằng
ngày?
̣•Nhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn
như vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học
- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
3 Thực hành: Làm việc cá nhân
(BT1) (7’)
+ Khi gặp bài tập khó, em sẽ chọn cách
làm nào dưới đây? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu
+ Kể các câu chuyện về tấm lòng nhân
hậu, giàu tình yêu thương của Bác Hồ
(VD: truyện Chiếc rễ đa tròn – TV2 tập
2)
+ Em hãy kể lại những mẫu chuyện về
tấm gương vượt khó trong học tập mà
- Cho biết suy nghĩ của mình khi nghe bạn kể
Kể các câu chuyện về tấm lòngnhân hậu, giàu tình yêu thươngcủa Bác Hồ
+ Quyền được học tập của các emtrai và em gái)
HS đọc
KHOA HỌCTIẾT 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU Giúp HS:
1 Kiến thức: Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Trang 9- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo.
- Biết được cần ăn uống phối hợp giữa các loại thức ăn có chứa chất đạm vàchất béo
2 Kĩ năng: Phân biệt được các thức ăn chứa chất đạm và chất béo.
3 Thái độ: HS có ý thức ăn đủ chất đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể, tránh ăn quá nhiều chất béo gây béo phì hoặc ăn ít chất đạm gây chậm lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : CNTT
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (máy chiếu)
- 2 Bộ tranh: 1 số loại thức ăn
- 2 tờ giấy Phân loại thức ăn (A1) – HĐ1; 4 tờ giấy Nguồn gốc của các loạithức ăn (A2) – HĐ4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
+ Người ta chia thức ăn thành mấy
nhóm, là những nhóm nào?
+ Nêu vai trò của chất bột đường đối
với cơ thể ?
- Nhận xét B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Các em ạ! Mỗi
nhóm thức ăn đều có vai trò rất cần
thiết cho cơ thể Vậy, chất đạm và chất
béo thì có vai trò gì? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học ngày hôm nay.
(Ghi tên bài: Vai trò của chất đạm và
chất béo
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo 12’
- Em hãy kể tên các thức ăn hằng ngày
các em đã ăn (GV ghi bảng: 1 Thức ăn
chứa nhiều.)
- Chiếu bảng thức ăn (trang 12,
13/SGK)
- GV: Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội
cử 5 bạn tham gia chơi Số bạn còn lại
sẽ cổ vũ cho đội mình và làm trọng tài
* GV hd cách chơi: N hiệm vụ của
các bạn chơi như sau: Lần lượt mỗi
- HS trả lời
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.
+ Chất bột đường: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt
Trang 10bạn sẽ cầm 1 bức tranh thức ăn dán
vào bảng Phân loại thức ăn của đội
mình Dán xong chạy nhanh xuống
chạm vào tay bạn liền sau để bạn lên
dán tiếp còn mình xuống cuối hàng, cứ
như vậy cho đến hết Đội nào phân loại
đúng, xong trước và ít phạm quy là đội
thắng cuộc.
Chú ý: Xuất phát trước lệnh hoặc trước
khi chạm tay bạn chạy trước mình là
nghiêm chào đội thắng
+ Y/c đội 1 nêu lại thức ăn chứa nhiều
chất đạm trong bảng phân loại
+ Y/c đội 2 nêu lại thức ăn chứa nhiều
chất béo trong bảng phân loại
? Kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?
? Hằng ngày em ăn những thức ăn nào
có chứa nhiều chất béo ?
-> GV: Vì sao hàng ngày chúng ta phải
ăn đủ thức ăn chứa chất đạm và chất
béo? Để hiểu được điều này chúng ta
cùng tìm hiểu vai trò của chúng
(GV ghi bảng: 2 Vai trò của chất )
HĐ2: Vtrò của chất đạm và chất béo.
10’
? Trong 1 bữa ăn, em chỉ ăn toàn thức
ăn chứa nhiều chất đạm, em cảm thấy
thế nào ?
? Nhưng nếu bữa cơm ấy có thêm món
rau xào nữa thì em thấy thế nào?
GV: Những thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo không những
giúp chúng ta ăn ngon miệng thôi đâu,
mà chúng còn tham gia vào việc giúp
cơ thể con người phát triển (đặc biệt ở
- Đại diện nhóm 1 trả lời
+ Chất đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho-mát, gà
- Đại diện nhóm 2 trả lời
+ Chất béo: dầu ăn, mỡ, vừng, lạc
- HS kể
+ Ăn xong rất khó chịu, bụng inh ích và khótiêu
+ Rất ngon miệng
+ Chất đạm: Giúp xây dựng và đổi mới cơ
thể: tạo ra tế bào mới
+ Chất béo: giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
- 1 hs nhắc lại vai trò của chất đạm và chất
Trang 11lứa tuổi chúng ta) Điều này được thể
hiện trong mục “Bạn cần biết”/12,13
- Những thức ăn chứa nhiều chất đạm
giúp gì cho cơ thể ?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều
chất béo đối với cơ thể?
-> GV: Để biết được các thức ăn đó có
nguồn gốc từ đâu, chúng ta cùng tìm hiểu
phần 3.
HĐ 3: Nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
10’
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+ Đậu Hà Lan có nguồn gốc từ đâu ?
GV: Để biết mỗi loại thức ăn đó có
nguồn gốc từ đâu, cô y/c lớp TLN4
? Thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo có nguồn gốc từ đâu?
Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
? Điều gì sẽ sảy ra nếu chúng ta ăn quá
nhiều hay ăn quá ít thức ăn chứa chất
đạm hoặc chất béo?
- GV: Để cơ thể được phát triển bình
thường (Đặc biệt ở lứa tuổi chúng ta),
chúng ta cần ăn uống phối hợp hài
hòa giữa các loại thức ăn Tránh ăn
quá nhiều chất béo gây béo phì hoặc
ăn ít chất đạm gây chậm lớn, nhiều
Trang 12nên ăn tăng các thức ăn có chất dinh
dưỡng để có sức khỏe tốt và cơ thể
phát triển bình thường
? Để cơ thể được phát triển bình
thường và khỏe mạnh, n goài việc ăn
đủ chất dinh dưỡng, chúng ta lưu ý
điều gì?
+ Phải có ý thức ăn uống
sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh
- GV: Chúng ta phải ăn uống sạch sẽ,
đảm bảo vs , không nên ăn thức ăn đã
ôi thiu
* Xem clip một số thức ăn quen thuộc.
- VN: Cùng người thân trong gia đình
xây dựng những bữa ăn hợp lý và đầy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.
2 Kỹ năng: Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.
*HSKT:
- Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
- Giáo dục HS lòng say mê học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gv đọc số – HS viết:
? Nêu giá trị của từng chữ số?
? nêu lại các hàng thuộc các lớp đã
học?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (32’)
25831004; 198000215
- 2 HS viết số và trả lời
Theo dõi
Trang 13* HĐ1: Ôn lại kiến thức về các
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
GV viết số 64973213, yêu cầu HS chỉ
vào chữ số 9 trong số 64973213, sau
đó nêu : chữ số 5 thuộc hàng trăm
nghìn nên giá trị của nó là chín trăm
* GV: HS tự nhận biết quy luật của
dãy số, từ đó biết cách điền những số
còn thiếu
- HS nêu
- 7 , 8 hoặc 9 chữ số
1 Viết số thích hợp vào chỗ trống:
- HS làm cá nhân, một Hs làmbảng phụ
+ Lớp đvị gồm hàng: Trăm,chục, đơn vị
+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn,chục nghìn, trăn nghìn
+ Lớp triệu gồm: hàng triệu,chục triệu, trăm triệu
Nối tiếp đọc các số ( 5 em)Nhận xét, bổ sung, đánh giá
3.Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu
Số 64973213 765432900 768654193
GT của chữ số 4 4000000 400000
GT của chữ số 7 70000 700000000 700000000
GT của
ch 900000 số 9 900
4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 35000; 36000; 37000; 38000
; 39000 ; 40000 ; 41000.
b/169700;169800; 169900 ;
170000 ; 170100 ; 170200 ; 170300.
c/83260; 83270; 83280; 83290;
83300; 83310; 83320.
- HS nêu
HS làm cánhân
Nối tiếp đọccác số
Nối tiếp đọccác số
HS nối tiếp đọc các số
Trang 143 Củng cố-dặn dò: (3’)
- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số
và cho biết mỗi chữ số ở hàng nào ?
- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên từ, còn
từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũngphải có nghĩa
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ
- Bước đầu làm quen với từ điển
2 Kỹ năng: Phân biệt được từ đơn, từ phức Biết dùng từ điển để tim hiểu về từ.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ chính xác.
* HSKT:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên từ, còn từ dùng để
tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng phải cónghĩa
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ
- Bước đầu làm quen với từ điển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1
- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét, Từ điển, SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Dấu hai chấm có tác dụng gì?
Nêu ví dụ?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Nêu mục đích yêu cầu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)
Nhờ, bạn,lại, có, chí,nhiều,
ăm, liền, Hanh, làGiúp đỡ, học hành, học sinh,tiên tiến
- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc
- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1
HS trả lời
- HS nêu yêu cầu
Trang 15- HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm bàn làm
- HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi
tiếp sức: Tổ chức 4 đội chơi
+ Cấu tạo câu
- 3 HS nhắc lại ghi nhớ
1 Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ sau:
“Rất /công bằng/, rất/ thông minh/
Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/”
+ Từ đơn: rất, vừa lại
+ Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa năng
2 Tìm trong từ điển và ghi lại:
- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút
- 3 từ phức: sách vở, hoa hồng, xe
đạp
Cho HS làm quen với từ điển
3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một
từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.
- HS làm bài
- Hs trả lời
HS nhắc lại ghi nhớ
- HS nêuyêu cầu
- HS đọc yêu cầu
HS làm
cá nhân,
- HS nêu yêu cầu
Trang 16KỂ CHUYỆNTIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có
nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữangười với người
- Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện
2 Kĩ năng: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Gdục HS về tấm lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau
* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng.
* HSKT:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật,
có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vớingười
- Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện
-HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Gdục HS về tấm lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Một số truyện sưu tầm nói về lòng nhân hậu
- GV: Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Sọ Dừa, ngụ ngôn Viết sẵn đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: 4’
GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV mời một số HS giới thiệu những
truyện các em đã mang đến lớp
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hdẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
10’
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu,
tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một
chuyện em đã được nghe (nghe qua ông
bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc
(tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện
đọc được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các
em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ) là những bài trong SGK, giúp
các em biết những biểu hiện của lòng
- Cả lớp theo dõi sách giáo khoa
HS đọc thầm lại gợi ý 1Một vài HS tiếp nối nhau giớithiệu với các bạn câu chuyện củamình
lắng nghe
Viết vàovở
đọc thầm
tiếp nốinhau đọcgợi ý 1
Trang 17nhân hậu Em nên kể những câu chuyện
ngoài SGK sẽ được tính điểm cao hơn
GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3
GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
-Trước khi kể các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (tên
truyện, em đã nghe câu chuyện này từ
ai hoặc đã đọc được câu chuyện này ở
đâu?)
- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có
mở đầu, diễn biến, kết thúc
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện: 22’
GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện, viết lần lượt lên bảng
tên những HS tham gia thi kể và tên
truyện của các em để HS nhớ khi nhận
- Nhận xét tiết học Biểu dương những
em chăm chú nghe bạn kể nên nhận xét
chính xác, biết đặc câu hỏi thú vị
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân, xem trước tranh minh
hoạ và bài tập ở tiết KC tuần 4
Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Nói ý nghĩa câu chuyện củamình, đặt câu hỏi và trả lời câuhỏi của các bạn về nhân vật, chitiết trong câu chuyện, ý nghĩa câuchuyện
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn sau:
+ Nội dung câu chuyện có hay, cómới không?
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu truyện của ngườikể
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hấp dẫn nhất
- Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học
đọc thầm lại gợi ý 3
Nói ý nghĩa câu chuyện của mình
===================================
NS: 18 / 9 / 2020
NG: 23 / 9 / 2020 Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
TẬP ĐỌCTIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân
hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được
cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
Trang 183 Thái độ: cần thông cảm và chia sẻ nỗi bất hạnh với mọi người.
*HSKT:
_ Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng
cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc,
tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người
- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh
- Xđịnh giá trị Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1,
2
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Qs tranh minh hoạ: “Người ăn xin”
+ Sửa lỗi cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
Chao ôi! Cảnh nghèo đói… nhường
? Hình ảnh ông lão ăn xin đánh
thương như thế nào?
+ Đ3: Còn lại
3HS đọc nối tiếp
- tài sản: (của cải , tiền bạc)
- lẩy bẩy: (run rẩy , yếu đuối,không tự chủ được) - khản đặc:
(bị mật giọng, nói gần nhưkhông ra tiếng)
- HS đọc nối tiếp cả bài
* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi:
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt
đỏ dọc, giàn giụa nước mắt, đôimôi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình
Lắng nghe
Lắng nghe
đọc nối tiếp
Trang 19- Nêu ý chính của đoạn 1?
* Đoạn 2:
? Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn
xin như thế nào?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
? Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhưng ông lão lại nói: “ Như vậy là
cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé
đã cho ông lão cái gì?
? Theo em cậu bé đã nhận được gì từ
ông lão ăn xin?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân
hậu biết đồng cảm, thương xót trước
nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo
khổ
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
(10’)
- Gv nêu cách đọc khái quát toàn bài:
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
thương cảm, ngậm ngùi, xót xa
- Hdẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước
- Kể cho người thân nghe về câu
chuyện người ăn xin Chuẩn bị bài
- Lời nói: Xin ông đừng giận
=> Chứng tỏ cậu chân thànhthương xót ông lão, tôn trọngông, muốn giúp đỡ ông
2 Tình cảm chân thành của cậu bé đối với ông lão ăn xin.
* Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả lời:
- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động
cố gắng tìm quà, qua lời nói xin lỗi chân thành, qau cái nắm tay rất chặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm của ông lão hiểu tấm lòng của cậu
3 Sự đồng cảm giữa cậu bé và ông lão ăn xin.
- Như phần Mục tiêu
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống
- Phải biết thông cảm, chia sẻ
Trang 20với người nghèo.
TẬP LÀM VĂN TIẾT 5: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể
chuyện theo hai cách: Trực tiếp và gián tiếp
2 Kĩ năng: Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩcủa nhân vật để khắc
hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ : GD học sinh có ý thức viết văn.
*HSKT:
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai
cách: Trực tiếp và gián tiếp
- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩcủa nhân vật để khắc hoạ tính
cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
- GD học sinh có ý thức viết văn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét
- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú
ý tả những gì?
2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của
nvật?
- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình
của ông lão trong truyện Người ăn xin?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật
trong truyện?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Phần nhận xét: (8’)
* Bài 1, 2 (VBT)
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân vào VBT, hai HS
1 Viết những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé trong truyện” Người
ăn xin”.
- Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
+ Chao ôi! Cảnh nghèo đói……
nào!
+ Cả tôi nữa,…….ông lão
- Câu ghi lại lời nói của cậu bé:
+ Ông đừng giận cháu… cho ông
Lắngnghe
nêu yêu cầu
Trang 21* Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Hai HS đọc hai cách kể
? Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong hai cách kể đã cho có gì khác
- HS nêu yêu cầu
? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời
dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
- HS đọc thầm đoạn văn và trình bày
kquả
- Kết luận:
* Bài 2 7’
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên hưỡng dẫn học sinh làm
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn Hs nắm yêu cầu bài
3 Lời nói và ý nghĩ của ông lão ănxin trong hai cách kể sau đây có gìkhác nhau?
- C1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyênvăn lời của ông lão Do đó các từxưng hô là từ xưng hô của chínhông lão với cậu bé (cháu – lão)
- C2: Tác giả (Nhân vật xưng tôi)thuật lại gián tiếp lời của ông lão
Người kể xưng tôi gọi người ăn xin
là ông lão
- HS đọc phần ghi nhớ trang 32 SGK
- HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
1 Gạch dưới lời dẫn trực tiếp( dùng bút chì), lời dẫn gián tiếp( dùng bút mực) trong đoạn vănsau:
- Lời nói gián tiếp: “Cậu bé thứnhất định nói dối là bị chó sóiđuổi.”
- Lời nói trực tiếp:
+“Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thìgặp ông ngoại.”
+“Theo tớ, tốt nhất là chúng mìnhnhận lỗi với bố mẹ.”
2 Chuyển lời dẫn gián tiếp trongđoạn văn sau thành lời dẫn trựctiếp:
-> Vua nhìn thấy miếng trầu têmrất khéo léo, hỏi bà bán hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầunày?
-> Bà lão tâu:
- Tâu bệ hạ, trầu do chính bàtêm đấy ạ!
->Vua không tin, gặng hỏi mãi, bà
HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp
và lời dẫn giántiếp
Trang 22“Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thíchlàm thợ xây không.
Hoè đáp rằng Hoè thích lắm.”
TOÁNTIẾT 13: LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về đọc số viết số đến lớp triệu Thứ tự các số.
2 Kỹ năng: Nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.
3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán.
*HSKT:
1 Kiến thức: Củng cố về đọc số viết số đến lớp triệu Thứ tự các số.
2 Kỹ năng: Nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.
3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Lược đồ BT5
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS đọc số và nêu giá trị của từng
- 9 chữ số
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân một HS làmbảng
Số 35.627.499 123.456.789
GT của c/số 35
26 30.000.000 3.000.000
GT của c/số 5.000.0005 50.000
HS đọc số
đọc yc
- HS làm
Đổi chéo
Trang 23Bài 2: Viết số biết 5’
Bài 3: Số liệu điều tra dân số của
một nước vào tháng 12 năm 1999
được viết ở bảng bên 8’
- GV treo bảng số liệu trong BT lên
Lấy vài VD để HS đọc và viết
Bài 5: Đọc số dân trên lược đồ 4’
- Treo bảng lược đồ và y/c HS quan
sát
- Nhận xét đúng sai
- Đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu.- HS làm cánhân
576034257063425007634257634002
- HS đếm thêm 100 triệu từ 100triệu đến 900 triệu
Đọc nối tiếp
HS quansát