1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giao an Tuan 1 Lop 3

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 81,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tổ chức của đội TNTPHCM như sách giáo viên. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập. - Hướng dẫn học sinh về đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần như sách [r]

Trang 1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 04 tháng 9 năm 2017

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

B - Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).

 Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học:

TẬP ĐỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần

Mục tiêu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

nếu HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc

mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu HS đọc

lại từ đó cho đúng Chú ý với các từ mà

nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần cho

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáoviên Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã

giới thiệu ở phần mục tiêu.

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với các từ

có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho

từng HS

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo

dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu

khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

tĩnh

- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả

làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình

tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình,

không bối rối, không lúng túng trước mệnh

lệnh kỳ quặc của nhà vua

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như

cách hướng dẫn đọc đoạn 1

- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om

sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ?

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết

đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếngđoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của cácnhân vật:

+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ

?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho

em,// con không xin được, // liền bị đuổiđi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !//

Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//(Đọc

với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở cuối câu)

+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ ?//

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếngđoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng :

Hôm sau, / nhà vua cho người đem đếnmột con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếckim khâu, / nói

- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật sắc /

để xẻ thịt chim.

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sứ giả là người như thế nào ?

và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh

sửa riêng cho từng nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi

nhận được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại

có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến

kinh đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của

cậu bé và Đức vua như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lí ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý

là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua

phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc

kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một

việc không thể làm được ?

- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ

từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu

với người khác, nước khác

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc omsòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí(bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừanhận lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diệnnhóm phát biểu:- Cậu bé yêu cầu sứ giả vềtâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành mộtcon dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhàVua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một con

dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là

việc mà đức Vua không thể làm được, vì thế

ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm

Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh, tài trí của một cậu bé

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết

phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc

bài :

+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới

thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé

nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải

mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt

qua được những lần thử thách của nhà vua

+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin

+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện

theo hình thức phân vai

- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc

trước lớp

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu

bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện

trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc

và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng

đoạn truyện

Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn

của câu chuyện theo tranh

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được

lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương

tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu

hỏi gợi ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm

gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu

bé làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kểcủa bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nộidung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữđược dùng có phù hợp không ? Kể có tựnhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng :

Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa.Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từmột con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâuthành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu

bé thông minh và gửi cậu vào trường học đểluyện thành tài

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3

HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện

Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HSkể

Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong

câu chuyện vừa học

- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học

tốt, động viên các em còn yếu cố gắng hơn,

phê bình các em chưa chú ý trong giờ học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vuatốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cáchhay để tìm được người tài

-Toán

§1 LUYỆN TẬP(Tr.2)

Trang 6

I Mục tiêu:

Giúp HS:

 Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

 Yêu cầu hs biết cách đọc,viết, so sánh các số có 3 chữ số

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dung dạy học:

 Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1

III Các hoạt động day – học:

1.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này,các em sẽ được ôn tập về đọc,

viết và so sánh các số có ba chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ôn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456

(GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506,

609, 780

- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số)

yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số

được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu

cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

1.3 Ôn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2

lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số

thích hợp điền vào các ô trống

- Chữa bài:

+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến

319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số

này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1

+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự

giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy số này

bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào giấy nháp

- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS

cả lớp nghe và nhận xét

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HSlên bảng lớp làm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai

là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếmđến 312 (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311,

311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc:

311 là số liền sau của 310, 312 là sốliền sau của 311.)

- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398

Trang 7

1.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số,

cách so sánh các phép tính với nhau

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài

- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm

trong các dãy số sau:

- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so

(Hoặc: 399 là số liền trước của 400,

398 là số liền trước của 399.)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

- Vì hai số cùng có số trăm là 3nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303

bé hơn 330

- Các số 375; 421; 573; 241; 735;142

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Số lớn nhất trong các số trên là735

- Vì số 735 có số trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong các số trên là

142 Vì số 142 có số trăm bé nhất

- Viết các số 537; 162; 830; 241;519; 425

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài

và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

Trang 8

sánh các số có ba chữ số.

- Nhận xét tiết học

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài vàyêu cầu cả lớp làm bài vào vở bàitập

Thứ ba ngày 05 tháng 9 năm 2017

Tự nhiên và xã hội:

§1HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I Mục tiêu:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ.( Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục

Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết.)

II Đồ dùng dạy học :

Các hình trong sgk trang 4, 5

III Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu môn học

Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên lồng ngực

và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết

sức

- Khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức em

thấy lồng ngực như thế nào ?

- Gồm 2 động tác : Hít vào và thở ra Kết luận : Khi hít vào thật sâu thì phổi

phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng

ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng

ngực xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra

ngoài

2 Cơ quan hô hấp:

3 Hoạt động 2 : Làm việc với sgk

Mục tiêu : Chỉ trên sơ đồ và nói được tên

các bộ phận của cơ quan hô hấp Chỉ trên

Trang 9

sơ đồ và nói được đường đi của không khí

khi ta hít vào và thở ra Hiểu được vai trò

của hoạt động thở đối với sự ssống của con

- Gọi 1 số h/s lên trình bày

GV kêt luận: Cơ quạn hô hấp là cơ quan

thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và

môi trường bên ngoài Cơ quan hô hấp

gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá

phổi Mũi, khí quản và phế quản là đường

dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi

khí

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học Về nhà giữ vệ sinh cơ

quan hô hấp, thực hành thở sâu

- Từng cặp h/s: Người hỏi, người trả lời

- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

(Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.)

II Đồ dùng dạy học:

- Vở BT đạo đức

- Các bài thơ bài hát, truyện, tranh ảnh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi

III Hoạt động dạy học:

Khởi động: Học sinh hát tập thể bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng; Nhạc

và lời của Phong Nhã

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: H c sinh bi t ọ ế đượ c: Bác H là v lãnh t v ồ ị ụ ĩ đạ i, có công lao to l n ớ đố ớ đấ i v i t

n ướ c, v i dân t c Tình c m gi a thi u nhi v i Bác H ớ ộ ả ữ ế ớ ồ

Trang 10

3.GV YC đại diện mỗi nhóm lên giới

thiệu về một ảnh, cả lớp trao đỏi

4 Thảo luận lớp:

- Em biết gì thêm về Bác Hồ ?

- GV gợi ý: Bác sinh ngày tháng năm

nào ? Quê Bác ở đâu ?,

- Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác ?

- Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu

thiếu nhi như thế nào ?

- Bác Hồ đã có công to lớn như thế nào

đối với đất nước ta ?

GV Kết luận:

các cháu thiếu nhi

Nhóm 3: ảnh 3: Bác Hồ yêu quý các cháu thiếu nhi

Nhóm 4: ảnh 4: Bác Hồ chia kẹo chocác em thiếu nhi

- Bác sinh ngày 19 - 5- 1890Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An

- Bác có nhiều tên, Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn

Ái Quốc, Hồ Chí Minh

- Bác Rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiêu nhi, và ngược lại các cháu thiếu nhi rất yêu và kính trọng Bác

- Bác Hồ là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Namchúng ta Người đọc Bản tuyên ngônđộc lập 2-9-1945

Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào

đây với Bác

Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa

thiếu nhi với Bác Hồ và các em cần làm

gì để tỏ lòng kính yêu Bác

Cách tiến hành:

1 GV kể chuyện:

2 Thảo luận:

- Qua câu chuyện em thấy tình cảm của

Bác Hồ và các cháu thiếu nhi thế nào?

- Em cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

Hồ ?

Kết luận: SGV

Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ

dạy thiếu niên nhi đồng

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ 5

điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

Cách tiến hành:

- HS nghe

- Thảo luận nhóm 2Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác

Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quí thiếunhi

Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- GV y/c HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy

- GV ghi bảng

- Chia nhóm yêu cầu thảo luận

Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ

Yêu tổ quốc, yêu đồng bàoHọc tập tốt, lao động tốtĐoàn kết tốt,

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 11

- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh, phân tích các số có ba chữ số.

- Rèn cho học sinh ý thức ôn tập, làm thêm một số bài tập ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học

Một số bài tập thêm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự giải

- Gọi 2 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Muốn tìm số liền trước ta làm như thế

nào?

+ Muốn tìm số liền sau ta làm như thế

nào?

* Bài 2: Hãy đọc các số trong bài tập

1.- Yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng

+ Trong trường hợp khi dọc chữ số 5 đứng sau

chữ mười thi viết là lăm, cac trường hợp con lại

viết là năm

Số liền trước a Số a Số liền sau a419

765874

Trang 12

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

+ Có 1 chữ số 0

- Xung phong: 6b9 = 600 + b0 + 9

- 2 HS lên bảng:

87a = 800 + 70 + a8bc = 800 + b0 + c

- Yêu cầu HS tiếp tục rèn luyện về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2017

Tập đọc

§3HAI BÀN TAY EM(Tr.3)

I – Mục tiêu:

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ Ngắt, nghỉ hơi

đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi trong

SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )

- Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng

giăng, thủ thỉ,

Học thuộc lòng bài thơ đối với HS khá giỏi :

II – Đồ dung dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1

 Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọ

III – Các hoạt động dạy học

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện

Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về

nội dung câu truyện

 Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể

hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu.

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc

2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng

câu khó đọc nếu HS không đọc đúng

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng

theo chú giải của TV3/1 Giảng thêm từ Thủ

thỉ

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS

và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm

GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh

sửa riêng cho từng nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và

- 2 HS phát biẻu ý kiến

- Nghe GV giới thiệu bài

- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hếtbài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của

GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới

Hai bàn tay em /

Như hoa đầu cành //

Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //

+ Đọc chú giải Đặt câu với từ thủ thỉ.

(Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵêncho em nghe )

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhómcủa mình, sau mỗi bạn đọc các HS trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được

so sánh với cái gì ?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em

bé qua hình ảnh so sánh trên ?

- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp

mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau

để thấy được điều này

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết

với bé Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên điều đó ?)

* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu

được, GV nên cho cả lớp dừng lại để tìm

hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng

hình ảnh

+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa ấp cạnh lòng.

+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng

trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải

tóc, tóc sáng lên như ánh mai.

+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở

thành hoa trên giấy

+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm

tình cùng bé

- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu

HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả bài

- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS

đọc thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ ( có thể

cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ

tương ứng )

- Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng

bài thơ, đọc bài hay

4/ Củng cố dặn dò

- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào

- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng

bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm

hoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa

- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu

- Đọc thầm các khổ thơ còn lại

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai bàntay )cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên máhoa thì ấp cạnh lòng

+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chảitóc

+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêngnăng viết chữ đẹp như hoa nở thànhhàng trên giấy

+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sựvới đôi bàn tay

- HS phát biểu ý kiến

+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹpnhư nụ hoa hồng

+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnhnhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng

bé thật thân thiết, tình cảm

+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, taygiúp bé đánh răng, chải đầu Tay làmcho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bésáng như ánh mai

+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹptrên giấy

+ Thích khổ 5 vì tay như người bạn biếttâm tình, thủ thỉ cùng bé

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thi theo 2 hình thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn

- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ,được chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4câu

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tổng kết bài học, tuyên dương những HS

1.Kiến thức:Ôn tập về tính cộng trừ(không nhớ) các số có ba chữ số;

Ôn tập bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình;

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số;

3.Thái độ:yêu thích học môn toán

II Đồ dung dạy học:

1 Giáo viên : sgk, các hình tam giác đủ cho các nhóm

2 Học sinh : sgk ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi vài hs lên bảng và cho tính nhẩm:

MT: Ôn tậpbài toán về “tìm x”

-Yc hs nêu cách được cách tìm số bị trừ và

cách tìm số hạng rồi tìm x

-Hs làm tính nhẩm trên bảng

Cá nhân

Nêu YC-Tự đặt tính rồi tính;

+324 +761 + 25 645 666 485

405 128 721 302 333 72

729 889 746 343 333 413

-Tự đổi vở nhau kiểm tra bàiNêu YC

-Nêu 2 qui tắc tìm SBT và SH -Làm vở

Trang 16

Bài tập 3:Giải toán

MT:củng cố cách giải và trình bày bài giải

-Chia 6nhóm+phát mỗi nhóm 4hình tam

giác +yc thảo luận để xếp thành hình con cá

- 1 hs đọc đề cả lớp theo dõi-Tự phân tích đề bài

Bài giải

Số nữ có trong đội đồng diễn là:

285-140=145 (người) Đáp số: 145 người

-6nhóm suy nghĩ xếp hình con cá (2phút)

-Nêu lại

-Chính tả §1 CẬU BÉ THÔNG MINH (Tập chép).(Tr.3)

I.Mục tiêu :

1.Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng 10 chữ

và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phảiviết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặtsau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn)

Trang 17

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A.Mở đầu

-GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của

giờ học chính tả - nêu mục đích yêu cầu của tiết

-Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi:

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế

nào?

GVhướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng

con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ

thị.t

-GVdùng phấn màu gạch chân dưới các từ hs hay

viết sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho hs

b.Hs chép bài vào vở

-GVtheo dõi, uốn nắn thêm cho các em về tư thế

ngồi, rèn chữ viết

c.Chấm chữa bài:

-GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc

thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi

số lỗi ra lề vở

-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về

các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ viết

(sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài (đẹp /

xấu ; đúng sai)

3.HD hs làm bài tập

a.Bài tập 2a

-Bài tập lựa chọn

-GVnêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm

-Cậu bé thông minh

-Viết giữa trang vở

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w