1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 73,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu ; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, n[r]

Trang 1

TUẦN: 1.

Thứ 2 ngày 03 tháng 9 năm 2018 (CHƯA HỌC)

TIẾT: 1 TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU.

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ

- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

2 Hiểu bài: Hiểu các từ ngữ trong bài

- Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin

tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Thuộc lòng một đoạn thơ “Sau 80 năm rất nhiều”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Mở đầu:

- Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của

giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học,

nhằm củng cố nề nếp học tập của học

sinh

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc

em: Yêu cầu học sinh xem và nói những

điều các em thấy trong bức tranh minh

họa chủ điểm.

Giới thiệu:

a) Luyện đọc:

- GV ®ọc toàn bài

Chia lá thư làm 2 đoạn như sau:

Đọan 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ

- HS lắng nghe

- HS đánh đấu đoạn trong SGK

- 2 HS đọc nối tiếp bài + kết hợpluyện đọc từ khó

- 2 HS đọc nối tiếp bài - kết hợp nêu

Trang 2

- Luyện đọc lần 2 kết hợp nêu nghĩa từ

khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân

ái, thiết tha, đầy thân ái, hi vọng, tin

tưởng)

b) Tìm hiểu bài:

- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

của toàn dân là gì?

- Trong thư gửi HS, bác Hồ đã khuyên

và mong đợi ở HS điều gì?

- YC HS nêu ý chính của đoạn

- YC HS nêu nội dung của bài (mục ND)

- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm, GV

theo dõi, uốn nắn

- Đại diện nhóm thi đọc - lớp NX

- HS theo dõi lắng nghe

+ Đọc thầm đoạn 1:

- Đó là ngày khai trường đầu tiên ởnước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,ngày khai trường đầu tiên sau khinước ta giành được độc lập sau 80năm bị thực dân Pháp đô hộ

- Từ ngày khai trường này, các em

HS bắt đầu được hưởng một nềngiáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Rút ý1: Nét khác biệt của ngày khaigiảng năm 1945

+ Đọc thầm đoạn 2:

-… Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã

để lại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu, HS phải cốgắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựngđất nước làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai cáccường quốc năm châu

- Khuyên các em chăm học nghethầy yêu bạn và tin tưởng rằng HScác thế hệ sẽ ké tục xứng đáng sựnghiệp của cha ông, xây dựng nước

VN giàu mạnh sánh vai các cườngquốc năm châu

Ý2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc vàhọc sinh trong công cuộc kiến thiếtđất nước

Trang 3

nghiệp cha ông.

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các PS

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

- Yêu cầu HS giải thích ?

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết

phân số thể hiện phần đã đựơc tô màu

của băng giấy HS dưới lớp viết vào giấy

- Sau đó yêu cầu hs đọc

b Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2

số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

- Yêu cầu : Em hãy viết thương của các

phép chia dưới dạng phân số

- HS l¾ngnghe

2

3 - Đã tô màu băng giấy

- Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 32 băng giấy

- HS viết và đọc 32 đọc là hai phần ba

- HS quan sát hình, tìm phân số thểhiện phần tô màu của mỗi hình Sau

đó đọc và viết các phân số đó

- HS đọc lại các phân số trên

- 3 HS lên bảng thực hiện 1:3=1

3;4 :10=

4

10 ;9 :2=

9 2

- HS nhận xét bài làm trên bảng

Trang 4

- GV kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai

- GV hỏi: 13 có thể coi là thương của

phép chia nào ?

- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại

- Yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý 1

- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả

của phép chia một số tự nhiên cho một số

tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng

như thế nào ?

*Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.

- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001 và nêu yêu cầu: hãy viết mỗi số

tự nhiên thành PS có mẫu số là 1

- GV nhận xét bài làm của HS, hỏi: Khi

muốn viết một số tự nhiên thành phân số

có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?

- Hỏi HSNK: Em hãy giải thích vì sao

mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số

có tử số chính là số đó và mẫu số là 1

Giải thích bằng VD

- Kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1.

- Nêu vấn đề: hãy tìm cách viết 1 thành

phân số ?

- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?

- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết

thành phân số có tử số và mẫu số bằng

nhau ? Giải thích bằng VD

Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

- Có thể viết thành phân số như thế nào?

số là số chia của phép chia đó

- Cả lớp làm vào giấy nháp 5=5

5

1 - HS nêu : VD: 5 = ta có 5 = 5 : 1 =

- HS lên bảng viết phân số của mình 3

- HS tự nêu VD 1 =

- 1 có thể viết thành phân số có tử số

và mẫu số bằng nhau 3

3

3 3

Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 = 0

3

0 15

0 352

- VD: 0 = ; 0 = ; 0 = ;

- 0 có thể viết thành phân số có tửbằng 0 và mẫu khác 0

- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làmvào V

3 5 75 100

Trang 5

- 1 em lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS giải thích cách điền số của mình

1

105 1

1000 1

32 = ; 105 = ; 1000 = 6

6

0 5a) 1 = b) 0 =

trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn

(b) (xem chúng giống nhau hay khác

nhau)

Chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy là các từ đồng nghĩa.

Bài tập: 2 Yêu cầu HS tự làm bài Theo

ND bài tập

- GV giúp đỡ những HSCĐC

- Chốt lại :

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy

- HS nhắc lại mục bài

- HS đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọctoàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõiSGK

- 1 HS đọc các từ in đậm đã được GV(viết sẵn trên bảng lớp)

a) Xây dựng – kiến thiếtb) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Nghĩa của các từ này giống nhau(cùng chỉ 1 hoạt động, 1 màu)

- Đọc yêu cầu BT

- Làm việc cá nhân

- Phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

giống nhau hoàn toàn ( làm nên một

công trình kiến trúc, hình thành một tổ

chức hay một chế độ chính trị, xã hội,

kinh tế )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không

thể thay thế cho nhau vì nghĩa của

chúng không giống nhau hoàn toàn

Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa

đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt,

tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng

của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

+ nước nhà – nước – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

Bài tập: 2 (c¸c bíc nh bµi 1)

- Đäc lại bài làm tìm được nhiều từ

đồng nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS,

làm phong phú thêm từ đồng nghĩa đã

Chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu

chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu

em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả

+ Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt được một chú ếch

to sụ.

+ Chúng em rất chăm học hành Ai

Trang 7

- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến

nhiệm vụ, nêu yêu cầu bài học

- Yêu cầu HS đứng vỗ tay hát

* Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện:

- GV chia tổ chia đồng đều nam và nữ

và trình đỗ sức khỏe các em trong tổ

Tổ trưởng phải là em có sức khỏe,

nhanh nhẹn, thông minh, được cả tổ

tính nhiệm bầu ra

- GV dự kiến, nêu lên để HS cả lớp

quyết định chọn cán sự thể dục là lớp

trưởng có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn,

tháo vát, thông minh

Trang 8

- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào và

báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ

học Cách xin phép ra, vào lớp

- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho

cán sự và cả lớp cùng tập

- GV nêu tên trò chơi “Kết bạn”, GV

phổ biến cách chơi và kết hợp cho

mợt nhóm HS làm mẫu, cho HS chơi

thư 2 lần, chơi chính thức 3 lần, có

phạt những em vi phạm

3 Kết thúc bài:

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài

học và giao bài về nhà cho HS

5p

TIẾT: 2 TOÁN

ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU.

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân

số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta

- Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiên khác

0 ta đựơc một phân số bằng phân số

Trang 9

- GV viết phân số 90120 lên bảng, yêu

cầu cả lớp rút gọn phân số trên

- Khi rút gọn PS ta phải chú ý điều gì ?

- GV viết các phân số 52 và 47 lên

bảng HS quy đồng 2 phân số trên

- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các

phân số ?

- GV viết tiếp các phân số 35 và 109

lên bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số

- Đề bài yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- VD1, MSC là tích của mẫu số 2phân số; VD2 MSC chính là mẫu sốcủa một trong 2 phân số

Rút gọn phân số

15

25=

15:5 25:5=

* 32 và 58 Chọn 3 x 8 = 24 làMSC ta có:

* 56 và 38 Ta nhận thấy 24 : 6 = 4

24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có

Trang 10

- GV tổng kết tiết học.

- Dặn HS về nhà…

TIẾT: 4 CHÍNH TẢ

NGHE-VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU.

- Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả bµi “Việt Nam thân yêu”

- Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với: g/gh ; ng/ngh ; c/k

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng con, bảng phụ (nhóm)

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu

cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn

sai: biển lúa, dập dờn

- Đọc từng dòng thơ cho HS viết

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là

tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là

tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

- Treo b¶ng nhãm lªn b¶ng ghi từ ngữ,

cụm từ có tiếng cần điền, mời 3 HS lên

bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả

- 1 HS nêu yêu cầu của BT

Trang 11

Bài tập: 3

- Một HS đọc yêu cầu BT

3 Củng cố - dặn dò.

- Biểu dương những HS học tốt.

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về

nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ

đã viết sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả

với: g/gh ; ng/ngh ; c/k

- HS làm bài cá nhân vào V

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

- 2,3 HS nhìn bảng, nhắc lại qui tắcviết g/gh ; ng/ngh ; c/k

- Bước đầu hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản

2 GDKNS: Kỹ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau

3.GD bước đầu có được tình cảm gắn bó trong gia đình, quan hệ với những người

có cùng huyết thống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé là con ai”

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn

Khoa học của HS

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chương trình môn Khoa học

con ai” theo nhóm đôi.

- GV phổ biến cách chơi, phát phiếu

Trang 12

- Nhận xột, tuyờn dương nhúm thắng

cuộc Đặt cõu hỏi thảo luận:

+ Tại sao chỳng ta tỡm được bố mẹ cho

cỏc em bộ?

+ Qua trũ chơi, cỏc emm rỳt ra được

điều gỡ?

Kết Luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ

sinh ra và cú những đặc điểm giống với

bố,mẹ của mỡnh.

*Hoạt động 3: Thực hiện yờu cầu 1(ý

2) bằng hỡnh thức thảo luận nhúm đụi

với cỏc hỡnh tr 4,5 SGK:

- Yờu cầu HS QS hỡnh, đọc lời thoại

giữa cỏc nhõn vật trong hỡnh

- Thảo luận, trỡnh bày kết quả thảo luận

Kết Luận: Nhờ cú sự sinh sản mà cỏc

thế hệ trong mỗi gia đỡnh,giũng họ được

duy trỡ kế tiếp nhau.

3 Củng cố - dặn dũ:

- Hệ thống bài

- Nhận xột tiết học

- HS thảo luận, phỏt biểu ý kiến

- HS nhắc lại kết luận cho HĐ trờn

- HS quan sỏt hỡnh, đọc lời thoại, thảoluận nhúm đụi; trỡnh bày KQ thảo luận

- HS liờn hệ, giới thiệu về gia đỡnh mỡnh

- Nhắc lại KL cho HĐ trờn

- Đọc lưu loỏt toàn bài Đọc đỳng cỏc từ ngữ khú Biết đọc diễn cảm bài văn miờu

tả quang cảnh làng mạc ngày mựa với giọng tả chậm rói dàn trải, dịu dàng ; nhấngiọng những từ ngữ tả màu vàng rất khỏc nhau của cảnh vật

- Hiểu bài văn: Hiểu cỏc từ ngữ: Phõn biệt được sắc thỏi của cỏc từ đồng nghĩa

chỉ màu sắc dựng trong bài.

- Nội dung: Bài văn miờu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mựa làm hiện lờn

bức tranh làng quờ thật đẹp, sinh động và trự phỳ, qua đú thể hiện tỡnh yờu tha thiết của tỏc giả đối với quờ hương

- Giúp HS Hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ của làng quê VN từ đú

cú ý thức bảo vệ mụi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh họa bài đọc SGK

Trang 13

- B¶ng phô.

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Giới thiệu với các em về

vẻ đẹp của làng quê Việt Nam ngày

mùa Đây là một bức tranh quê đuợc vẽ

bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô

- Phần 3: tiếp theo, đến Qua khe giậu, ló

ra mấy quả ớt đỏ chói.

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm

rói, dàn trải, dịu dàng

b Tìm hiểu bài:

H: Kể tên những sự vật trong bài màu

vàng và từ chỉ màu vàng?

H: Mỗi HS chọn 1 từ chỉ màu vàng

trong bài và cho biết từ đó gợi cho em

cảm giác gỡ ? (Gợi ý phần tham khảo

SGV)

H: Những chi tiết nào nói về thời tiết

làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động ?

H: Những chi tiết nào về con người làm

- Hỏi đáp về nội dung lá thư

- HS L¾ng nghe

- 1 HSNK đọc toàn bài

- Quan sát chia ®o¹n trong SGK

- 4 HS đọc nối tiếp bài +kết hợp luyệnđọc từ khó

- 4 HS đọc nối tiếp bài + kết hợp nêunghĩa một số từ trong chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Đại diện nhóm thi đọc + lớp NX

- HS theo dõi lắng nghe

- Thảo luận

- Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe Xoan – vàng lịm ; tàu lỏ chuối – vàng

ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm, thóc –vàng giòn – vàng ối ; tàu đu đủ, lá sắnhéo – vàng tươi ; quả chuối – chínvàng ; gà, chó – vàng mượt ; mái nhàrơm – vàng mới ; tất cả – một màuvàng trù phú, đầm ấm

- HS nêu

- Quang cảnh không có cảm giác héotàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm tho nhè nhẹ Ngày không nắng,không mưa

Thời tiết của một ngày được miêu tả

Trang 14

cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động ?

GV: Con người chăm chỉ, mải miết, say

mê với công ciệc Hoạt động của con

người làm bức tranh quê không phải là

bức tranh tĩnh mà là một bức tranh

động

H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ?

Chốt lại: Bằng nghệ thuật quan sát rất

tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xá,

đầy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời

bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn

màu vàng với vẻ đẹp đặc sác và sống

động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết

của tác giả đối với con người, với quê

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm

mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, chiathóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứbuông bát đĩa là đi ngay, cứ trở dậy là

ra đồng ngay

- Phải rất yêu quê hương mới viếtđược bài văn tả cảnh ngày mùa trênquê hương hay như thế Cảnh ngàymùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêucủa người viết đi với cảnh tượng đó,đối với quê hương

- 4 HS đọc nối tiếp nhau

- HS theo dâi

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trứơclớp

TIẾT: 2 TOÁN

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU.

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HO T Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn

lại cách so sánh hai phân số.

a HD ôn tập cách so sánh hai phân số

*) So sánh hai phân số cùng mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số 72 và

- Học sinh trả lời

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w