- ADR và cách xử trí ADR có thể gặp trên bệnh nhân này: Hạ huyết áp thế đứng Theo dõi huyết áp thường xuyên Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn Đánh giá tình trạng mất nước hoặc cân n
Trang 1BỆNH ÁN SUY TIM Trình bày: Đào Thị Thùy Linh
Nguyễn Thị Ninh Đinh Phương Thảo Đào Thị Thùy Trang
Trang 2 Họ và tên: PHẠM THỊ MY
Giới: nữ Tuổi: 44
Nghề nghiệp: Làm ruộng Dân tộc: kinh
Địa chỉ: Tịnh Sơn - Sơn Tịnh - Quảng Ngãi
Ngày nhập viện: 11/10/2019
I HÀNH CHÍNH
Trang 4Cách nhập viện 2 ngày:
Cơn khó thở tăng lên, phải ngồi dậy để thở, tối không ngủ được, nằm xuống cảm thấy ngộp
Nặng chân và nhìn giống như chân bị phù, không đau ngực, không ho, không sốt, ăn uống kém
Đi tiểu bình thường, không tiểu đêm
Khó thở ngày càng nhiều kèm phù chân càng tăng không mang dép được
Nhập viện
III HỎI BỆNH
khó thở, phù chi dưới
II LÝ DO VÀO VIỆN
Quá trình bệnh lý
Trang 7 Phù 2 chi dưới
IV KHÁM BỆNH
1 Toàn thân
Trang 8Tuần hoàn
Mỏm tim đập ở khoang
liên sườn VI trên đường
nách trước trái, diện đập
Rung thanh đều 2 bên
2 Các cơ quan
IV KHÁM BỆNH
Trang 9 Điểm niệu quản trên
giữa ấn không đau
2 Các cơ quan
IV KHÁM BỆNH
Trang 113 Các xét nghiệm CLS cần làm
Công thức máu
Sinh hóa máu
Tổng phân tích nước tiểu
Siêu âm tim, ECG
X – quang phổi, siêu âm bụng và dịch màng
phổi
PT, aPTT, PT%
Xét nghiệm NT - proBNP
IV KHÁM BỆNH
Trang 124 Tóm tắt bệnh án
BN nữ, 44 tuổi, vào viện vì lý do khó thở, phù chi dưới, qua
hỏi bệnh và thăm khám ghi nhận các triệu chứng sau:
Khó thở, phải ngồi dậy để thở, khó thở về đêm
Tĩnh mạch cổ phập phồng
Phù 2 chi dưới
Tiền sử hở van 2 lá cách đây 3 năm
IV KHÁM BỆNH
Trang 131 Chẩn đoán sơ bộ: đợt cấp suy tim độ IV/ hở van 2 lá + ngoại tâm thu
2 Chẩn đoán phân biệt: Phù phổi cấp - hở van 2 lá + ngoại tâm thu
V CHẨN ĐOÁN KHI VÀO KHOA ĐIỀU TRỊ
VI TIÊN LƢỢNG Dè dặt
Trang 14Tên XN Kết quả XN Giá trị bình thường
Trang 15Tên XN Kết quả XN Giá trị bình thường
Glucose 5,5 mmol/L 3,9-6,4 mmol/L
Creatinin 65 µmol/L Nam: 62-120 µmol/L Nữ: 53-100 µmol/L
Acid uric 200mmol/L Nam: 180 - 420 mmol/l Nữ: 150 - 360 mmol/l
BilirubinT.P 11,6 mmol/L <= 17 mmol/L
BilirubinT.T 3,1 mmol/L <= 4,3 mmol/L
Trang 163 Tổng phân tích nước tiểu
Urobilinogen 0,65 mg/dL 0,2-1,0 mg/dL Bilirubin 0,72 mg/dL 0,4-0,8 mg/dL Nitrite 0,07 mg/dL 0,05-0,1 mg/dL Ketones 3,84 mg/dL 2,5-5 mg/dL Protein 0,12 g/l 0,075-0,2 g/L/24h
S.G (tỉ trọng) 1,015 1,01 - 1,02 Leukocytes 15 LEU/UL 10-25 LEU/UL
Trang 174 Đông máu Xét nghiệm Kết quả Giá trị bình thường
Trang 185 Xét nghiệm NT - proBNP : 3000 pg/ml
6 ECG : dày thất (P)
7 Siêu âm tim: hở van 2 lá, thông liên nhĩ lỗ thứ phát 16 mm,
theo dõi hội chứng Lutembacher, tăng áp ĐM phổi nặng PAPs
= 72 mmHg
8 X – quang: bóng tim to, tăng áp động mạch phổi
VII KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
Trang 19 Giảm triệu chứng: giảm phù, giảm khó thở
Ngăn ngừa nhập viện
Kéo dài đời sống
VIII CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
IX ĐIỀU TRỊ
Đợt cấp suy tim độ IV (NYHA)/ hở van 2 lá - thông liên nhĩ lỗ thứ phát
1 Hướng điều trị
Trang 20Điều trị không dùng thuốc
Nằm đầu cao, nghỉ ngơi tại giường
Theo dõi lượng nước tiểu 24h
Trang 21 Điều trị dùng thuốc
Furosemid (Furosemide STADA) 40mg Uống 1 viên/
lần/ ngày, uống vào buổi sáng ngay sau ăn
Isosorbid mononitrat (Imdur) 30mg Uống 1 viên/ lần/
ngày vào buổi sáng trước ăn 30 phút
Captopril (Captopril Tablets IP) 12,5mg Uống ½ viên/
lần x 3 lần/ ngày, uống trước ăn 1h hoặc 2h sau bữa ăn
Digoxin Uống liều tấn công tổng liều 1,5mg/ngày, liều
duy trì 0,125mg/ngày
2 Điều trị cụ thể
Trang 22Dựa theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015 của Hội Tim Mạch Việt Nam, phân tích ca lâm sàng nhƣ sau:
Trang 24 Theo tiêu chuẩn
Trang 26 BN có bệnh tim thực tổn là
hở van 2 lá và hiện tại đang
có triệu chứng suy tim: khó
thở, phù => dựa vào phân
độ suy tim theo giai đoạn
tiến triển của bệnh (theo
Trang 27II PHÂN TÍCH ĐƠN Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015 của HTM VN
Trang 28II PHÂN TÍCH ĐƠN
Nhóm tác dụng: Thuốc lợi tiểu giảm K+ máu - Lợi tiểu quai
Tác dụng: lợi tiểu nhanh, mạnh, thời gian tác dụng ngắn
Chỉ định: điều trị phù trong suy tim
Chống chỉ định:
+ Mẫn cảm với furosemid và các dẫn chất sulfonamid
+ Giảm thể tích máu; mất nước; hạ kali, natri huyết nặng
+ Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan
+ Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan
1 Furosemid (Furosemide STADA) 40mg
Uống 1 viên/ lần/ ngày, uống vào buổi sáng ngay sau ăn
Trang 29II PHÂN TÍCH ĐƠN
1 Furosemid (Furosemide STADA) 40mg
Uống 1 viên/ lần/ ngày, uống vào buổi sáng ngay sau ăn
Liều dùng và cách dùng:
+ Liều khởi đầu: uống 40mg/ ngày ngay sau ăn bữa sáng Nếu không đáp ứng, có thể tăng dần liều thêm 20 - 40mg/ lần/ 6-8 giờ, đến khi
có đáp ứng lợi niệu mong muốn (bao gồm cả sụt cân)
+ Duy trì: kiểm soát chặt chẽ tình trạng mất nước và cân nặng Quá trình điều chỉnh liều lợi tiểu phụ thuộc vào đáp ứng thông qua theo dõi cân nặng và các dấu hiệu của ứ dịch
=> Chỉ định của Bác sĩ hợp lý
Trang 301 Furosemid (Furosemide STADA) 40mg
- ADR và cách xử trí ADR (có thể gặp trên bệnh nhân này):
Hạ huyết áp thế đứng Theo dõi huyết áp thường xuyên
Mất nước hoặc giảm thể tích tuần
hoàn
Đánh giá tình trạng mất nước hoặc cân nhắc giảm liều thuốc lợi tiểu
Hạ Kali máu/ hạ Magie máu Bổ sung Kali/ Magie hoặc dùng kèm
với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc tăng liều UCMC
Hạ Natri máu Hạn chế dịch hoặc giảm liều/ ngừng lợi
tiểu quai (nếu có thể)
Ù tai, giảm thính lực, điếc Giảm tốc độ tiêm bắp
Trang 312 Isosorbid mononitrat (Imdur) 30mg
Uống 1 viên/ lần/ ngày vào buổi sáng trước ăn 30 phút
Nhóm thuốc: thuốc giãn mạch - nhóm nitrat
Tác dụng: giãn cơ trơn mạch máu, giảm khối lượng công việc của
tim và cải thiện sự cân bằng cung cấp/ nhu cầu oxy trong cơ tim
Chỉ định: điều trị suy tim sung huyết
Liều dùng: uống 1 viên/ lần/ ngày vào buổi sáng trước ăn 30 phút
=> Chỉ định của Bác sĩ hợp lý
II PHÂN TÍCH ĐƠN
Trang 32 Chống chỉ định:
+ Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
+ Bệnh cơ tim co thắt và viêm màng ngoài tim, hẹp eo động mạch chủ, chèn ép tim, hẹp van hai lá và thiếu máu trầm trọng
+ Bệnh nhân được điều trị bằng Imdur không được dùng Thuốc ức chế Phosphodiesterase Loại 5 (ví dụ như sildenafil)
+ Suy mạch máu não nặng hoặc hạ huyết áp là những chống chỉ định tương đối với việc sử dụng Imdur
2 Isosorbid mononitrat (Imdur) 30mg
Uống 1 viên/ lần/ ngày vào buổi sáng trước ăn 30 phút
II PHÂN TÍCH ĐƠN
+ Nhức đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, buồn nôn kèm theo ngất
=> Các triệu chứng này thường biến mất sau 1-2 tuần điều trị
Trang 333 Captopril (Captopril Tablets IP) 12,5mg
Uống ½ viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống trước ăn 1h hoặc 2h sau bữa ăn
Nhóm thuốc: ức chế enzym chuyển
Tác dụng: Captopril có tác dụng làm giảm huyết áp và điều trị suy
+ Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp
II PHÂN TÍCH ĐƠN
Trang 343 Captopril (Captopril Tablets IP) 12,5mg
+ Mẫn cảm với thuốc hoặc các chất ức chế ACE
+ Tiền sử phù mạch
+ Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định)
+ Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc + Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá
+ Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng
+ Liều khởi đầu: uống 6,25mg/lần x 3 lần/ ngày
+ Sau 2 tuần tùy thuốc vào đáp ứng của BN tăng liều lên gấp đôi
12,5mg/lần x 3 lần/ngày (Lưu ý: kiểm tra lại chức năng thận và điện giải đồ trong quá trình dùng thuốc) Liều mục tiêu là 150mg/ngày
=> Chỉ định của Bác sĩ hợp lý
Trang 353 Captopril (Captopril Tablets IP) 12,5mg
Tăng creatinin và urê huyết thanh Có thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy nhiên cần
thận trọng, đặc biệt ở người suy thận có hẹp động mạch thận một bên
Ngoại ban có dát sần, ngứa, mày
đay
Thường có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, song có thể mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng Thay đổi vị giác do dùng thuốc Thường mất đi trong vòng 2 – 3 tháng điều trị
Ở người bệnh có hệ thống renin
tăng hoạt hóa có thể xảy ra hạ
huyết áp nặng trong những giờ
đầu sử dụng captopril
Cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%
Thuốc có thể gây suy thận cấp Khi kiểm tra chức năng thận thấy có nitơ huyết
tiến triển phải ngừng sử dụng captopril
•
Trang 364 Digoxin (Digox)
Uống liều tấn công tổng liều 1,5mg/ngày, liều duy trì 0,125mg/ngày
Nhóm thuốc: Thuốc chống loạn nhịp tim, glycosid trợ tim
Tác dụng: tăng lực co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim, giảm tính
dẫn truyền của tim, tăng hoạt tính thần kinh đối giao cảm, giảm hoạt tính thần kinh giao cảm
Chỉ định: suy tim có loạn nhịp (rung nhĩ hay cuồng nhĩ, hoặc suy
chức năng tâm thu có kèm dãn buồng tim trái)
Chống chỉ định:
+ Blốc nhĩ thất độ 2, 3, loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff - Parkinson - White, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
+ Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất, viêm cơ tim, viêm
màng tim co thắt, hội chứng tăng cảm xoang cảnh, hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm
II PHÂN TÍCH ĐƠN
Trang 38 ADR và cách xử trí: 5 - 30% người bệnh dùng digoxin có ADR Những ADR này do quá liều hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh Thay đổi cân bằng acid/base cũng có thể làm tăng nguy cơ ADR
- Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy => ngừng thuốc
Trang 39Tương tác thuốc - thuốc:
1 Captopril < > Furosemid
Mức độ: Trung bình
Tương tác: Dùng chung thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu quai dễ
gây hạ huyết áp và giảm thể tích tuần hoàn, tăng bài tiết natri qua nước tiểu Ngoài ra, thuốc ức chế men chuyển có thể gây suy thận hoặc suy thận cấp ở bệnh nhân suy giảm natri hoặc hẹp động mạch thận
Xử trí: Theo dõi huyết áp, nước tiểu, điện giải, và chức năng thận
trong khi dùng chung Có thể giảm thiểu khả năng xảy ra tác dụng hạ huyết áp liều đầu tiên bằng cách bắt đầu điều trị với liều nhỏ thuốc ức chế men chuyển, hoặc ngừng thuốc lợi tiểu tạm thời hoặc tăng lượng muối ăn khoảng một tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển
Trang 402 Captopril < > Digoxin
Mức độ: Trung bình
Tương tác: Thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm độ thanh
thải digoxin ở thận
Xử trí: Theo dõi nồng độ máu của Digoxin và ADR của
Digoxin có thể xảy ra
3 Furosemid < > Digoxin
Mức độ: Trung bình
Tương tác: Dùng chung thuốc lợi tiểu quai và digitalis có thể
khiến bệnh nhân bị loạn nhịp tim do hạ kali máu
Xử trí: Theo dõi kali máu và ADR của Digoxin có thể xảy ra
Điều chỉnh liều Digoxin nếu cần thiết
Tương tác thuốc - thuốc:
Trang 414 Captopril < > Isosorbid mononitrat
Mức độ: Trung bình
Tương tác: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể tăng
cường tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp của nitroglycerin (tương tác có lợi)
Xử trí: Theo dõi huyết áp
Tương tác thuốc - thuốc:
Trang 421 Captopril < > thức ăn
Mức độ: Trung bình
Tương tác: Thức ăn nhiều kali có thể gây tăng kali máu ở một số bệnh
nhân đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển
Xử trí: Theo dõi kali máu
2 Digoxin < > thức ăn
Mức độ: Nhẹ
Tương tác: Bữa ăn nhiều chất xơ làm giảm sinh khả dụng của Digoxin
gần 20% Nước bưởi chùm có thể làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong
huyết tương
Tương tác thuốc - thuốc: