Nguyễn Thị Thu Hoài NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI ĐIỀU DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN SUY TIM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI VIỆN TIM MẠCH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI... Suy tim
Trang 1ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2Hướng dẫn khoa học:
Ts Nguyễn Thị Thu Hoài
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI ĐIỀU DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN SUY TIM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI VIỆN TIM MẠCH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
KẾT QUẢ NC VÀ BÀN LUẬN
Trang 4Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm cung cấp máu cho nhu cầu cơ thể
Suy tim làm giảm hoặc mất hẳn sức lao động của bệnh nhân, ảnh hưởng đến tâm sinh lý và sinh hoạt của người bệnh và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong
1
2
2
3 Ở Việt nam, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện vì suy
tim đang ngày một gia tăng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5theo dõi, tuân thủ điều trị của
bệnh nhân suy tim được điều
trị ngoại trú ở Viện Tim Mạch,
Trang 6máu theo nhu cầu
cơ thể, lúc đầu khi
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 7CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG LƯỢNG TIM
Tiền gánh
Cung lượng tim
Sức co bóp
Hậu gánh Tần số tim
Trang 8NGUYÊN NHÂN SUY TIM
Trang 9PHÂN ĐỘ SUY TIM THEO NYHA
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 102 bệnh nhân được chẩn đoán suy tim
tại Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai
Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được chuẩnđoán suy tim theo tiêu chuẩn của Hội Tim New York BN đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: BN suy tim nặng phải nhập viện điều trị nội trú
BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: Tháng 3/2015 đến tháng 10/2015.
Địa điểm nghiên cứu: Viện Tim Mạch Quốc Gia- bv Bạch Mai
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
Trang 12Đánh giá bệnh nhân sau 3 tháng.
Hẹn bệnh nhân khám lại theo hẹn của bác
sĩ sau
3 tháng.
BN : 2 nhóm
Nhóm 1: 52 bn Nhóm 2: 50 bn
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ( Tiếp)
+ Tỷ lệ suy tim NYHA I,II,II, IV
+ Tỷ lệ đau ngực, khó thở, phù, phân số tống máu thất trái, áp lực động mạch phổi tâm thu
+ Tỷ lệ thực hiện chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim
+ Tỷ lệ tự theo dõi cân nặng, tỷ lệ tự hạn chế dịch, điều chỉnh hoạt động thể lực, tuân thủ thuốc
Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập đủ, làm sạch
và mã hóa dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
+ Nghiên cứu được sự đồng ý của các cấp lãnh đạo
+ Nghiên cứu tiến hành dựa trên sự hợp tác tự nguyện của đối tượng nghiên cứu
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 16CÁC THÔNG TIN CHUNG
Nghiên cứu của Viện Tim Mạch về suy tim (2002-2007): Nam 51,3%, nữ 48,7%
Trang 17Phân độ NYHA (ban đầu)
NYHA I/II/III/IV 10%/41%/49% 13%/39%/48% >0,05Phân số tống máu EF trên
CÁC THÔNG TIN CHUNG
Trang 18NGUYÊN NHÂN CHÍNH CỦA VIỆC KHÔNG TUÂN THỦ HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ ĂN VÀ THAY ĐỔI LỐI SỐNG
Ở CÁC BN ĐƯỢC ĐiỀU DƯỠNG TƯ VẤN
Trang 19TỶ LỆ BN TUÂN THỦ LỜI KHUYÊN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN VÀ THAY
ĐỔI LỐI SỐNG, TUÂN THỦ THUỐC Ở HAI NHÓM
Thực hiện thay đổi lối sống Nhóm 1 Nhóm 2 p
Thực hiện chế độ ăn cho BN suy tim (96,2%)50 (60%)30 < 0,05
Tự theo dõi cân nặng (78,8%)41 (64,0%)32 < 0,05
Hạn chế dịch (76,9%)40 (68,0)%34 < 0,05
Điều chỉnh hoạt động thể lực (84,6%)44 (72,0%)36 < 0,05
Trang 20SO SÁNH KẾT QUẢ VỀ VIỆC TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĂN SUY TIM Ở NAM VÀ NỮ
Tuân thủ chế độ ăn cho BN
suy tim ở nhóm 1
Tuân thủ chế độ ăn cho
BN suy tim ở nhóm 2
Bắt đầu nghiên cứu
Khi kết thúc nghiên cứu
Bắt đầu nghiên cứu
Khi kết thúc nghiên cứu
(30,3%)
31/33 (93,9%)
10/32 (31,3%)
15/32 (46,9%)
(63,2%)
19/19 (100%)
11/18 (61,1%)
15/18 (83,3%)
Trang 21TỶ LỆ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN CHO BN SUY TIM
Ở THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ THỜI ĐIỂM KẾT THÚC NGHIÊN CỨU CỦA 2 NHÓM
29(58,0%) >0,05
Tỷ lệ thực hiện chế độ ăn
cho BN suy tim lúc kết thúc
nghiên cứu
50(96,2%)
30(60,0%) < 0,05
Trang 22KẾT QUẢ VỀ TỶ LỆ BN CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG SAU 3
Trang 23KẾT QUẢ VỀ TỶ LỆ BN PHẢI NHẬP VIỆN ĐiỀU TRỊ NỘI TRÚ
7%
13%
0 5 10 15
Trang 24KẾT QUẢ VỀ SỰ CẢI THIỆN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI
Ở HAI NHÓM 1 VÀ NHÓM 2
Phân số tống máu thất trái EF
lúc bắt đầu nghiên cứu (%) 45 ±16 44 ±15 >0,05Phân số tống máu thất trái EF
lúc kết thúc nghiên cứu (%) 52 ±17 48 ±14 < 0,05
Trang 25SO SÁNH ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI GiỮA HAI NHÓM 1 VÀ NHÓM 2
Thời điểm Nhóm 1 (n = 52)
(TB ± SD)
Nhóm 2 (n = 50) (TB ± SD)
Trang 261 Có 5,7% bệnh nhân không tuân thủ hướng dẫn về chế độ ăn và lối sống do quá bận rộn, 3,8% do rối loạn tâm lý, 7,6% do không hợp tác, 3,8% do không hiểu rõ mục tiêu điều trị.
Tỷ lệ thực hiện chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim, tự theo dõi cân nặng, hạn chế dịch, điều chỉnh hoạt động thể lực, tuân thủ thuốc ở các bệnh nhân được điều dưỡng tư vấn cao hơn hẳn so với các bệnh nhân không được điều dưỡng tư vấn, các sự khác biệt đều có ý nghĩa thống
kê với p < 0,05
2 Việc điều dưỡng tư vấn hướng dẫn cho bệnh nhân thực hiện chế
độ ăn cho bệnh nhân suy tim giúp làm giảm rõ rệt triệu chứng, tỷ lệ nhập viện, điều trị nội trú, cải thiện chức năng thất trái và làm giảm áp lực động mạch phổi Các sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
KẾT LUẬN
Trang 27KHUYẾN NGHỊ
Việc tư vấn hướng dẫn của điều dưỡng cho bệnh nhân về thực hiện chế độ ăn và điều chỉnh lối sống cho bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều trị bệnh nhân suy tim, nên được đưa vào trong thực hành lâm sàng chăm sóc bệnh nhân suy tim