1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 tuần 29 đủ 2 buổi

19 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga 4 Tuần 29 Đủ 2 Buổi
Chuyên ngành Ngữ Văn, Toán, Khoa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngỡng mộ, niềm vui của du khách trớc vẻ đẹp của đờng đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa.. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - GV n

Trang 1

Tuần 29: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010.

Tập đọc

đờng đi sa pa

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngỡng

mộ, niềm vui của du khách trớc vẻ đẹp của đờng đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài

- Học thuộc lòng hai đoạn cuối

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- GV nghe, sửa cách phát âm, kết hợp giải

nghĩa từ và hớng dẫn cách ngắt nghỉ - Luyện đọc theo cặp.- 1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Hãy miêu tả những điều em biết về mỗi

bức tranh ở từng đoạn một + Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giácnh đi trong nắng,

+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu

+ Đoạn 3: Thoắt cái … đen nhung quý hiếm đen nhung quý hiếm

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế ấy?

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền

ảo … đen nhung quý hiếm mây trời

- Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

kỳ diệu của thiên nhiên? - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùatrong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa nh thế nào

- Tác giả ngỡng mộ, háo hức trớc cảnh đẹp Sa

Pa Sa Pa quả là món quà kỳ diệu của thiên nhiên dành cho đất nớc

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1

đoạn - Luyện đọc diễn cảm theo cặp.- Thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau

-Toán

luyện tập chung

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số

- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện tập:

Trang 2

+ Bài 1: - Đọc đầu bài, làm bài vào vở.

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

a)

4

3

c) 4

3

12

 b)

7

5

d)

4

3 8

6

+ Bài 2:

- Cho hs tự làm và chữa bài - Kẻ bảng ở SGK vào vở.- Làm ở giấy nháp rồi điền kết quả vào ô trống

- 1 em lên bảng giải

- GV cùng cả lớp nhận xét

+ Bài 4:

- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải bài

toán

- Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

- GV nhận xét, cho điểm

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m

Chiều rộng: 12 m

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

-Khoa học

Thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với

đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng

II Đồ dùng:

- Hình trang 114, 115 SGK, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống

+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

- GV nêu vấn đề

- Chia nhóm

- HS các nhóm đọc mục quan sát trang 114 SGK

+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm - Nhóm trởng phân công các bạn làm việcnh SGV + Bớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nhắc lại công việc các

em đã làm và trả lời câu hỏi

Chiều rộng

Chiều dài

? m

? m

Trang 3

- GV kết luận bổ sung - Làm vào phiếu (Mẫu SGV).

3 Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm

+ Bớc 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu cho HS

- Làm việc với phiếu học tập (mẫu phiếu SGV)

+ Bớc 2: Làm việc cả lớp - Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học

tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lợt trả lời câu hỏi

- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát

triển bình thờng? Tại sao - Suy nghĩ trả lời.

- Kết luận: Nh mục “Bạn cần biết” - 3 – 4 em đọc lại

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học, hệ thống bài học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau

-Kể chuyện

đôi cánh của ngựa trắng

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV kể chuyện

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - Nghe kết hợp nhìn tranh

3 Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

b Kể chuyện theo nhóm: - Mỗi nhóm (2 – 3 em) nối tiếp nhau kể

chuyện theo từng đoạn

- Kể cả câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

c Thi kể trớc lớp:

- HD học sinh tập và thi kể trớc lớp - 1 vài bạn HS thi kể từng đoạn câu chuyệntheo 6 tranh

- 1 vài em thi kể cả câu chuyện, nói về ý nghĩa của câu chuyện, hoặc đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa của truyện

- Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa cùng

Đại Bàng Núi? - Vì nó mơ ớc có đợc đôi cánh giống nh ĐạiBàng

- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng

điều gì? - Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiềuhiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn,

làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh

- GV cùng cả lớp nhận xét lời kể của bạn,

bình chọn bạn kể hay nhất

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe

Trang 4

Bdhs: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS ôn về:

- Biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số

- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm lại BT 1, 2 tiết trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện tập:

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

a) 5

3 c)

15 5

3  c)

2 10 + Bài 2:

- Cho hs tự làm và chữa bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.- Làm vở và chữa bài

- 1 em lên bảng giải

- GV cùng cả lớp nhận xét

+ Bài 4:

- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải bài

toán

- Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

GV nhận xét, cho điểm

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 20 = 12 (m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m.

Chiều rộng: 12 m.

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010.

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: du lịch – thám hiểm thám hiểm

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – Thám hiểm

- Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ giấy để HS các nhóm làm bài tập 4

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: HD hs thực hiện yêu cầu bài - Đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ phát

biểu ý kiến

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:

ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

Trang 5

nghĩ làm bài

- GV chốt lời giải đúng:

ý c: Thám hiểm là thăm dò tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

“Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

nghĩa là: Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm

hiểu biết, sẽ khôn ngoan trởng thành hơn

- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm thảo luận làm vào giấy khổ

to

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Sông Hồng

b) Sông Cửu Long

c) Sông Cầu

d) Sông Lam

đ) Sông Mã

e) Sông Đáy

g) Sông Tiền, sông Hậu

h) Sông Bạch Đằng

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở

-Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV nêu bài toán 1:

- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán

Hiệu sơ đồ số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là:

(24 : 2) x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60

Đáp số: Số bé: 36

Số lớn: 60

- GV hớng dẫn HS trình bày lời giải

3 Bài toán 2: GV hớng dẫn tơng tự nh bài 1

- Tìm hiệu số phần

- Tìm giá trị từng phần

- Tìm chiều dài

- Tìm chiều rộng

4 Thực hành:

- 1 em lên bảng giải

Bài giải:

Số bé:

Số lớn:

?

?

24

Trang 6

Ta có sơ đồ:

- GV cùng cả lớp nhận xét Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số bé là:

(123 : 3) x 2 = 82

Số lớn là:

123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82

Số lớn: 205

- Chấm bài cho HS

+ Bài 2, 3:

- GV hớng dẫn tơng tự

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập

-chính tả

Nghe viết: ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?

I Mục tiêu:

- Nghe – viết lại đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, … đen nhung quý hiếm.”, viết đúng các tên riêng nớc ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch … đen nhung quý hiếm.

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ rộng

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn nghe – viết:

- GV đọc bài chính tả “Ai đã nghĩ ra các số

1, 2, 3, 4, … đen nhung quý hiếm.” - Cả lớp theo dõi SGK.- Đọc thầm lại đoạn văn

- Nói nội dung mẩu chuyện

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở - Gấp SGK, nghe đọc viết bài vào vở

- Thu từ 7  10 bài chấm điểm và nêu nhận

xét

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - 1 em đọc lại yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở

- 1 số HS làm bài trên phiếu, lên bảng dán phiếu

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải:

2a) tr: - trai, trái, trải, trại

- tràn, trán

 Hè tới lớp chúng em sẽ đi cắm trại

 Nớc tràn qua đê

 Trăng đêm nay sáng quá

Số bé:

Số lớn:

?

? 123

Trang 7

- trăng, trắng

ch: - chai, chài, chải

- chan, chán, chạn

- chăng chẳng, chằng

 Ngời dân ven biển làm nghề chài lới

 Món ăn này rất chán

 Bọn nhện rất hay chăng tơ

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc thầm truyện vui, làm bài vào vở bài

tập

- 3 – 4 em lên bảng thi làm bài

- GV hỏi thêm về tính khôi hài của truyện

vui

- Cả lớp và GV chốt lời giải đúng

nghếch mắt, Châu Mỹ, kết thúc, nghệt mặt

ra, trầm trồ, trí nhớ

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau

-lịch sử

quang trung đại phá quân thanh (năm 1789)

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Học sinh thuật lại đợc diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lợc đồ

- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại nhà Thanh

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn

II Đồ dùng:

- Phóng to lợc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nguyên nhân việc Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh:

- GV đa ra các mốc thời gian:

+ Ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân

(1788)

+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỷ Dậu (1789)

+ Mờ sáng ngày mồng 5 Tết quân ta đánh

mạnh vào đồn Đống Đa

- Nghe và theo dõi SGK

- Dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình)

để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung

đại phá quân Thanh

- GV hớng dẫn HS để thấy đợc quyết tâm

đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang

Trung trong cuộc đại phá quân Thanh

- Nghe và theo dõi SGK

- GV chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày 5 Tết, ở

gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại tổ chức

giỗ trận để tởng nhớ ngày Quang Trung đại

phá quân Thanh

- Cả lớp nghe GV giảng

=> Bài học (SGK) HS: Đọc lại bài học

C Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau

Thứ t ngày 31 tháng 3 năm 2010.

Tập đọc

Trăng ơi từ đâu đến?

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ

Trang 8

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

- GV kết hợp hớng dẫn HS quan sát tranh

minh họa, cách ngắt nghỉ câu dài và giải

nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng khổ thơ để trả lời câu hỏi

- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng đợc so sánh

với những gì?

- Trăng hồng nh quả chín

- Trăng tròn nh mắt cá

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh? - Vì trăng hồng nh 1 quả chín treo lửng lơ trớcnhà, vì trăng tròn nh mắt cá không bao giờ

chớp mi

- Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng

gắn với 1 đối tợng cụ thể Đó là những gì?

Những ai?

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội,

đờng hành quân, chú bộ đội, góc sân, những đồ chơi, sự vật gần gũi … đen nhung quý hiếm quê hơng

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hơng đất nớc nh thế nào?

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hơng đất nớc, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nớc em

c Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng:

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm

- 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn hs về luyện đọc bài, chuẩn bị cho bài sau

-Toán

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên chữa bài tập tiết trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện tập:

+ Bài 1:

- Cho hs tự làm và chữa bài Đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài vào vở.- 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 - 3 = 5 (phần)

Số bé là:

(85 : 5) x 3 = 51

Trang 9

- GV nhận xét, cho điểm.

Số lớn là:

85 + 51 = 136

Đáp số: Số bé: 51

Số lớn: 136

- GV cùng cả lớp nhận xét - 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

+ Bài 3:

- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải bài

toán

- Đọc đầu bài, suy nghĩ làm bài vào vở

- 1 em lên bảng giải

- GV cùng cả lớp nhận xét

Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 - 33 = 2 (bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

5 x 33 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây

4B: 165 cây

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn hs về ôn tập chuẩn bị cho bài sau

-địa lí

Thành phố huế

I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:

- Xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam

- Giải thích đợc vì sao Huế đợc gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển

- Tự hào về thành phố Huế (đợc công nhận là di sản văn hóa Thế giới)

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về Huế

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài học tiết trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ:

+ Bớc 1: GV yêu cầu - 2 em tìm trên bản đồ hành chính Việt Nam

kí hiệu và tên thành phố Huế

- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và

l-ợc đồ thành phố Huế hãy cho biết: thành phố

Huế thuộc tỉnh nào? Nêu tên dòng sông chảy

qua thành phố Huế?

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

có dòng sông Hơng chảy qua

3 Huế – Thành phố du lịch:

+ Bớc 1: GV nêu câu hỏi: - Thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi

- Nếu đi du lịch trên sông Hơng chúng ta có

thể đến thăm những địa điểm du lịch nào của

thành phố Huế?

- Lăng Tự Đức, điện Hòn Chém, chùa Thiên

Mụ, khu kinh thành Huế, cầu Trờng Tiền, chợ Đông Ba

- Quan sát các ảnh trong bài, em hãy mô tả 1

trong những cảnh đẹp của thành phố Huế?

- Kinh thành Huế: Một tòa nhà cổ kính… đen nhung quý hiếm

- Chùa Thiên Mụ: Ngay bên sông có các bậc thang đi lên đến khu có tháp cao, khu vờn

Trang 10

khá rộng… đen nhung quý hiếm.

- Cầu Trờng Tiền: Bắc ngang sông Hơng… đen nhung quý hiếm

- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách

du lịch của Huế

C Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống bài và nhận xét tiết học

-đạo đức

Tôn trọng luật giao thông (tiếp)

I.Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu:

- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi ngời

- Học sinh có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện

đúng luật giao thông

- Học sinh biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng:

- Một số biển báo giao thông, đồ dùng để hóa trang

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài học giờ trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm - Các nhóm đọc thông tin và thảo luận cáccâu hỏi

- Từng nhóm lên trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn

- GV kết luận

3 Hoạt động 2: Thải luận nhóm (Bài 1 SGK)

- GV chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ của

nhóm - Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểuvà trả lời các câu hỏi:

- Nội dung bức tranh nói về điều gì?

- Những việc làm đó đã theo đúng luật

giao thông cha?

- Nêu làm thế nào thì đúng luật giao thông

- Đại diện các nhòm trình bày ý kiến

- Các nhóm khác chất vấn bổ sung

- GV kết luận: (SGV)

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống - Dự đoán kết quả của từng tình huống.- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau

-Tiếng việt

Luyện đọc: trăng ơi từ đâu đến?

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng phù hợp

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 27/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đúng. -1 em lên bảng chữa bài. a) - GA 4 tuần 29 đủ 2 buổi
ng. 1 em lên bảng chữa bài. a) (Trang 2)
đúng. -1 em lên bảng chữa bài. a) 5 - GA 4 tuần 29 đủ 2 buổi
ng. 1 em lên bảng chữa bài. a) 5 (Trang 5)
- 1 HS lên bảng giải. - GA 4 tuần 29 đủ 2 buổi
1 HS lên bảng giải (Trang 15)
- 1 em lên bảng giải. - GA 4 tuần 29 đủ 2 buổi
1 em lên bảng giải (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w