Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV yêu cầu HS Đọc SGK quan sát hình 7.1-2 - Hoàn thành bảng 2 _GVkẽ bảng 2 lên bảng ch
Trang 1Tiết 1
VÀ PHONG PHÚ
Soạn : 21.8.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
-Trình bày khái quát về giới động vật
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày khái quát về giới động vật
- Chứng minh được sự đa dang phong phú của động vật thể hiện ở một số loài và môi trường sống của chúng
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - ý thức học tập yêu thích bộ môn
III Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to về động vật và môi trường sống của chúng
- Bảng phụ kẽ bài tập
IV.Tiến trình dạy học :
*Bài mới: Nêu vấn đề: Thế giới động vật đa dạng phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài nguyên
rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới động vật rất đa dạng, phong phú
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
* Mục tiêu : Chứng minh được sự đa dang phong phú của động vật thể hiện ở một số loài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát h1.1 1.2
trả lời câu hỏi :
+ Sự phong phú về loài thể hiện như thế nào ?
+ Hãy kể tên các loài động vật trong :
- Một mẻ lưới ở biển ?
- Tát một ao cá ?
- Đánh bắt ở hồ ?
- Chặn dòng suối nông ?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có các loài
động vật nào phát ra tiếng kêu ?
+ Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy
ong , đàn kiến, đàn bướm ?
Ngoài ra còn có một số vật nuôi do con người
HS thảo luận nêu được :
Dù ở hồ hay ao ,suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống
HS cần nêu được :+ Cóc , ếch , dế , sâu bọ
+ Số cá thể trong loài rất nhiều
Tiểu kết : Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về số cá thể trong loài
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
* Mục tiêu : - Chứng minh được sự đa dang phong phú của động vật thể hiện ở môi trường sống của
chúng
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát h1.4 hoàn thành bài tập
Điền chú thích
GV đặt câu hỏi thảo luận :
+Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí
hậu giá lạnh ?
+Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa
dạng và phong phú hơn ở vùng ôn đới , Nam cực ?
+Động vật có đa dạng phong phú không ? tại sao ?
+Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về
môi trường sống của động vật ?
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK hoàn thành bài tập
Yêu cầu nêu được :+ Chim cánh cụt có bộ lông xốp dày , lớp mỡ dưới
da dày → giữ nhiệt +Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú , phát triển quanh năm → thức ăn nhiều , nhiệt độ phù hợp
+Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới vì thế động vật rất phong phú
+ Vùng cực Bắc : Gấu trắng
Sa mạc : Đà điểu
Biển : Cá , lươn
Tiểu kết : Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống
V.Kiểm tra - đánh giá :
1.GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2.Đánh dấu vào câu trả lời đúng :
Động vật đa dạng , phong phú do :
- Số cá thể nhiều
- Sinh sản nhanh
- Số loài nhiều
- Động vật sống khắp nơi trên trái đất
- Con người tạo ra nhiều giống mới
- Động vật di cư từ xa đến
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập
**********************************
Trang 3Tiết 2
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Soạn : 23.8.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
- Kể tên các ngành động vật
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc chung của động vật
- Nắm đuợc sơ lược cách phân chia giới động vật
- Kể tên các ngành động vật
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , so sánh , phân tích, tổng hợp ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 trong SGK
- Bảng phụ
IV Tiến trình dạy học :
* Mở bài : Nếu đem so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ
thể sống → Phân biệt chúng bằng đặc điểm nào?
Hoạt động 1 Đặc điểm chung của động vật
* Mục tiêu : Tìm đặc điểm giống và và khác nhau giữa động vật và thực vật Nêu được đặc điểm chung của
động vật
a-Vấn đề 1 : So sánh động vật với thực vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, hoàn thành
bảng 1 trong SGK tr.9
- GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS sửa bài
- GV lưu ý : Nên gọi nhiều nhóm để gây hứng thú
trong giờ học
- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như
bảng sau :
- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận :
+ Động vật giống thực vật ở điểm nào ?
+ Động vật khác thực vật ở điểm nào ?
- Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích→ ghi nhớkiến thức
- Trao đổi trong nhóm → tìn câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa bài
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 → thảo luận tìm câu trả lời Yêu cầu :
+ Đặc điểm giống nhau : Cấu tạo từ tế bào, lớn lên sinh sản
+ Đặc điểm khác nhau : Di chuyển, dị dưỡng , thần kinh, giác quan , thành tế bào
+ Đại diện nhóm trả lời → nhóm khác bổ sung
Bảng 1
Đ2 cthể Cấu tạo TB Thành
xenlulozơ Lớn lên vàsinh sản CHC nuôi cơ thể Khả năng dichuyển Hệ TK vàgiác quan
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
b-Vấn đề 2 : Đặc điểm chung của động
- GV yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật
- 1 vài em HS trả lời → HS khác bổ sung
- Học sinh theo dõi và tự sửa chữa
* Tiểu kết : Động vật có những đặc điểm phân biệt với thực vật :
+ Có khả năng di chuyển
+ Có hệ thần kinh và giác quan
+ Chủ yếu dị dưỡng
Hoạt động 2 : Sơ lược phân chia giới động vật
*Mục tiêu : HS nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình sinh học 7.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV giới thiệu
+ Giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện
ở hình 2.2 trong SGK
+ Chương trình sinh học 7 chỉ có 8 ngành cơ bản
HS nghe , ghi nhớ kiến thức
Tiểu kết : Có 8 ngành động vật
- Động vật không xưong sống : 7 ngành.
- Động vật có xương sống : 1 ngành
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của động vật
*Mục tiêu : Nêu được lợi ích và tác hại của động vật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu hoàn thành bảng 2 : Động vật đối
với đời sống con người
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS sửa bài
- GV nêu câu hỏi :
+ Động vật có vai trò gì trong đời sống con
người ?
- Các nhóm trao đổi → hoàn thành bảng 2
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả và nhóm khác bổ sung
- HS hoạt động độc lập Yêu cầu nêu được:
+ Có lợi ích nhiều mặt + Có tác hại với con người
Tiểu kết :
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại.
Kết luận chung : Đọc kết luận cuối bài
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Câu hỏi 1 , 3 SGK trang 12
Trang 5- Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh - Ngâm rơm cỏ khô vào bình trước 5 ngày.
- Lấy váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Trình bày được khái niệm ĐVNS Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các
ĐVNS
- Quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh
II.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm ĐVNS
-Thấy được ít nhất hai đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh đó là trùng roi và trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của hai đại diện này
Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các ĐVNS
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát dưới KHV, vẽ hình , sử dụng kính hiển vi, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - Nghiêm túc tỉ mỉ cẩn thận
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
- Kính hiển vi lam kính lamen, kim nhọn ống hút khăn lau
HS : -Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản , rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
IV Tiến trình dạy học :
*Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm động vật nguyên sinh
Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm ĐVNS
HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày được khái niệm ĐVNS :
ĐVNS là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào.Chúng phân bố ở khắp nơi : đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trên cơ thể sinh vật khác.
Hoạt động 2 Quan sát trùng giày
Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV lưu ý hướng dẫn kĩ các thao tác :
+ Dùng ống lấy một giọt nhỏ ở nước ngâm rơm
( chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính → rải vài sợi bông để cản tốc
độ → soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
GV hướng dẫn HS cách cố định mẫu :
Dùng lamen đậy lên giọt nước ( có trùng )
, lấy giấy thấm bớt nước
GV yêu cầu lấy một mẫu khác , HS quan sát trùng
giày di chuyển Kiểu tiến thẳng hay xoay tiến
- GV cho HS làm bài tập tr 15 SGK
Chọn câu trả lời đúng
HS làm việc theo nhóm đã phân công
- Các nhóm tự ghi nhớ thao tác của GV
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi → nhận biết trùng giày
- Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày
- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính , tiếp tục theo dõi hướng di chuyển
HS dựa vào kết quả quan sát được để hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Trang 6Hoạt động 3 Quan sát trùng roi
*Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV cho HSquan sát h 3.2 -3
- GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tuần tự như
quan sát trùng giày
-GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo
thao tác như ở hoạt động 1
-GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng
nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại
khác nhau để nhìn thấy rõ mẫu
( chú ý điều chỉnh cho các nhóm chưa đúng )
-GV yêu cầu HS làm bài tập mục ∇ tr 16 SGK
-Các nhóm lấy váng xanh hoặc rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi
- Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung
V.Thu hoạch :
1.Vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở ghi chú đầy đủ
VI.Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Kẻ phiếu học tập " Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập "
**************************************
Trang 7Tiết 4
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi
*Bài mới : Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên, chúng có cấu tạo đơn giản nhưng đồng thời
cũng là nhóm sinh vật có đặc điểm vừa thực vật vừa động vật
Hoạt động 1 Tìm hiểu trùng roi xanh
*Mục tiêu : - Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ,quan sát h 4.1và
4.2 → hoàn thành phiếu học
-GV treo bảng chuẩn cho HS chữa bài
HS tự nghiên cứu SGK -Thảo luận nhóm →thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm khác bổsung
-Roi xoáy vào nước → vừa tiến vừa xoay mình
2 Dinh dưỡng -Tự dưỡng và dị dưỡng
-Hô hấp : trao đổi khí qua màng tế bào -Bài tiết : Nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản -Vô tính bằng cách phân đôi
4 Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng
Hoạt động 2 Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
* Mục tiêu: HS thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động
vật đa bào
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS:
+ Nghiên cứu SGK + quan sát hình 4.3 tr.18
+ Hoàn thành bài tập mục ∇ tr 19 SGK (điền từ
vào chỗ trống)
- GV nêu câu hỏi :
+ Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc
- GV lưu ý nêuHS không trả lời được thì GV giảng:
Trong 1 tập đoàn : 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ
di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào
chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
- Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên
quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức
- Trao đổi nhóm → hoàn thành bài tập
- Yêu cầu lựa chọn : Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
- 1 vài em đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành
- Yêu cầu nêu được : Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho một số tế bào
Tiểu kết :
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hóa chức năng
V.Kiểm tra đánh giá :
Trang 9Tiết 5
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
-Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình và trùng giày
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm hình dạng, cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trung biến hình và trùng giày
- Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày
→ đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
III Phương tiện dạy học :
Nêu vấn đề: Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS có cấu tạo và lối
sống phức tạp hơn cả nhưng dễ gặp và dễ quan sát trong thiên nhiên
1 Một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh : trùng biến hình và trùng giày
*Mục tiêu : - Nêu rõ đặc điểm hình dạng, cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trung biến hình và
trùng giày
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , trao đổi nhóm →
_ GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng
GV treo bảng kiến thức chuẩn
HS nghiên cứu SGK trang 20,21 Quan sát hình 5.1 , 5.2 , 5.3 SGK ,thảo luận nhóm
cử đại diện trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được :
-Cấu tạo cơ thể đơn bào -Di chuyển : Nhờ bộ phận của cơ thể : lông bơi , chân giả
-Dinh dưỡng : Nhờ không bào tiêu hóa thải bã nhờ không bào co bóp
-Sinh sản : Vô tính , hữu tính
-Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời → nhóm khác bổsung
-HS theo dõi tự sửa chữa vào vở
Trang 10Di
chuyển
+ Chất nguyên s lỏng , nhân +Không bào tiêu hóa không bào co bóp
-Nhờ chân giả ( do chất nguyên sinh dồn về một phía
+Chất nguyên sinh , nhân lớn , nhân nhỏ + 2không bào co bóp không bào tiêu hóa rãnh miệng , hầu
+ Lông bơi xung quanh cơ thể
- Nhờ lông bơi
dưỡng
-Tiêu hóa nội bào
- Bài tiết : Chất thừa dồn đếnkhông bào co bóp → thải ra ngoài ở mọi nơi
- Thức ăn → miệng → kb tiêu hóa → biến đổi nhờ enzim
- Chất thải được đưa đến không bào co bóp → lỗ thoát ra ngoài
3 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi
cơ thể
- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang
- Hữu tính : Bằng cách tiếp hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV lưu ý giải thích thêm một số vấn đề cho HS
+ Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh hinh
thành khi lấy thức ăn vào cơ thể
+ Trùng giày : Tế bào mới chỉ có sự phân hóa đơn
giản , tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không
giống như ở con cá con gà
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng
sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính
-Số lượng nhân và vai trò của nhân
-Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến hình
khác nhau điểm nào
-Yêu cầu HS trả lời được :+ Trùng biến hình đơn giản + Trùng giày phức tạp + Trùng giày có một nhân dinh dưỡng và một nhân sinh sản
+ Trùng giày đã có enzim để biến đổi thức ăn
V.Kiểm tra đánh giá :
1.Câu hỏi SGK
2 So sánh trùng giày và trùng biến hình
VI Dặn dò : Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
Kẻ phiếu học tập vào vở
************************************
Trang 11Tiết 6
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
-Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng kiết lị và trùng sốt rét
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh
- Thấy được những tác hại do hai loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : -Giáo dục ý thức vệ sinh ,bảo vệ môi trường và cơ thể
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 6.1-4 - Bảng phụ kẽ bảng kiến thức chuẩn
IV.Tiến trình dạy học :
Bài mới:
ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh nguy hiểm Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lỵ
và bệnh sốt rét Vậy để hiểu rõ về nguyên nhân cũng như cách phòng tránh nghiên cứu 2 loại trùng kiết
lỵ và sốt rét
Hoạt động 1 Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét.
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí sinh Nêu tác hại.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Vấn đề 1 : Cấu tạo dinh dưỡng và sự phát triển
của trùng kiết lị và trùng sốt rét
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
- Gv kẽ phiếu học tập lên bảng yêu cầu HS lên điền
và phân tích tìm ý đúng
GV treo bảng ghi kiến thức chuẩn
-HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập.-Cử đại diện ghi ý kiến vào từng đặc điểm
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS đọc nội dung phiếu
Tiểu kết :
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡngtừ hồng cầu
3 Phát triển - Trong môi trường → kết bào
xác → vào ruột người → chui
ra khỏi bào xác → bán vào thành ruột
-Trong tuyến nước bọt của muỗi → vào máu người → chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS làm nhanh bài tập mục tr.23 SGK,
+ Đặc điểm khác : Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
Trang 12Trùng kiết lị To Đường tiêu hóa Ruột người Viêm loét ruột mất
- Ruột và nước bọt của muỗi
Phá hủy hồng cầu Sốt rét
-GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp
với hình 6.4
-GV đặt câu hỏi :
+Tại sao người bị sốt rét da tái xanh ?
+ Tại sao người bị kiết lị ngoài ra máu ?
Liên hệ : Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm
gì ?
Yêu cầu HS nêu được :+ Do hồng cầu bị phá hủy + Thành ruột bị tổn thương
- Giữ vệ sinh ăn uống
Hoạt động 2 Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Tình trạng bệnh sốt rét hiện nay ở nước ta như thế
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí ?
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
HS nghiên cứu SGK "Em có biết "thảo luận nhóm hoàn thành câu trả lời
- Bệnh đã đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
Tiểu kết :
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán
- Phòng bệnh : Vệ sinh môi trường , vê sinh cá nhân , diệt muỗi
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Đánh dấu vào câu trả lời đúng :
Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị
Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu
Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu
Trang 13CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Soạn : 14 9 2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các đông vật nguyên sinh
- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS
- Nêu được vai trò của ĐVNS đối với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS
- Chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thu nhận kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập , giữ vệ sinh cá nhân
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình trùng roi máu , trùng sốt rét
- Bảng phụ
IV.Tiến trình dạy học :
Bài mới : ĐVNS khoảng 40 nghìn loài, phân bố khắp nơi, tuy nhiên chúng cũng có những đặc điểm chung
và vai trò đối với thiên nhiên và đời sống con ngườA
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh đối với đời sống con người và
thiên nhiên
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS:
- Quan sát hình 1 số trùng đã học
+ Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
- Các nhóm lần lượt lên ghi bổ sung vào bảng 1
- GVtreo bảng kiến thức chuẩn
Cá nhân tự nhớ kiến thức đã học va quan sát hình
vẽ -Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 1
-Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng _ Nhóm khác bổ sung
Trang 145 Trùng
Tiểu kết :
Động vật nguyên sinh cơ đặc điểm
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS Đọc SGK quan sát hình 7.1-2
- Hoàn thành bảng 2
_GVkẽ bảng 2 lên bảng cho HS chữa bài
- GV treo bảng kiến thức chuẩn
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhómhoàn thành bảng 2
_Đại diện nhóm lên ghi kết quả _ Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi → tự sửa lỗi
Bảng 2
Lợi ích - Trong tự nhiên
+ Làm sạch môi trường nước -Làm thức ăn cho động vật trong nước:
Giáp xác nhỏ , cá biển _ Đối với người :+ Giúp xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu
+ Nguyên liệu chế giấy ráp
-Trùng biến hình , roi , giày hình chuông
Trùng biến hình , trùng nhảy , trùng roi giáp
- trùng lỗ
- trùng phóng xạ
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
_ Gây bệnh cho người
- trùng cầu , trùng bào tử
- trùng roi máu , trùng kiết lị , trùng sốt rét
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Chọn những câu trả lời đúng :
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
a Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b Cơ thể gồm một tế bào
c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
Trang 15Đáp án: b, c, g, h.
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời một số câu hỏi SGK
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của đại diện trong ngành ruột khoang ( Thuỷ tức nước ngọt )
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang
- Mô tả được đặc điểm hình dạng, cấu tạo,dinh dưỡng và cách sinh sản của thủy tức đại diện cho ngành ruộtkhoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình vẽ, phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
III Phương tiện dạy học :
- GV nêu khái niệm về nghành ruột khoang
- Đa số ruột khoang sống ở biển Thủy tức là một trong rất ít đại diện ở nước ngọt có cấu tạo đặc trưng choruột khoang
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu: - Mô tả được hình dạng, cấu tạo ngoài và di chuyển của thuỷ tức nước ngọt.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 -2 trả lời câu hỏi
+ Trình bày hình dạng , cấu tạo ngoài của thủy tức
+ Thủy tức di chuyển như thế nào ?
Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển
-GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ
phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di chuyển
trong đó nói rõ vai trò của đế bám
-GV giảng giải về kiểu đối xứng tỏa tròn
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhómthống nhất đáp án
Đại diện nhóm trình bày đáp án
Trang 16* Di chuyển : Kiểu so đo , kiểu lộn đầu ,bơi trong nước
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo trong
Mục tiêu: - Mô tả được đặc điểm cấu tạo trong của thuỷ tức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thủy tức,
đọc thông tin bảng 1 → hoàn thành bảng 1
-GV ghi kết qủa các nhóm lên bảng
thông báo đáp án đúng :
1: Tế bào gai
2: Tế bào sao (thần kinh )
3: Tế bào sinh sản
4: Tế bào mô cơ tiêu hóa
5: Tế bào mô bì cơ
-GV kiểm tra số nhóm đúng và chưa đúng
HS quan sát tranh và hình ở bảng 1, nghiên cứu SGK ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm →thống nhất câu trả lời -Đại diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3
→nhóm khác bổ sung -HS tự sửa chữa
Tiểu kết : Thành cơ thể có 2 lớp :
- Lớp ngoài : Gồm tế bào gai , tế bào thần kinh , tế bào mô bì cơ
- Lớp trong : Tế bào mô cơ , tiêu hóa
- Giữa hai lớp là tầng keo mỏng
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa ( gọi là ruột túi ).
Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng
Mục tiêu: - Trình bày được hoạt động dinh dưỡng của thuỷ tức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ T t đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?
+Nhờ loại tế bào nào thuỷ tức tiêu hóa thức ăn ?
+ Cách thải bã của thủy tức ?
+ TT dinh dưỡng bằng cách nào ?
Gv yêu cầu HS tự rút ra kết luận
HS quan sát tranh chú ý tua miệng ,tế bào gai ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất câutrả lời → Yêu cầu nêu được :
+ TT đưa mồi vào miệng bằng tua + Tế bào mô cơ tiêu hóa mồi + Lỗ miệng thải bã
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng
- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch ở tế bào tuyến
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
Hoạt động 4 Tìm hiểu hình thức sinh sản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi :
+ Thủy tức có các kiểu sinh sản nào ?
- GVgọi một số HS chữa bài bằng cách miêu tả trên
tranh kiểu sinh sản của thủy tức
HS quan sát tranh tìm kiến thức , Yêu cầu HS chú ý :
- U mọc trên cơ thể thủy tức mẹ
- Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ
- Một số HS chữa bài → HS khác bổ sung
Trang 17- GV giảng giải thêm hình thức sinh sản tái sinh : là
do thủy tức còn có tế bào chưa chuyên hóa
- GVhỏi : Tại sao thủy tức là động vật đa bào bậc
thấp ?
Tiểu kết : Các hình thức sinh sản :
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi
- Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực cái
- Tái sinh : 1 phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức
Cơ thể đối xứng 2 bên
Cơ thể đối xứng tỏa tròn
Bơi rất nhanh trong nước
Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong
Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài – giữa – trong
Cơ thể đã có miệng, hậu môn
Sống bám vào các vật ở nước để bám
Miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời câu hỏi SGK
Tiết 9
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang ( số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống
3 Thái độ : -Giáo dục ý thức học tập bộ môn
III Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 9.1-3 tranh sưu tầm sứa , san hô , hải quỳ
- Đọan xương san hô
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
*Bài cũ: Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức.
*Bài mới :
Biển chính là cái nôi của ruột khoang, với khoảng 1000 loài, ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biểnthế giới Các đại diện thường gặp là: sứa, hải qùy, san hô Để hiểu rõ hơn bài 9
Trang 18Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang
Mục tiêu:
- Chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở số lượng loài, hình thái cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển, môi trường sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu học tập
- GV kẽ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài
- GV cho nhiều nhóm tham gia và trao đổi toàn lớp
-Rộng
- ở dưới-Dày
-Hẹp
- ở trên -Dày , rải rác có các gai xương
-Xuất hiện vách ngăn
Bơi nhờ tế bào
cơ có khả năng co rút mạnh dù
Không di chuyển , có đế bám Không di chuyển , có đế bám
4 Lối sống Cá thể Cá thể Tập trung một số cá thể Tập doàn nhiếu cá thể
-San hô , hải quỳ bắt mồi như thế nào ?
- GVdùng xi lanh bơm mực tím vào một lỗ nhỏ trên
đoạn xương san hô để HS thấy sự liên thông giữa
các cá thể trong tập đoàn san hô
- Gv giới thêm cách thành lập tập đoàn san hô ở
biển
- Nhóm tiếp tục thảo luận → trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời → các nhóm khác bổ sung
Kết luận chung : SGK
V.Kiểm tra đánh giá :
1.GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
Trang 19*.Đọc mục " Em có biết "
* Trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới
****************************************
Tiết 10
CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Soạn : 27.9.2010
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Nêu được đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ( đối xứng toả tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi )
- Nêu được vai trò của ngành Ruột khoang đối với con người và sinh giới
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sốngcon người
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
* Mục tiêu : HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu : Nhớ lại kiến thức cũ, quan sát hình 10.1
SGK tr.37 → Hoàn thành bảng "Đặc điểm chung
của một số ngành ruột khoang "
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ
nhóm học yếu và động viên nhóm học khá
- GV nên gọi nhiều nhóm lên chữa bài
- GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả
lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp
- GV nên lưu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến trùng
nhau hay khác nhau
- GV cho HS xem bảng chuẩn kiến thức
- Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng
Yêu cầu :+ Kiểu đối xứng + Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
Trang 20TT Đặc điểm Thủy tức Sứa San hô
2 Cách di chuyển Lộn đầu sâu đo Lộn đầu co bóp dù Không di chuyển
Kết luận : Đặc điểm chung của ngành ruột khoang :
+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang
* Mục tiêu : - Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sốngcon người.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên
và trong đời sống con người ?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang ?
-GV tổng kết và bổ sung
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm
cử đại diện trả lời câu hỏi →nhóm khác bổ sung Yêu cầu nêu được :
-Lợi ích : Làm thức ăn , trang trí
- Tác hại : Gây đắm tàu
Tiểu kết : Ngành ruột khoang có vai trò :
Lợi ích:
* Trong tự nhiên :
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
* Đối với đời sống con người :
+ Làm đố trang trí , trang sức : San hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi : San hô.
+ Làm thực phẩm có giá trị : Sứa
+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
Tác hại :
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người : Sứa
+ Tạo đá ngầm → ảnh hưởng đến giao thông
Kết luận chung : SGK
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
Trang 21Soạn : 1 10.2010
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu giảm; giác bám, ruột và cơ quan sinh sản phát triển
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp
- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của sán lá gan
- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , so sánh , kĩ năng thu thạp kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường,phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
III Phương tiện dạy học :
- Tranh sán lông và sán lá gan
- Tranh vòng đời của sán lá gan
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
IV.Tiến trình dạy học :
*Bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của ruột khoang
- Ruột khoang có vai trò ntn đối với tự nhiên và đời sống con người
*Bài mới :
Giới thiệu chương III:
- Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn ruột khoang
- Khái niệm ngành giun dẹp: khác với ruột khoang cơ thể có đối xứng 2 bên, dẹp theo chiều lưng bụng;chúng gồm sán lông (sống tự do) sán lá gan, sán dây (sống ký sinh)
Hoạt động 1 Tìm hiểu sán lông và sán lá gan
* Mục tiêu : - Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu
giảm; giác bám, ruột và cơ quan sinh sản phát triển thích nghi với đời sống kí sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
Gọi đại diện nhóm lên trả lời, nhóm khác bổ sung,
hoàn thành phiếu học tập
QS tranh đọc → nhóm ⇒ phiếu học tập
Yêu cầu :+ Cấu tạo cơ quan tiêu hóa, di chuyển , giác quan.+ Cách di chuyển
+ ý nghĩa thích nghi + Cách sinh sản
Tiểu kết :
Trang 22-Bơi nhờ lông bơi xung quanh cơ thể
- Lưỡng tính -Đẻ kén có chứa trứng
-Lối sống bơi lội tự
- Cơ quan di chuyển tiêu giảm
-Giác bám phát triển -Thành cơ thể có khả năng chun giãn
-Lưỡng tính -Cơ quan sinh dục phát triển
-Đẻ nhiều
-Kí sinh -Bám chặt vào gan mật
-Luồn lách trong môi trương kí sinh
Hoạt động 2 Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
Mục tiêu : Hiểu được vòng đời ( các giai đoạn phát triển ), các loài vật chủ trung gian của sán lá gan.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Yêu cầu hoàn thành bài tập
Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng thế nào nếu trong
thiên nhiên xảy ra tình huống sau :
- Trứng sán không gặp nước
- ấu trùng nở không gặp ốc
- ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn
- Kén bám rau bèo nhưng trâu bò không ăn
+ Viết sơ đồ biễu diễn vòng đời sán lá gan
+ Sán lá gan thích nghi với sự phát tán như thế nào
+ Muốn tiêu diệt được sán lá gan phải làm gì?
Liên hệ cụ thể đến từng em học sinh :phải có biện
Kết luận chung : SGK
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Trả lời một số câu hỏi sau:
- Cấu tạo ngoài sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?
- Vì sao trâu bò ở nước ta sán lá gan nhiều ?
- Trình bày vòng đời của sán lá gan
VI Dặn dò :
Trang 23* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời câu hỏi SGK
* Kẻ bảng 45 vào vở bài tập
Tiết 12
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Soạn : 3 10 2010
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng nhất của ngành
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo,các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp như sán dây, sán bã trầu
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh
- Quan sát một số tiêu bản đại diện cho nghành Giun dẹp
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo,các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp như sán dây, sán bã trầu
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh
- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp.Nêu rõ đượccác đặc điểm đặc trưng nhất của ngành
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình giun dẹp kí sinh - Bảng phụ
IV.Tiến trình dạy học :
*Bài cũ: Cấu tạo của san lá sgan thích nghi với đời sống kí sinh ntn? Vẽ sơ đồ vòng đời.
Vật chủ trung gian của sán lá gan là:
Lợn gà vịt ốc trâu bò
*Bài mới :
Sán lá, sán dây có số lượng rất lớn Con đường cúng xâm nhập vào cơ thể rất đa dạng Vì thế cần tìm hiểuchúng để có các biện pháp phòng tránh cho người và gia súc
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số giun dẹp khác
* Mục tiêu : - Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện ngành giun
dẹp như sán dây, sán bã trầu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát h12.1-3 trả
lời câu hỏi :
+Kể tên một số giun dẹp kí sinh
+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ
thể người và động vật ? Vì sao ?
+Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống
như thế nào cho người và gia súc
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến chữa bài Đọc
mục em có biết
- Sán kí sinh gây tác hại như thế nào ?
- Em sẽ làm gì giúp mọi người phòng tránh giun sán
+ Vệ sinh ăn uống +Vệ sinh môi trường
- Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng làm cho vật chủ gầy yếu
Trang 24GV thông báo thêm một số sán kí sinh :
Sán lá song chủ , sán mép sán chó - Không ăn thịt lợn gạo
Tiểu kết : Một số giun dẹp kí sinh :
- Sán là máu trong máu người
- Sán dây trong ruột người và cơ trâu bò
- Sán bã trầu trong ruột lợn
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung
* Mục tiêu : - Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng nhất
của ngành giun dẹp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
Gọi HS chữa bài bằng cách điền bảng ,lớp bổ sung
- GV cho HS xem bảng chuẩn
HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 cử đại diện trình bày
(sống tự do)
Sán lá gan (kí sinh )
Sán dây (kí sinh )
Tiểu kết : Đặc điểm chung của ngành giun dẹp :
- Cơ thể đối xứng hai bên
- Phân biệt đuôi, lưng, bụng
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Chọn câu trả lời đúng :
Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau :
- Cơ thể có dạng túi
- Cơ thể dẹp đối xứng hai bên
- Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn
- Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn
- Cơ thể chỉ có phần đầu và đế bám
- Một số kí sinh có giác bám
- Cơ thể phân biệt đầu đuôi lưng bụng
- Trứng phát triển thành cơ thể mới
- Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Tìm hiểu thêm về sán kí sinh Tìm hiểu giun đũa
Trang 25I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của đại diện trong ngành Giun tròn( Giun đũa : Trìnhbày được vòng đời của giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng )
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Nêu được đặc điểm cơ bản về hình thái, cấu tạo,di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghivới đời sống kí sinh
-Nêu được những tác hại của giun đũa và cách phòng trừ
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình Giun đũa
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo , dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cơ bản về hình thái, cấu tạo,di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa thích
nghi với đời sống kí sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK Quan sát hình
trả lời câu hỏi :
+ Trình bày cấu tạo giun đũa
+ Giun cái dài mập hơn giun đực có ý nghĩa gì ?
+ Nêu giun đũa thiếu vỏ kitin thì sẽ như thế nào ?
+ Tốc độ tiêu hóa ?
+ Giun đũa di chuyển như thế nào ?
HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất kiến thức :
Yêu cầu nêu được :+ Hình dạng +Cấu tạo : Vỏ kitin , thành cơ thể , khoang cơ thể + Con cái dài mập hơn con đực → đẻ trứng + Vận chuyển→ chống dịch tiêu hóa
+ Tốc độ tiêu hóa nhanh + Ít di chuyển , chui rúc
Tiểu kết :
+Cấu tạo :
- Hình trụ dài khoảng 25 cm
- Thành cơ thể :biểu bì cơ dọc phát triển
- Chưa có khoang cơ thể chính thức : ống tiêu hóa thẳng, có lỗ hậu môn
: Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
- Lớp cutincun →làm căng cơ thể
Trang 26+ Di chuyển hạn chế
- Cơ thể cong duỗi → chui rúc
+ Dinh dưỡng : Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự sinh sản của giun đũa
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
a.Vấn đề 1: Cơ quan sinh sản :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK trả lời câu
hỏi :
+ Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa ?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
HS khác bổ sung
Tiểu kết :Cơ quan sinh dục dạng ống dài
+ Con cái : 2 ống thụ tinh trong
+ Con đực : 1 ống
+ Đẻ nhiều trứng
b Vấn đề 2 : Vòng đời giun đũa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát h 13.3-4 trả lời câu hỏi :
+ Tình bày vòng đời của giun bằng sơ đồ
+ Tai sao y học khuyên mọi người nên tẩy giun từ 1
đến 2 lần trong một năm
-GV nêu một số tác hại : Gây tắc ruột , tác ống
mật , suy dinh dưỡng cho vật chủ
Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm cử đại diện trảlời câu hỏi
Yêu cầu nêu được :
- Vòng đời : Nơi trứng và ấu trùng phát triển , con đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh + Trứng giun trong thức ăn sống hay bám váo tay + Diệt giun đũa , hạn chế được số trúng
-Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng đời
→nhóm khác trả lời tiếp câu hỏi → bổ sung
Tiểu kết : Vòng đời của giun đũa :
Giun đũa → đẻ trứng →âú trùng trong trứng
+ Giữ vệ sinh môi trường , vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+ Tẩy giun theo định kì
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2.Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
- Giun đũa có đặc điểm gì thích nghi với đời sống ký sinh?
- Giun đũa có đặc điểm gì khác với sán lá gan?
- Giun đũa gây tác hại đến sức khỏe ntn? Biện pháp phòng chống?
- Qua bài học em hiểu thêm được những gì?
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
Trang 27* Đọc mục Em có biết Kẽ bảng tr 51 vào vở bài tập
Tiết 14
ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
Soạn :11.10.2010
I.Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn ( Giun đũa, giun kim, giun móc câu …).Từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn
- Quan sát các thành phần cấu tạo của giun qua tiêu bản mẫu
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu rõ được một số giun tròn đặc biệt là giun tròn kí sinh gây bệnh , từ đó có biện pháp phòng tránh
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình giun tròn
- Bảng phụ
IV.Tiến trình dạy học :
*Bài cũ: + Vẽ sơ đồ vòng đời của giun đũa và nêu biện pháp phòng chống giun đũa ký sinh ở ngườA.
+ Giun đũa sống ở đâu? Cấu tạo ntn? Chúng gây tác hại gì đối với sức khỏe con người?
*Bài mới :
Như chúng ta đã biết giun đũa khi trưởng thành sống trong ruột non người và chúng thuộc về nhóm giun có
số lượng loài lớn nhất (3000 loài trong số 5000 loài của cả ngành giun tròn) Ngoài giun đũa ra còn có 1 sốgiun tròn khác, hầu hết chúng ký sinh ở người, ĐV và TV Để hiểu rõ hơn về ngành giun tròn
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số giun tròn khác
Mục tiêu:- Nêu rõ được một số giun tròn ( Giun đũa, giun kim, giun móc câu …).Từ đó thấy được tính đa
dạng của ngành giun tròn.biện pháp phòng tránh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát h 14.1-4
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở người ?
+ Trình bày vòng đời của giun kim ?
+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì ?
+ Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín
được vòng đời nhanh nhất ?
- GV cho HS tự chữa bài sau đó chỉ thông báo ý
đúng sai
- GV thông báo thêm : Giun mỏ , giun tóc , giun chỉ
, giun gây sần ở thực vật , có loại truyền qua muỗi
→khả năng lây lan rất lớn
+ Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh
giun kí sinh ?
GV cho HS tự rút ra kết luận
HS tự đọc thông tin →ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm → thống nhất ý kiến trả lời Yêu cầu nêu được :
+ Phát triển trực tiếp + Ngứa hậu môn + Mút tay
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Biện pháp : Giữ vệ sinh , đặc biệt là trẻ em Diệt muỗi tẩy giun theo định kì
Tiểu kết:
- Đa số giun tròn kí sinh như : Giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ
Trang 28- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột ( người và động vật ) Rễ , thân, quả , ( thực vật ) → gây nhiều tác hại
- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun.
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng1
1 Nơi sống R non người R già người Tá tràng Rễ lúa
-GV tiếp tục cho HS thảo luận tìm đặc điểm chung
của ngành giun tròn - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
- Cơ thể hình trụ có vỏ Cuticun
- Khoang cơ thể chưa chính thức
- Cơ quan tiêu hóa dạng ống, bắt đầu từ miệng, kết thúc ở hậu môn.
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2.Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Bài tập: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.Ở người giun kim ký sinh trong:
a Ruột già b Ruột non c Dạ dày d Gan
2.Trứng giun kim có thể xâm nhập vào cơ thể người qua:
a Tay bẩn b Thức ăn c Nước uống d Tất cả đều đúng
3.Ký sinh ở tá tràng người là:
a Giun móc câu b Giun kim c Giun đũa d Tất cả đều đúng
4.Ấu trùng của giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua:
a Thức ăn b Hô hấp c Da d Nước uống
VI Dặn dò :
- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Đọc sgk và bài ghi
- Trả lời các câu hỏi sgk
- Hoàn thành bài tập còn lại ở vở BT, bổ sung những bài chưa hoàn thiện
- Tuyên truyền về tác hại của giun ký sinh và cách phòng trừ
- Đọc phần “Em có biết.”
- Xem trước bài 15, tìm hiểu về giun đất
Trang 29I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun đốt
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của đại diện trong ngành Giun đôt ( Ví dụ :Giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí của ngành Giun đốt so với ngành giun tròn )
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun
- Chỉ rõ đặc điểm tiến hóa hơn của ngành giun đất so với giun tròn
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích , kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
III Phương tiện dạy học :
* Mở bài : Giới thiệu SGK, nghiên cứu đại diện là giun đất.
- Giun đất sống ở đâu ? Em thấy giun đất vào thơi gian nào trong ngày ?
- GV nêu khái niệm về ngành giun đốt
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo của giun đất
* Mục tiêu: - Mô tả được hình thái, cấu tạo của Giun đất so với ngành giun tròn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 15.1,
15.2, 15.3, 15.4 ở SGK và trả lời câu hỏi :
+ Giun đất có cấu tạp ngoài phù hợp với lối sống
chui rúc trong đất như thế nào ?
+ So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và hệ cơ
quan mới xuất hiện ở giun đất?
+ Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo như thế nào
+ Hệ thần kinh : Tập trung chuỗi hạch (hạch là nơi
tập trung tế bào thần kinh )
+ Hệ tuần hoàn : GV vẽ sơ đồ lên bảng để giảng
giải : Di chuyển của máu
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo ngoài và
- Cá nhân đọc thông tin và quan sát hình vẽ SGK, tranh, hình phóng to, ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi
Yêu cầu nêu được :+ Hình dạng cơ thể
+ Vòng tơ ở mỗi đốt
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện : Hệ tuần hoàn ( có mạch lưng, mạch lựng, mạch bụng, mao quản da, tim đơn giản)
+ Hệ tiêu hóa : Phân rõ có Enzim tiêu hóa thức ăn.+ Hệ thần kinh : Tiến hóa hơn: tập trung thành chuỗi , có hạch
- Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
Trang 30cấu tạo trong của giun đất.
- GV cần bổ sung cho hoàn chỉnh kết luận
Tiểu kết
:-* Cấu tạo ngoài :
+ Cơ thể dài, thuôn 2 đầu.
+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên).
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.
+ Chất nhầy → da trơn.
* Cấu tạo trong:
+ Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch.
+ Hệ tiêu hóa : Phân hóa rõ: Lỗ miệng → hầu → thực quản → diều, dạ dày cơ → ruột tịt → hậu môn.
+ Hệ tuần hoàn Mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín.
+ Hệ thần kinh : chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh.
Hoạt động 2 Di chuyển của giun đất
* Mục tiêu: Chỉ rõ cách di chuyển của giun đất liên quan đến cấu tạo cơ thể.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho HS quan sát hình 15.3 trong SGK tr.153,
hoàn thành bài tập, mục tr.54 : Đánh số vào ô
trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của
giun đất
- GV ghi phần trả lời của các nhóm lên bảng
- GV thông báo kết quả đúng : 2 ,1, 4 ,3 → giun đất
di chuyển từ trái sang phải
- HS nghiên cứu SGK quan sát hình ghi nhận kiến thức
-Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập Yêu cầu nêu được :
+ Xác định hướng di chuyển + Phân biệt 2 lần thu mình phồng đoạn đầu thu đoạn đuôi
+ Vai trò của vòng tơ ở mỗi đốt
- Nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi→ nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
Di chuyển bằng cách cơ thể phình duỗi xen kẽ, vòng tơ làm điểm tựa kéo cơ thể về 1 phía.
Hoạt động 3 Tìm hiểu dinh dưỡng của giun đất
* Mục tiêu: Nêu rõ đặc điểm dinh dưỡng của giun đất thích nghi với lối sống trong đất.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm ,
trả lời câu hỏi
+ Quá trình tiêu hóa của giun đất diễn ra như thế
nào ?
+ Vì sao khi trời mưa nhiều , nước ngập úng , giun
đất chui lên mắt đất ?
+ Cuốc phải giun đát thấy có chất lỏng màu đỏ chảy
ra , đó là chất gì ? Tại sao màu đỏ ?
GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm cử đại diện trảlời câu hỏi
Yêu cầu nêu được :+ Quá trình tiêu hóa : Sự hoạt động của dạ dày và vai trò của enzim
+Thiếu khí + Máu do có O2
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
- Hô hấp qua da
Trang 31- Thức ăn giun đất → lỗ miệng → hầu → diều ( chứa thức ăn ) → dạ dày ( nghiền nhỏ ) → Enzim biến đổi → ruột tịt → bã đưa ra ngoài
- Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu
Hoạt động 4 Tìm hiểu hình thức sinh sản
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm sinh sản của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Giun đất sinh sản như thế nào ?
+ Tại sao giun đất lưỡng tính khi sinh lại ghép đôi?
- GVyêu cầu HS rút ra kết luận
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi +Miêu tả được hiện tượng ghép đôi + Tạo kén
HS trả lời HS khác bổ sung
Tiểu kết :
+ Giun đất lưỡng tính
+ Ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục
+ Đai sinh dục tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa trứng
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trong đất ?
3 Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành động vật trước ?
4 Nơi sống phù hợp với giun đất là:
a Trong nước b Nơi đất khô c Nơi đất ẩm d Trong nước
5 Đặc điểm không đúng khi nói về cấu tạo của giun đất là:
a Cơ thể hình dài b Cơ thể không chia đốt c Có đối xứng
6 Bộ phận giúp giun đất điều chỉnh khi di chuyển:
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị nhóm một con giun đất to ( để giun đói 1 ngày )
********************************
Trang 32Tiết 16
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Biết mổ động vật không xương sống ( mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước )
-Giáo dục ý thức tự giác , kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành
III Phương tiện dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở mục tr.56 và
thao tác luôn
- GV hỏi : +Trình bày cách xử lí mẫu như thế nào ?
- GV kiểm tra mẫu thực hành nếu nhóm nào chưa
làm được → GV hướng dẫn thêm
- Cá nhân tự đọc thông tin → ghi nhớ kiến thức
- Trong nhóm cở 1 người tiến hành (Lưu ý dùng hơiête hay cồn vừa phải)
- Đạ diện nhóm trình bày cách xử lí mẫu
- Thao tác thật nhanh
b.Quan sát cấu tạo ngoài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Làm thế nào để quan sát vòng tơ?
+ Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng và
- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh
- GV thông báo đáp án đúng 16.1A 1 : lỗ miệng, 2 :
đai sinh dục, 3 : lỗ hậu môn Hìng 16.1B : 4 : đai
sinh dục, 3 : lỗ cái, 5 :lỗ đực Hình 16.2C : 2 : Vòng
- Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sát bằng kính lúp → thống nhất đáp án hoàn thành yêu cầu của GV
- Trao đổi tiếp trả lời câu hỏi :+ Quan sát vòng tơ → kéo giun trên giấy thấy xạo.+ Dựa vào màu sắc để các định mặt lưng và mặt bụng của giun đất
+ Tìm đai sinh dục : phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn
- Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát → thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Trang 33tơ quanh đốt.
Hoạt động 2 Cấu tạo trong
a.Vấn đề 1 : Cách mổ giun đất
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát hình 16.2 đọc thông tin
- GVhỏi tại sao mổ chưa đúng Gọi nhóm có mẫu
mổ đúng → trình bày thao tác mổ nát nội quan ?
-GV lưu ý :
+ ĐVKX mổ mặt lưng , nhẹ tay đường kéo ngắn ,
lách nội quan từ từ , ngâm vào nước
+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch Gọi nhóm có
mẫu mổ đúng → trình bày thao tác mổ liên quan
đến việc di chuyển của giun đất
B Vấn đề 2 : Quan sát cấu tạo trong:
- GVhướng dẫn :
+ Dùng kéo nhọn tách hệ nội quan
+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ phận của hệ
tiêu hóa
+Dựa vào h 16.3 B quan sát bộ phận sinh dục
+ Gạt ống tiêu hóa sang bên để quan sát hệ thần
kinh màu trắng ở bụng
+ Hoàn thành chú thích ở h 16.B và 16.c
_ GV gọi đại diện các nhóm lên bảng điền hình
câm
HS quan sát hình đọc kĩ các bước tiến hành mổ
- Cử một HS mổ , HS khác giũ , lau dịch cho sạch mẫu
-Nhóm cử đại diện trình bày kết quả
- Nhóm khác theo dõi góp ý cho nhau
- Trong nhóm :+ HS thao tác gỡ nội quan + HS khác đối chiếu với SGK để xác định các hệ cơquan
+Ghi chú hình vẽ + Đại diện các nhóm lên chữa bài , nhóm khác bổ sung
Kết luận chung : GV gọi 1→3 nhóm :
+ Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất
+ Trình bày thao tác mổ và cách quan sát cấu tạo trong của giun đất
Trang 34Tiết 17
ĐẶC ĐIỂM CHUNG NGÀNH GIUN ĐỐT
Soạn 23.10.2010
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt ( giun đỏ, đỉa, rươi,vắt…) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Chỉ ra được một số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp lối sống
-Nêu được đặc điểm chung và vai trò giun đốt
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình Rươi , Giun đỏ
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp
Mục tiêu : Thông qua đại diện thấy được sự đa dạng của giun đất
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HSthảo luận nhóm hoàn thành bảng 1
GV kẽ sẵn mẫu cho HS trình bày ý kiến của mình
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhómthống nhất kiến thức → hoàn thành bảng 1
- Đại diện các nhóm tiến hành ghi kết quả vào bảng
- Giun đốt có nhiều loài : Vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ.
- Sống ở các môi trường : Đất ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun đốt
Mục tiêu : Nêu được những đặc điểm chính của ngành.
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát SGK quan sát tranh hoàn
thành bảng 2
-GV kẽ sẵn bảng 2 cho HS điền
TT Đặc điểm Giun đất Giun đỏ Đỉa Rươi
2 Cơ thể không phân đốt
5 Hệ thần kinh và giác quan phát
7 ống tiêu hóa thiếu hậu môn
Tiểu kết : Giun đốt có đặc điểm :
- Cơ thể dài phân đốt.
- Đối xứng 2 bên
- Có thể xoang
- Hô hấp qua da hay mang
- Hệ tuần hoàn kín , máu màu đỏ
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của giun đốt
- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS nêu vai trò của giun đốt theo bài
tập tr 61
HS tự hoàn thành bài tập
Tiểu kết :
- Lợi ích : Làm thức ăn cho người và động vật , làm cho đất tơi xốp thoáng khí, màu mỡ.
- Tác hại : Hút máu người và động vật → gây bệnh
V.Kiểm tra đánh giá :
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2.Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
* Bài tập:
Để nhận biết đại diện giun đốt cần dựa vào đặc điểm nào?
1.Động vật dưới đây được xếp cùng ngành với giun đất là:
a Rươi b Giun đỏ c Đỉa d Tất cả đều đúng
2.Cấu trúc ở giun đất mà không có ở giun dẹp và giun tròn là
a Hệ tiêu hóa b Hệ tuần hoàn c Hệ sinh dục d Hệ thần kinh
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài Ôn bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 36* Chuẩn bị trai sông cho tiết 19
Tiết 18
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Nhằm đánh giá mức độ hiểu biết, khả năng lĩnh hội các kiến thức của hs.trong các chương đã học
- Qua kiểm tra, đánh giá GV nhận được thông tin ngược phản hồi từ HS, từ đó GV và HS điều chỉnh cáchdạy và cách học cho phù hợp
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, suy luận, vận dụng kiến thức Kĩ năng diễn đạt bài kiểm tra
3.Thái độ :
- Có ý thức vừa học vừa ôn tập
- Tự đánh giá năng lực của mình sau khi học tập
II.Thiết lập ma trận hai chiều
Tổng câu 3 câu 3 câu 2 câu 3 câu 11 câu
Câu 1: Vẽ hình đúng, đẹp, chú thích đầy đủ ( 2 điểm )
Câu 2: + Giải thích đúng ( 1 điểm )
+ Nêu đầy đủ các biẹn pháp: Ăn uống vệ sinh ( 0,5đ ) Tẩy giun theo định kì ( 0,5đ )
Câu 3: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang (2 điểm )
*************************************
Trang 37Tiết 19
TRAI SÔNG
Soạn : 28.10.2010
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Nêu được khái niệm về ngành thân mềm
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện ngành thân mềm ( Trai sông ).II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo thích nghi đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nắm được các đặc điểm sinh sản, dinh dưỡng của trai sông Khái niệm áo , khoang áo
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Yêu thích thiên nhiên ham học hỏi
III Phương tiện dạy học :
-HS mang theo trai sông 1 con / nhóm hoặc vỏ trai
- Bảng phụ : - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV Tiến trình dạy học :
*Bài mới : : Thâm mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hóa theo hướng: có vỏ bọc ngoài,không phân đốt và là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động Trai sông là điển hình cho lối sống đó ở thânmềm
GV nêu khái niệm về ngành thân mềm
Hoạt động 1 Tìm hiểu hình dạng cấu tạo trai sông
Mục tiêu :- Mô tả được các chi tiết cấu tạo của trai sông
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Vỏ trai :
GV yêu cầu HS làm việc với SGK
Dùng mẫu vật giới thiệu đặc điểm vỏ , giải thích
vòng tăng trưởng
Nêu câu hỏi thảo luận :
- Làm thế nào để quan sát trai ?
- Vì sao trai chết thì mở vỏ ?
-Mài vỏ trai thì thấy mùi khét ?
Gv giải thích vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu
vồng
2 Cơ thể trai :
GV nêu câu hỏi :
-Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào ?
GV giải thích khái niệm áo trai khoang áo
-Trai tự vệ bằng cách nào ?
- Đàu trai thế nào ?
Cá nhân HS quan sát hình 18.1 ,18.2 đọc thông tin SGK kết hợp quan sát mẫu vật
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến :Nêu được :
- Mở vỏ trai cắt dây chằng , cắt cơ khép vỏ
- Vỏ trai khi mài khét là do chất sừng bị cháy
HS đọc thông tin SGK rút ra đặc điểm vỏ trai :
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
Tiểu kết : Trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
* Cấu tạo trai :
-Ngoài : áo trai tạo thành khoang áo , có ống hút nước và ống thoát nước
Trang 38-Giữa : Tấm mang - Trong : Thân trai
-Chân rìu
Hoạt động 2 Tìm hiểu di chuyển.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4
→ thảo luận
-Trai di chuyển như thế nào ?
HS tự nghiên cứu → mô tả cách di chuyển
Tiểu kết : Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào kết hợp đóng mở vỏ → di chuyển
Hoạt động 3 Tìm hiểu dinh dưỡng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS làm việcđộc lập với SGK → thảo
luận
- Nước qua ống hút vào và khoang áo đem gì đến
cho miệng và mang trai ?
-Nêu kiểu dinh dưỡng của tai ?
- Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào
với môi trường nước ?
HS thu nhận thông tin thảo luận nhóm hoàn thành đáp án
Yêu cầu nêu được
- Nước đem đến O2 và thức ăn
- Kiểu dinh dưỡng thụ động
Tiểu kết : Thức ăn của trai là ĐVNS và các mảnh vụn hữu cơ O2 trao đổi qua mang
Hoạt động 4 Tìm hiểu cách sinh sản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS thảo luận :
- ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu
trùng trong mang trai mẹ ?
- ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :
Những câu dưới đây đúng hay sai :
1 Cơ thể trai gồm 3 phần : đầu thân và chân
2 Trai xếp vào nghành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt
3 Trai di chuyển nhờ chân rìu
4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào cơ thể
5 Cơ thể trai đối xứng hai bên
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu một số thân mềm
*************************************
Trang 39Tiết 20
Tuần 10
I Chuẩn kiến thức - kĩ năng :
- Nêu được tính đa dạng của ngành Thân mềm qua các đại diện khác của ngành như : ốc sên, hến, vẹm, hàu,
ốc nhồi…
-Trình bày được tập tính của thân mềm
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm của một só đại diện ngành thân mềm
- Thấy được sự đa dạng của thân mềm
- Giải thích được ý nghĩa một số tập tính ở thân mềm
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , mẫu vật ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ nghành động vật thân mềm
III Phương tiện dạy học :
-Tranh ảnh một số đại diện của thân mềm
- Bảng phụ : - Ghi nội dung bảng kiến thức chuẩn
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
- Vật mẫu : ốc sên, sò , mai mực và mực, ốc nhồi
IV Tiến trình dạy học :
*Bài cũ :Vỏ trai và cơ thể trai có cấu tạo ntn
*Bài mới :
Cách dinh dưỡng có ý nghĩa gì đối với môi trường nước?
Người ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào?
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số đại diện
Mục tiêu : - Nêu được tính đa dạng của ngành Thân mềm qua các đại diện khác của ngành như : ốc sên,
hến, vẹm, hàu, ốc nhồi…
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 19 SGK (1→5) ,
đọc chú thích → nêu các đặc điểm đặc trưng của
mỗi đại diện
+ Ốc sên sống trên cây ăn lá cây
Cơ thể gồm 4 phần : Đầu , thân , chân áo Thở băng fphổi ( hích nghi ở cạn )
+Mực sống ở biển , vỏ tiêu giảm (mai mực ) Cơ thểgồm 4 phần , di chuyển nhanh
+ Bạch tuộc :Sống ở biển , mai ,lưng tiêu giảm ,có
8 tua Săn mồi tích cực
+Sò : 2mảnh vỏ , có giá trị xuất khẩu
- Các nhóm kể tên các đại diện có ở địa phương → nhóm khác bổ sung
→ HS tự rút ra nhận xét
Tiểu kết : - Thân mềm có một số loài lớn
Trang 40- Sống ở cạn nước ngọt, nước mặn
- Lối sống vùi lấp, bò chậm ,bơi nhanh
Hoạt động 2 Tìm hiểu một số tập tính của thân mềm
Mục tiêu : Trình bày được tập tính của thân mềm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK → vì sao
thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối
sống ?- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.6 → thảo
a Tập tính của ốc sên :
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến + Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ + Đào lỗ đẻ trứng → bảo vệ trứng
b Tập tính ở mực :
- Các nhóm thảo luận → thống nhất ý kiến -Đại diện nhóm phát biểu → nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Hệ thần kinh của thân mềm phát triển là cơ sở cho giác quan và tập tính phát triển thíc
nghi với thích nghi đời sống
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :
- Kể tên 1 số đại diện của thân mềm Chúng có đặc điểm gì khác trai sông?
- Giải thích vì sao ốc sên bò lại để lại dấu vết trên cây?
- Động vật có hại cho mùa màng là:
a Ốc vặn b Trai sông c Ốc bươu vàng d Tất cả đều đúng
- Loài thân mềm có tập tính đào hang để đẻ trứng:
- GV giới thiệu về trứng của ốc sên, ốc bươu vàng