Tiểu kết : * Mục đích: -Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của các quan trong cơ thể người.. Chuẩn kiến thức – kĩ năng : - Mô tả được các thành
Trang 1Tiết 1
I.Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người
II.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Nêu rõ mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người
- Nêu được các phương pháp học tập đăc thù bộ môn học cơ thể người và vệ sinh
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
III Phương tiện dạy học :
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
Mục tiêu : - Xác định được vị trí con người trong giới Động vật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Yêu cầu ô đúng 1 , 2 , 3 , 5, 7 , 8 → đại diện nhómtrình bày Nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Các đặc điểm cơ bản chỉ có ở người :
- Sự phân hóa bộ xương người phù hợp chức năng lao động
- Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
- Có tiếng nói có chữ viết
- Biết dùng lửa
- Hoạt động có mục đích
- Có tư duy trừu tượng
→ làm chủ thiên nhiên, làm chủ bản thân
Hoạt động 2 Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Mục tiêu : - Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 -3 Hỏi :
Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta hiểu
biết những gì ?
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK trao đổi nhóm nêu được:
+Nhiệm vụ bộ môn +Biện pháp bảo vệ cơ thể Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
Trang 2Tiểu kết :
* Mục đích:
-Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của các quan trong cơ thể người
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn học khác như y học,điêu khắc
*Ý nghĩa :
- Biét cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật,bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường
- Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào các nghành nghề có liên quan
Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV đặt câu hỏi :
+Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
GV hướng dẫn cách tự học tự kiểm tra đánh giá
cho HS
HS tìm hiểu được phương pháp học tập
bộ môn thông qua mục III SGK và hướng dẫn của GV
Tiểu kết : Phương pháp học tập tốt bộ môn là:
+ Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
Kết luận chung : SGK
IV Kiểm tra đánh giá :
- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?
- Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập bộ môn học " Cơ thể người và vệ sinh ”
VI Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài mới Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
* Tự xác định cho bản thân phương pháp học tập bộ môn
*****************************************
Trang 3Tiết 2
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày soạn : 25.8.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các cơ quan
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan trong cơ thể
III Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 2.3
- Bảng phụ kẻ bảng 2
IV.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ : + Cho biết nhiệm vụ bộ môn cơ thể người và vệ sinh
Hoạt động 1 Tìm hiểu các phần cơ thể
Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lới các câu hỏi :
- Cơ thể người gồm mấy phần ? Kể tên
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ
- Cơ thể gồm 3 phần : đầu , thân , tay nhân
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực với khoang bụng
- Khoang ngực : Tim, phổi
- Khoang bụng : Dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh dục
Hoạt động 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
Mục tiêu :
- Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS thảo luận nội dung bảng 2
GV ghi nhanh lên bảng cho lớp nhận xét
GV treo bảng chuẩn
Chú ý cho HS liên hệ so sánh với các cơ quan của
thú
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK điền vào bảng
2 trong vở bài tập , thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét , bổ sung
Trang 4Hệ CQ Các cơ quan trong từng hệ Chức năng từng hệ cơ quan
Tiêu hóa Miệng , ống tiêu hóa , tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh
dưỡng cung cấp cho cơ thể Tuần
hoàn
Tim , Mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng tới các tế
bào , mang chất thải , CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí , phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2 giữa cơ thể với môi
trường Bài tiết Thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Thần kinh Não , tủy , dây thần kinh , Hạch thần
GV hỏi thêm :
- Ngoài các cơ quan trên ,trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào ?
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu :
- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và
hệ nội tiết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ
thể được thể hiện như thế nào ?
- Gv yêu cầu HS lấy ví dụ về một hoạt động khác
và phân tích
- Giải thích sơ đồ hình 2.3
GV cung cấp thông tin
-Giải thích sự điều hòa bằng thần kinh và thể dịch
HS nghiên cứu SGK phân tích sơ đồ mối liên hệ
từ hệ thần kinh tới các cơ quan thể hiện vai trò chỉ đạo , điều hòa
Yêu cầu nêu được ví dụ tương tự :Khi viết bài cơ thể ta đã phối hợp các cơ quan với nhau như thế nào ?
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Kết luận chung :
-Cơ thể người có cấu tạo và sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp thú -Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất , có sự phối hợp với nhau cùng nhau thực hiện chức năng sống
- Sự phối hợp đó được thực hịên nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
V.Kiểm tra, đánh giá :
- Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng hệ cơ quan đó ?
- Cơ thể người là 1 thể thống nhất được thể hiện như thế nào ?
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Giải thích hiện tượng đạp xe , đá bóng
Hãy chứng minh cơ thể là một khối thống nhất
* Ôn lại cấu tạo tế bào Kẽ bảng 3.2
*************************************
Trang 5Tuần 2 TẾ BÀO
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng, đồng thời xác định
rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Mô tả được cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng sinh chất , chất tế bào , nhân
- Phân biệt được từng chức năng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ , Kĩ năng suy luận lôgic , kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
III.Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 3.1-2
IV Tiến trình dạy học :
Đặt vấn đề : - Tế bào có cấu trúc , chức năng như thế nào ?
- Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể ?
Hoạt động 1 Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
Mục tiêu :
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Một tế bào điển hình gồm những phân nào ?
GV yêu cầu HS quan sát tranh câm hình 3.1 và các
mảnh bìa đã ghi tên tương ứng với bộ phận → HS
lên hoàn chỉnh sơ đồ
.+ Chất tế bào : Gồm các bào quan
+ Nhân : Nhiễm sắc thể , nhân con
Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào
Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm ba thành phần chính của tế bào phù hợp với chức năng
- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất cóvai trò gì ?
+ Năng lượng tổng hợp Pr lấy từ đâu ?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào
GV tổng kêt ý kiến của HS → nhận xét
+ Hãy chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn
vị chức năng của cơ thể
HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm thống nhất ý kiến giải thích được mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất , chất tế bào , nhân
tế bào Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Trang 6Tiểu kết :
* Màng sinh chất thực hiện chức năng trao đối chất
* Chất tế bào :
- Lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất
- Ribôxôm : Nơi tổng hợp prôtêin
- Ti thể : Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
- Bộ máy Gôngi : Thu nhận, hoàn thiên , phân phối sản phẩm
- Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào
* Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Nhiễm sắc thể trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc Prôtêin được tổng hợp trong tế bào ở
Ribôxôm, có vai trò quyết định trong sự di truyền
- Nhân con : Tổng hợp rARN
* Các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào có thể thực hiện chức năng sống
Hoạt động 3 Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào
Mục tiêu :
- Nêu được các nguyên tố hoá học trong tế bào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu thành phần cấu
tạo của tế bào trả lời câu hỏi :
-Em có nhận xét gì về thành phần hóa học của tế
bào so với các nguyên tố có trong tự nhiên → rút
ra kết luận gì?
HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
So sánh với các nguyên tố có sẵn trong tư nhiên
Cơ thể luôn luôn có sự trao đổi chất với môi trường
- Muối khoáng chứa : Ca ,K ,Na, Fe , Cu
Hoạt động 4 Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu : - Nêu được các hoạt động sống của tế bào, mối quan hê với đặc trưng của cơ thể sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV hỏi :
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế
nào ?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu ?
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường sống
như thế nào ?
+ Tế bào trong cơ thể có chức năng gì ?
HS nghiên cứu sơ đồ 3.2 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Chức năng của tế bào:
- Thực hiện trao đổi chất và năng lượng : cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Phân chia và lớn lên : giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản
- Cảm ứng : giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích
* Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 7V.Kiểm tra đánh giá :
-Yêu cầu HS làm bài tập trang 13
* Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
GV ghi điểm cho HS trả lời đúng
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Tìm hiểu các loại mô
Tiết 4
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa mô Phân biệt được các loại mô chính và chức năng từng loại mô
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Yêu thích bộ môn, yêu khoa học, ý thức giữ gìn sức khoẻ
III Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 4.1 - 4
- Bảng phụ kẽ phần so sánh các loại mô
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào ?
+ Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vi chức năng của cơ thể
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về mô
Mục tiêu : - Nêu được định nghĩa mô
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV thông báo nội dung SGK đặt câu hỏi :
-Em hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác
nhau mà em biết ?
- Thử giải thích vì sao các tế bào có hình dạng
khác nhau ?
+ Thế nào là mô ?
Gv giúp HS hoàn thành khái niệm mô đồng thời
liện hệ trên cơ thể người và động vật , thực vật
GV bổ sung : Trong mô, ngoài các tế bào còn có
yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Lưu ý : Tùy chức năng → tế bào phân hóa Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
-HS kể tên các mô thực vật như : Mô biểu bì , mô che chở , mô nâng đỡ
Tiểu kết :
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định
Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại mô
Mục tiêu : Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đưa ra một số câu hỏi :
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hoỉ Yêu cầu nêu được :
Trang 8+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng ?
+Mô sụn , mô xương xốp có đặc điểm gì ?
+ Mô xương xốp thấy ở phần nào cơ thể ?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào ?
+ Giữa mô cơ vân và mô cơ tim có đặc điểm nào
khác nhau về chức năng và hình dạng cấu tạo ?
+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không
+Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương , đặc biệt là xương ống
+ Mô cơ vân : tế bào có vân ngang → hoạt động theo ý muốn
+ Mô cơ trơn : Tế bào có hình thoi nhọn → hoạt động ngoaì ý muốn con người
+Mô cơ tim Có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
Tiểu kết : Cơ thể người có 4 loại mô chính :
* Mô biểu bì :
- Đặc điểm : Gồm các tế bào xếp sít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng
- Chức năng : bảo vệ , hấp thụ , tiết
- Ví dụ : Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da
* Mô liên kết :
- Đặc điểm : Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền
- Chức năng : nâng đỡ, liên kết các cơ quan , vận chuyển chất
-Ví dụ : Máu
* Mô cơ : Gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Đặc điểm : gồm các tế bào hình trụ, hình thoi dài trong tế bào có nhiều tơ cơ
- Chức năng : co dãn
-Ví dụ : tập hợp tế bào tạo nên thành tim
* Mô thần kinh : gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm
- Chức năng : tiếp nhận kích thích , xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường
V Kiểm tra, đánh giá :
* Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
* So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4
- Tiếp nhận kích thích , dẫn truyền, xử lí thông tin , điều hòa hoạt động các cơ quan
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị tiết sau mỗi nhóm 1 ếch đồng có kích thước lớn
Tiết 5
Soạn :1.9.2010
Trang 9QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Tự chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát được và vẽ hình các tế bào đã làm trong tiêu bản :
- Phân biệt được màng sinh chất , tế bào chất , nhân
- Phân biệt được mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiểu vi, kĩ năng tách tế bào
3 Thái độ : - Ham thích những khám phá trong thế giới động vật qua kính hiển vi
- Cẩn thận trong thực hành, vệ sinh sạch sẽ sau giờ thực hành
III Phương tiện dạy học :
- Cách làm tiêu bản mô cơ vân
+ Rạch da đùi ếch, lấy một bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính , nhỏ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCL
+ Đậy la men , nhỏ axit axêtic
Hoạt động 3 Tiến hành thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS mỗi nhóm chia làm 2 :
- Một nửa làm tiêu bản mô cơ
- Một nửa Quan sát các tiêu bản sẵn có sau đó đổi
công việc cho nhau
HS thực hiện và vẽ hình sau khi quan sát , so sánhvới hình vẽ trong SGK
Hoạt động 4: HS làm báo cáo :
Yêu cầu nêu được :
- Mô biểu bì : Tế bào xếp xít nhau - Mô sụn : Chỉ có 2- 3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương : Tế bào nhiều - Mô cơ : tế bào nhiều dài ,
Hoạt động 5: Đánh giá tiết thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu câu hỏi :
- Khi làm tiêu bản mô cơ vân em gặp khó khăn gì
? Nêu cách làm tiêu bản?
- Nêu lí do vì sao có một số nhóm chưa đạt yêu
cầu
-Em đã quan sát được tiêu bản loại mô nào?
Đại diện nhóm HS trình bày nhóm khác theo dõi phát biểu
-GV nhận xét , tổng kết ghi điểm cho các nhóm có kết quả tốt , nhắc nhở nhóm thực hành chưa tốt
- HS thu dọn vệ sinh , rửa sạch lau khô lam kính xếp vào vali
V Dặn dò : Hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Trang 10Tiết 6
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Trình bày được chức năng cơ bản của nơ ron
- Nắm được khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạtđộng của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
-Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ , đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Yêu thích môn học, biết cách bảo vệ cơ thể
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 6.1- 3
- Bảng phụ
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra phần tường trình bài thực hành trong vở học 2 học sinh
Bài mới : ở người : - Sờ tay vào vật nóng → rụt tay lại
- Nhìn thấy quả khế → tiết nước bọt
Các hiện tượng trên đó là phản xạ → Vậy phản xạ thực hiện nhờ cơ chế nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS đọc , Quan sát hình trả lời câu
hỏi ∇
Gv kẽ bảng cho HS hoàn thiện
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được :-Chiều dẫn truyền của 2 nơ ron này ngược nhau
- Nơ ron cảm giác dẫn xung thần kinh hướng về trung ương
xtk
- Nơ ron vận động → cơ quan trả lời
Tiểu kết :
* Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm
* Cấu tạo noron : gồm thân ( chứa nhân), sợi trục và các sợi nhánh Diện tiếpxúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap
* Chức năng cơ bản của nơ ron là cảm ứng và dẫn truyền
* Các loại noron :
Trang 11Tên nơ ron Vị trí Chức năng
Hướng tâm ( cảm giác ) Thân nằm ngoài trung ương
thần kinh Truyền xung thần kinh từ cơ quan về trung ương Trung gian ( liên lạc ) Nằm trong trung ương thần
Li tâm ( Vận động ) Thân nằm trong trung ương
thần kinh Sợi trục hướng ra cơ quan cảm ứng
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ , vòng phản xạ
HS nghiên cứu SGK tự cho ví dụ về phản xạ
HS nêu ý nghĩa của phản xạ
Tiểu kết : Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ :
GV treo tranh vẽ cung phản xạ hình 6.2
+ Có những lọai nơ ron nào tham gia vào cung
+ Con đường dẫn truyền xung thần kinh
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
V Kiểm tra đánh giá :
GV dùng tranh câm cho HS chú thích các yếu tố về một cung phản xạ và nêu chức năng từng phần → ghi điểm cho nhóm làm tốt
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Tìm hiểu cấu tạo bộ xương người
Trang 12Tuần 4 CHƯƠNG II: HỆ VẬN ĐỘNG
BỘ XƯƠNG
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Các loại khớp
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể của các em
- Các loại khớp
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, phân biệt được cấu tạo các loại khớp xương, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : ý thức giữ gìn phát triển bộ xương
II.Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 7.1- 4 Mô hình bô xương người
- Bảng phụ
III.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ : Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ
Bài mới : Hệ vận động gồm các cơ quan nào?
Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống?
Hoạt động 1 Tìm hiểu các phần chính của bộ xương
Mục tiêu : Trình bày được các phần của bộ xương người
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bộ xương có vai trò gì ?
- Bộ xương có mấy phần ? Đặc điểm mỗi phần ?
GV yêu cầu HS Quan sát tranh h 7,1 -3 và mô hình
bộ xương người, trả lời câu hỏi :
- Hộp sọ có cấu tạo thế nào
- Lồng ngực có đặc điểm gì ?
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh ∇
Cá nhân thực hiện quan sát tranh và mô hình để trảlời
Từ tranh ảnh và mô hình HS nghiên cứu SGK thảoluận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
Tiểu kết : Bộ xương người gồm 3 phần :
* Xương đầu : xương sọ và xương mặt
* Xương thân : cột sống và lồng ngực
* Xương chi : xương đai và xương chi
Chức năng : - Bộ xương là bộ phận nâng đỡ bảo vệ cơ thể, là chỗ bám cho các cơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát :
-xương cánh tay , xương đùi ,xương ngón tay ,
ngón chân , xương bả vai , xương sọ để phân biệt
Trang 13+ Xương ngắn : Ngắn nhỏ
+ Xương dẹt: Hình bản dẹt , mỏng
Hoạt động 3 Tìm hiểu về các khớp xương
Mục tiêu : Nêu được đặc điểm các loại khớp, ví dụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS đọc SGK nêu định nghĩa khớp
IV.Kiểm tra đánh giá :
- Gọi 1 HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương trên mô hình
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?
- Nêu rõ vai trò của từng loại khớp
V Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị tiết sau : Mỗi nhóm 2 xương đùi gà, 2 xương đùi ếch, xương đốt sống lợn
*****************************************
Trang 14Tiết 8
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả cấu tạo của một xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
3 Thái độ : ý thức bảo vệ xương , liên hệ với thức ăn lứa tuổi HS
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 8.1- 4
-Vật mẫu : xương đùi gà, xương đùi ếch, xương đốt sống lợn
- Bảng phụ bài tập kiểm tra dạng trắc nghiệm
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Bộ xương người gồm mấy phần ? Cho biết các xương ở mỗi phần đó ?
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của xương
Mục tiêu : - Mô tả cấu tạo của một xương dài phù hợp với chức năng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-a.Cấu tạo xương dài :
Treo tranh lên bảng
GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình 8.1-2 :
- Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì
đến cấu tạo xương ?
- Trình bày cấu tạo xương dài ?
b Chức năng :
Từ cấu tạo GV hướng dẫn HS nêu chức năng
- Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý
nghĩa gì đối với chức năng của xương ?
c.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt :
GV cho HS quan sát hình 8.3 để so sánh
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm yêu cầu nêu được :
- Xương dài có hình ống nhẹ , chắc
- Nan xương phân tán lực
- Đại diện nhóm trình bày kiến thức nhóm khác bổ sung
- HS quan sát xương dẹt so sánh với xương dài
Tiểu kết : Nội dung bảng 8.1
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự to và dài ra của xương
Mục tiêu : Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng trong thức tế
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Xương dài ra và to lên nhờ đâu ?
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.5 mô tả thí
nghiệm chứng minh và vai trò sụn tăng trưởng
- Xương phát triển phụ thuộc lứa tuổi
- So sánh xương người già và xương trẻ em ?
GV giải thích hiện tượng liền xương khi gãy
xương
HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời , Nêu được :-Khoảng BC không tăng
- Khoảng AB, CD tăng nhiều đã làm cho xương dài ra
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung Yêu cấu nêu được :
Trang 15-Màng xương → xương to
- Sụn tăng trưởng → xương dài
Tiểu kết :
+ Xương dài ra do sụn tăng trưởng phân chia
+ Xương to ra nhờ tế bào màng xương phân chia
Hoạt động 3 Tìm hiểu thành phần hóa học của xương
Mục tiêu : Nêu được thành phần, tính chất của xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV biểu diễn thí nghiệm chứng minh thành phần
các chất có trong xương :
-Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó lạ khí gì ?
-Tại sao khi ngâm xương trong a xit lại mềm dẻo
có thể kéo dài , thắt nút ?
-Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn đến khi cháy hết
cho vào dung dịch HCL → so sánh với xương lúc
đầu
GVhỏi : Tại sao xương người gìa khi bị ngã dễ bị
gãy nhưng lại lâu lành ?
HS quan sát → giải thích hiện tượng :
→ xương có muối CaCO2
+ Phần rắn của xương bị hòa vào HCL
Do tỉ lệ chất vô cơ trong xương cao hơn nên xươnggiòn , dễ gãy Lâu lành do khả năng phân chia của
tế bào xương chậm
Tiểu kết :
* Xương gồm 2 phần chính :
+ Chất hữu cơ : Chất cốt giao
+ Chất vô cơ : muối Can xi
* Tính chất : xương bền chắc, mềm dẻo
Kết luận chung: Gọi HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V.Kiểm tra - đánh giá :
- Cho HS làm bài tập 1 trang 31
- Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu cấu tạo cơ
********************************************
Trang 16Tiết 9
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong hệ vận động
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Mô tả đặc điểm cấu tạo và tính chất của bắp cơ, tế bào cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong hệ vận động
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 9.1 , tranh vẽ hệ cơ người
- Máy ghi
- Bảng phụ
IV.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo xương dài, vì sao xương đàn hồi và rắn chắc.
Bài mới : GV giới thiệu sơ lược các nhóm cơ trên cơ thể người
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ tế bào cơ
Mục tiêu :- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi :
-Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
- Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
- Vì sao gọi là cơ xương ?
- Vì sao gọi là cơ vân ?
HS thu nhận kiến thức và trả lời câu hỏi : -Bắp cơ : Tế bào cơ → bó cơ → bắp cơ
-Cơ bám vào xương -Cơ có vân sáng xen kẽ vân tối
Tiểu kết : ( SGK )
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất của cơ
Mục tiêu : Nêu được tính chất của bắp cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV mô tả thí nghiệm 9.2
Kết luận thí nghiệm : Khi bị kích thích cơ phản
ứng bằng cách co
4GV giải thích sự co cơ như SGK HS Làm việc theo nhóm với nội dung sau: +Làm
thí nghiêm phản xạ đầu gối +Giải tích cơ chế thần kinh ở phản xạ đầu gối + Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của bắp
cơ trước cánh tay khi gập cẳng tay _ Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Cơ có tính chất co và dãn Khi có 1 kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ
làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh.Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co
Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại
Trang 17Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động cơ
Mục tiêu :
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong hệ vận động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.4 và làm bài tập ở
mục III
HS quan sát tranh , kết hợp với nội dung 2 thảo luận nhóm trả lời :
-Cơ trên cơ thể sắp xếp đối kháng
Tiểu kết : Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể
Kết luận chung :SGK
Gọi HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :
- Em hãy mô tả cấu tạo của tế bào cơ
- Chứng minh tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của tế bào cơ
- Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Bắp cơ điển hình có cấu tạo :
a Sợi cơ có vân sáng và vân tối
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc hai đầu nhỏ ở giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
e Cả a, b, c , d đều đúng
g Chỉ có c và d đúng
2 Khi cơ co →bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do :
a Vân tối dày lên
b Một đầu cơ co và 1 đầu cơ cố định
c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày → vân tối ngắn lại
d Cả a , b , c
e Chỉ a và c
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Tìm hiểu các hoạt động cơ
****************************************
Trang 18Tiết 10
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng : ( Không có )
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và đứng thẳng hay di chuyển
-Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu được biện pháp chống mỏi cơ
-Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ ,từ đó vận dụng vào đời sống , thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, lao động vừa sức
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : ý thức thường xuyên lao động và thể dục thể thao
iII Phương tiện dạy học :
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
- Máy ghi công của cơ
V Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo bắp cơ và tính chất của nó -Hoạt động cơ có ý nghĩa gì?
Hoạt động 1 Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
Mục tiêu :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
GV tóm tắt
- Cơ co tác động vào vật làm vật đó di chuyển tức
là cơ sinh ra một công
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cơ
HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp theo của mục I SGK
-Cơ co tạo ra một lực -Cầu thủ đá bóng tác động một lực đẩy vào qủa bóng
-Kéo gầu nước , tay tác động một lực kéo vào gầu nước
Tiểu kết : - Cơ co tạo ra một lực để sinh công - Công thức tính A= F s
Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trên máy ghi công
đơn giản
-Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? Nếu bị thì em
thấy có hiện tượng gì ?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bảng 10 và điền vào
Tiểu kết :
- Cơ co tạo ra lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra công Công cơ có trị số lớn nhất khi
cơ co dể nâng một vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải
- Cơ làm việc quá sức thì biên độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ
Nguyên nhân của sự mỏi cơ : - Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu
Trang 19-Cơ co (o xy hóa chất dinh dưỡng) → Công và
nhiệt
- Làm thế nào để cơ không bị mỏi ?
-Khi bị mỏi cần làm gì ?
-Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm a xit lactic tích tụ đầu độc cơ
- Nghỉ ngơi , xoa bóp
- Làm việc vừa sức , nhịp nhàng với tinh thần sảng khoái
Hoạt động 3 Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Những hoạt động nào được coi là luyện tập cơ ?
- Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào
đến các hệ cơ trong cơ thể ?
- Em đã chọn những hình thức rèn luyện nào
chưa ? nếu có thì hiệu quả thế nào ?
HS dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và thực tế thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Khả năng co cơ phụ thuộc các yếu tố :
- Thần kinh : Tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng thì co cơ tốt hơn
- Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì khả năng co cơ mạnh hơn
- Lực co cơ
- Khả năng dẻo dai bền bỉ : Làm việc thỏai mái
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :
Gọi HS trả lời câu hỏi SGK
Làm bài tập trắc nghiệm
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chơi trò chơi : Vật tay , kéo ngón tay
* Chuẩn bị bài mới Kẽ bảng 11 trang 38 vào vở bài tập
******************************************
Trang 20Tiết 11
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Soạn :28.9.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứngthẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo ( có sự phân hoá giữa chi trên và chi đưới )
- Nêu ý nghĩa của viêc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình gọn gàng cân đối
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 11.3 SGK
- Bảng phụ : -Ghi nội dung bảng kiến thức chuẩn
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú :
Mục tiêu : Nêu được các đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với thú
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 11 → trả lời câu
hỏi :
+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi
với tư thế lao động và đứng thẳng ?
Gv đánh giá ý kiến của HS ghi điểm cho nhóm có
câu trả lời tốt
HS quan sát hình 11.1→11.3
- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm cột sống + Lồng ngực phát triển mở rộng + Tay chân phân hóa
+ Khớp linh hoạt Đại diện nhóm ghi ý kiến của mình vào bảng → nhóm khác nhận xét bổ sung
HS tự hoàn thiện kiến thức
Tiểu kết : Bộ xương người hoàn toàn phù hợp tư thế đứng thẳng và lao động
- Tỉ lệ sọ não / mặt
- Lồi cằm xương mặt - Lớn - Phát triển - Nhỏ- Không có
- Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên Phát triển theo hướng lưng bụng
-Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài , bàn chân phẳng
- Nhỏ
Trang 21Hoạt động 2 Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ người với cơ thú
Mục tiêu : Nêu được các đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với thú
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Sự tiến hóa của hệ cơ ở cơ thể người so với thú
thể hiện như thế nào ?
GV nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt từng
nhóm cơ
GV thông báo thêm : do ăn thức ăn chín , sử dụng
các công cụ ngày càng tinh xảo , do phải đi tìm
kiếm thức ăn xa nên hệ cơ xương ở người đã tiến
hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động
ngày càng phức tạp , cùng với tiếng nói và tư du
con người đã khác xa so với động vật
Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin trong hình 11.4 → thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết :
+ Cơ nét mặt : biểu thị trạng thái khác nhau
+ Cơ vận động lưỡi phát triển
+ Cơ tay phân hóa, cơ lồi cái phát triển
+ Cơ chân lớn khỏe
+ Cơ gập ngửa thân
Hoạt động 3 Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động
Mục tiêu : - Nêu ý nghĩa của viêc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK trang 39
GV nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung
* Dinh dưỡng hợp lí : Cung cấp đủ chất để xương phát triển
* Tắm nắng : Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hoá được canxi để tạo xương
* Thường xuyên luyện tập: Tăng thể tích cơ, tăng lực co cơvà làm việc dẻo dai, xương thêm cứng, phát triển cân đối
+ Thường xuyên luyện tập thể dục buổi sáng, giữa giờ…và tham gia các môn thể thao phù hợp
+ Tham gia lao động phù hợp với sức khoẻ
* Biện pháp chống cong vẹo cột sống :
+ Ngồi học đúng tư thế
+ Lao động vừa sức
+ Khuân vác đều hai bên
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :
1 Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
2 Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người
3 Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khoẻ mạnh?
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm như mục II SGK trang 40
Trang 22Tiết 12
Tuần 6
THỰC HÀNH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG Soạn : 4.10.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết cách băng bó cố định xương cẳng tay khi bị gãy
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Cẩn thận, an toàn trong sinh hoạt hằng ngày
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 12.1-4
- Các đồ dùng học theo SGK trang 40
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra : Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đặt câu hỏi :
-Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
- Khi gặp người bị gãy xương chúng ta cần phải
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : - Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừa bãi
Hoạt động 2 Tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu :- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV làm mẫu cho HS quan sát các thao tác băng bó
+Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao
động , vui chơi tránh cho mình và mọi người bị
HS tự rút ra các thao tác chính ghi vào vở học + Đảm bảo an toàn giao thông
+ Tránh đùa nghịch đámh vật
- Tránh dẫm lên chân nhau
Tiểu kết :
Trang 23* Sơ cứu :
- Đặt 2 nẹp gỗ vào hai bên chỗ xương gãy
- Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu xương
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
* Băng bó cố định :
- Xương tay :
Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay → làm dây đeo cẳng tay vào cổ
- Xương chân : Băng từ cổ chân vào , nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc
cố định ở phần thân
V Kiểm tra - đánh giá :
1 Để hệ cơ phát triển cân đối, xương chắc khoẻ cần phải :
a Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
b Tắm nắng vào lúc 14 -17 giờ hằng ngày
c Luôn luôn rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
2 Để chống cong vẹo cột sống cần phải :
a Khi mang vác vật nặng, không nên vượt quá sức chịu đựng, không nên vác về một bên liên tục trong thời gian dài
b Khi ngồi vào bàn học tập cần ngồi ngay ngắn, không nghiên vẹo
c Khi các vật nặng nên vác vào vai phải để thuận tay giữ vật
Trang 24Tiết 13
MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Soạn : 3.10.2010
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước
mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nêu được các thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô
- Trình bày được vai trò của môi trường bên trong cơ thể
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ , khái quát tổng hợp kiến thức , kĩnăng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn cơ thể tránh mất máu
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 13.2
- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
- Bảng phụ : - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
- HS mang theo một lọ đựng tiết gà hay tiết vịt
IV Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 Tìm hiểu về máu
Mục tiêu : Nêu được thành phần cấu tạo của máu ( Slides : 2, 3, 4, 5 )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Thành phần cấu tạo của máu :
- Máu gồm những thành phần nào ?
GV yêu cầu HS làm bài tập mục tr42 SGK → rút
ra kết luận về thành phần của máu
HS quan mẫu máu đã chuẩn bị → trao đổi nhóm trả lời được máu gồm 2 thành phần đặc và loãng
HS quan sát bảng trang 2 → hoàn thành bài tập điền từ
Tiểu kết : Máu gồm huyết tương và các tế bào máu.
Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu ( 5 loại,tham gia bảo vệ cơ thể ) và tiểu cầu ( Thành phần chính tham gia đông máu )
Hoạt động 2 Tìm hiểu Chức năng của huyết tương và hồng cầu : ( Slides : 6,7,8 )
Mục tiêu : Nêu được chức năng của huyết tương và hồng cầu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập mục trang 43
GV đánh giá phần thảo luận của HS ,hoàn thiện
thêm kiến thức → khái quát hóa về chức năng
của huyết tương
HS Cá nhân tự đọc thông tin , theo dõi bảng 13→ trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết
:* Huyết tương có : Các chất dinh dưỡng, hoóc môn, kháng thể, chất thải…
Chức năng : Duy trì máu ở thể lỏng, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể
* Hồng cầu : Có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim đến các tế bào và các tế bào về phổi
Hoạt động 3 Tìm hiểu môi trường trong cơ thể ( Slides : 9, 10, 11 )
Mục tiêu : Nêu được thành phần, vai trò của môi trường trong cơ thể
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Các tế bào bên trong cơ thể có trao chất với môi
trường ngoài hay không ?
+ Sự trao đổi chất thông qua yếu tố nào ?
Gv nhận xét câu trả lời của HS kết hợp dùng hình
13.2 giảng giải về môi trường bên trong cơ thể
Cụ thể O2 , chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan
tiêu hóa, hô hấp theo máu → nước mô → tế bào
CO2, chất thải từ tế bào → nước mô→ máu → hệ
bài tiết → hệ hô hấp → ra ngoài
HS nghiên cứu SGK trang 43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được :
- Tế bào da tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài
- Các tế bào khác bên trong phải trao đổi gián tiếp qua các yếu tố lỏng ở gian bào
Tiểu kết :+ Môi trường trong gồm máu nước mô và bạch huyết
+ Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V.Kiểm tra - đánh giá :( Slides : 12 )
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Máu gồm các thành phần cấu tạo :
a Tế bào máu :Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu b Nguyên sinh chất huyết tương
c Prôtêin Lipit, muối khoáng d huyết tương
e Cả a, b , c, d , g Chỉ avà b
2 Môi trường trong gồm :
a Máu, huyết tương c Máu, nước mô, bạch huyết
b Bạch huyết, máu d Các tế bào máu, chất dinh dưỡng
3 Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu
VI Dặn dò : ( Slides : 13 )
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài mới
*******************************************
Tiết 14
Trang 26I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
-Trình bày được khái niệm miễn dịch
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miến dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : ý thức bảo vệ sức khỏe , tiêm ngừa phòng bệnh dịch
II Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 14.1-.3
- Bảng phụ : - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
III Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các thành phần và chức năng của máu Môi trường trong có vai trò gì ?
Hoạt động 1 Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là kháng nguyên , kháng thể ?
- Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể
theo cơ chế nào ?
HS nghiên cứu thông tin SGK Trả lời câu hỏi HS khác bổ sung → rút ra kết luận
Tiểu kết 1: Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể : là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Cơ chế chìa khóa ổ khóa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Vi khuẩn , Vi rút khi xâm nhập vào cơ thể thì sẽ
gặp những hoạt động nào của bạch cầu ?
- Sự thực bào là gì ? Những loại bạch cầu nào
tham gia thực bào ?
- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng
cách nào ?
- Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
rút, vi khuẩn như thế nào ?
HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 14.1- 3-4 ghi nhớ kiến thức trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Vi khuẩn , Vi rút khi xâm nhập vào cơ thể thì sẽ
gặp những hoạt động nào của bạch cầu ?
- Sự thực bào là gì ? Những loại bạch cầu nào
tham gia thực bào ?
- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng
cách nào ?
- Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
rút, vi khuẩn như thế nào ?
HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 14.1- 3-4 ghi nhớ kiến thức trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết 2: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
- Thực bào : Bạch cầu hình thành chân gỉa bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
Trang 27- Lim phô B : Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
- Lim phô T : Phá hủy tế bào đã bị nhiễm VK bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
Hoạt động 2 Tìm hiểu miễn dịch
Mục tiêu :-Trình bày được khái niệm miễn dịch
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV cho 1 ví dụ :
- Dịch đau mắt đỏ có 1 số người nhưng lại có số
người không mắc ta nói những người không bị
mắc bệnh là những người miễn dịnh đối với bệnh
này
Vậy miễn dịch là gì ?
- Có những loại miễn dịch nào ?
- Sự khác nhau giữa những loại miễn dịch đó là gì?
- Em hiểu gì về bệnh SARS và bệnh dịch cúm
H5N1 ?
- Vì sao nên tiêm phòng?
-Hiện nay trẻ em được tiêm ngừa những bệnh
nào ? Kết quả tiêm ngừa ra sao ?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK →ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
HS kết hợp các thông tin trên đài báo → trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Tiểu kết :
* Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh nào đó
* Có 2 loại miễn dịch :
- Miễn dịch tự nhiên : Khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể )
- Miễn dịch nhân tạo : tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch bằng vac xin
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
IV Kiểm tra - đánh giá :
Đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Hai loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
a Bạch cầu trung tính
b Bạch cầu ưa a xit
c Bạch cầu ưa kiềm
d Bạch cầu đơn nhân
e Limphô bào
2.Hoạt động nào là hoạt động của Limphô B:
a Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3 Tế bào T phá hủy cơ thể bị nhiễm bằng cách nào :
a Tiết men phá hủy màng
b Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
4 Miễn dịch là gì ? Phân biệt các loại miễn dịch.
V Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu về cho máu và truyền máu
Tiết 15
TRUYỀN MÁU
Soạn : 12.10.2010
Trang 28I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được cơ chế động máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
- Bảng phụ : - Ghi nội dung bảng kiến thức chuẩn về hiện tượng động máu
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò cuả vac xin ? Em đã được tiêm phòng những bệnh nào ? Tác dụng của nó
Hoạt động 1 Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
Mục tiêu : Nêu được khái niệm đông máu ,cơ chế hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung phiếu học tập
GV hướng dẫn các nhóm trình bày và bổ sung
hoàn thiện bảng kiến thức
- Gv treo bảng kiến thức chuẩn cho HS theo dõi
1 Hiên tượng - Khi bị thương đứt mạch máu → máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt
kín vết thương
2 Cơ chế Tế bào máu → Tiểu cầu vỡ → giải phóng
- Máu lỏng enzim ↓ Huyết tương → chất sinh tơ máu → Tơ máu giữ các tế bào máu ↓
Khối máu đông
3 Khái niệm Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương
4 Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương chảy máu
GV đặt câu hỏi :
- Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào trong của máu
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình động maú
Hoạt động 2 Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu
Mục tiêu :- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Hồng cầu máu ngươì có loại kháng nguyên nào?
HS tự nghiên cứu thí nghiệm của Canlan Staynơ , hình 15.2 ởTao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Trang 29- Huyết tương máu của người nhận có loại kháng
thể nào ? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu
người cho hay không ?
- Hoàn thành bài tập " Mối quan hệ cho và nhận
giữa các nhóm máu "
GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
_ GV hoàn thiện kiến thức cho HS sửa chữa
GV nêu câu hỏi :
-Máu có cả kháng nguyên Avà B có thể truyền cho
người có nhóm máu O được không vì sao ?
- Máu không có kháng nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì
sao ?
-Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( vi rút
Viêm gan B , ) có thể truyền cho người khác
được không ? Vì sao ?
GVnhận xét câu trả lời
Hỏi : Khi bị chảy máu , vấn đề đầu tiên cần giải
quyết là gì ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS viết sơ đồ HS khác bổ sung → rút ra kết luận
HS tự vận dụng kiến thức ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi
-Một số trình bày ý kiến của mình → HS khác bổ sung
Yêu cầu nêu được : -Không được vì bị kết dính hồng cầu
- Có thể truyền vì không gây kết dính -Máu có mầm bệnh không truyền được
- Phải cầm máu ngay đối với vết thương rộng
Tiểu kết :
* Ở người có 4 nhóm máu : A, B,AB,O
* Sơ đồ truyền máu ( SGK )
* Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc :
- Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp đảm bảo hồng cầu của người cho không bị ngưng kết trong máu người nhận
- Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu ( truyền máu không có mầm bệnh )
- Truyền từ từ.
* Ý nghĩa cảu truyền máu : cung cấp máu cho người bị thương và người bệnh trong phẫu thuật.
Hoạt động 3:Ứng dụng
Mục tiêu : - Nêu được các ứng dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Trong y học người ta giữ máu không đông bằng
cách nào?
-Biện pháp xử lí khi gặp vết thương nhỏ chảy máu
-Khi bị máu khó đông xử lí như thế nào ?
Cách bảo vệ bản thân và những người khác khi bị
máu khó đông
Bằng hiểu biết thực tế học sinh trả lời các câu hỏiMột số trình bày ý kiến của mình → HS khác bổ sung
Kết luận chung : SGK
V Kiểm tra - đánh giá :
* Gọi hs trả lời câu hỏi SGK
* Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1 Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu :
a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu
2 Máu đông được là do :
a.Tơ máu b Huyết tương c Bạch cầu
VI.Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài mới :Thực hiện các câu hỏi thảo luận
Tiết 16
BẠCH HUYẾT
Soạn : 17.10.2010
Trang 30I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu
II Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyêt và vai trò của nó
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình phát hiện kiến thức , Vận dụng kiến thức vào thực tế ,kĩ năng hoạt động nhóm
- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tim , tránh tác động mành vào tim
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 16.1-2
- Bảng phụ : - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ?
Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu
Mục tiêu : - Nêu được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
-Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Cấu tạo của hệ tùân hoàn
GV nêu câu hỏi :
-Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào ?
-Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào ?
GV đánh giá kết quả của các nhóm , lưu ý thêm :
- Nửa phải chứa máu đỏ thẩm , nửa trái chứa máu
đỏ tươi
Cá nhân HS tự nghiên cứu hình 16.1 SGK trang
51 ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời Yêu cầu nêu được - Số ngăn tim , vị trí tim , màu sắc
- Tên động mạch , tĩnh mạch chính Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung →
HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết : Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
- Tim : + Có 4 ngăn : 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ
+ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi
- Hệ mạch : + Động mạch : Dẫn máu từ tim đến các cơquan
+ Tĩnh mạch : Dãn máu từ các cơ quan về tim
+ Mao mạch : Nối liền giữa động mạch và tĩnh mạch nhỏ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b Vai trò của hệ tuần hoàn :
GV Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục SGK
- GV nhắc nhở các nhóm học chậm giúp đỡ các
em hoạn thành bài tập
- Gv cho lớp chữa bài
HS quan sát hình 16 1 lưu ý chiều đi của mũi tên
và màu máu trong động mạch tĩnh mạch Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời
- Điểm xuất phát và kết thúc của mỗi vòng tuần hoàn
- Hoạt động trao đổi chất tại phổi và các cơ quan trong cơ thể
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung → rút
ra kết luận
Tiểu kết :
- Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực tống máu đi và nhận máu về.
- Hệ mạch : Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ tế bào trở về tim
+ Vòng tuần hoàn lớn :
Trang 31Máu từ tâm thất trái → cơ quan ( trao đổi chất ) → Tâm nhĩ phải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ :
Máu từ tâm thất phải → phổi ( trao đổi khí) → tâm nhĩ trái
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn
Hoạt động 2 Tìm hiểu về bạch huyết
Mục tiêu : - Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyêt và vai trò của nó
-Trinh bày được sơ đồ vận chuyển bạch huyết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Cấu tạo hệ bạch huyết
GV cho HS quan sát tranh → giới thiệu về hệ bạch
huyết
- GV nêu câu hỏi :
+ Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào ?
- GV nhận xét phần trả lời của HS
- GV giảng giải thêm Hạch bạch huyết như một
máy lọc , khi bạch huyết chảy ra qua các vật lạ lọt
vào cơ thể được giữ lại Hạch thường tập trung ở
b Vai trò của hệ bạch huyết :
-GV nêu câu hỏi :
+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn
- Phân hệ bạch huyết nhỏ : Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể → tĩnh mạch máu
- Phân hệ bạch huyết lớn : Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
-Vai trò của hệ bạch huyết : cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
V Kiểm tra - đánh giá :Đánh dấu vào câu đúng :
1 Hệ tuần hoàn gồm :
a Động mạch , tĩnh mạch và tim
b Tâm nhĩ , tâm thất , động mạch , tĩnh mạch
c Tim và hệ mạch
2 Máu lưu chuyển trong toàn cơ thể là do :
a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch
b Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể c Cơ thể luôn cần chất dinh dưỡng
d Chỉ a và b e Cả a, b , c
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài Trả lời câu hỏi SGK
* Chuẩn bị bài mới Ôn lại cấu tạo tim và mạch ở động vật
Kẽ bảng 17 trang 54 vào vở
Tiết 17
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
Trang 32-Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng cùa chúng.
- Nêu được chu kì hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tich/ phút )
II Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Học sinh chỉ ra được các ngăn tim ( ngoài và trong ) , van tim
- Phân biệt được các loại mạch máu
-Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì co giãn tim
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tư duy suy đoán , dự đoán Tổng hợp kiến thức
- Vận dung lí thuyết Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi hoạt động
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ tim và mạch , trong các hoạt động tránh làm tổn thương tim mạch máu
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 17.2-17.3
- Tim lợn tươi 400g
- Bảng phụ : - Ghi nội dung bảng kiến thức chuẩn - Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu Vai trò hệ bạch huyết
Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo của tim
Mục tiêu : Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a Cấu tạo ngoài:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Trình bày cấu tạo ngoài tim ?
GV bổ sung thêm : có màng tim bao bọc
bên ngoài
b Cấu tạo trong :
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 17.1
-Dự đoán xen ngăn tim nào có thành cơ dày nhất
và ngăn nào có thành tim mỏng nhất ?
-Dự đoán giữa các ngăn tim và trong các mạch
máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm
- Trình bày cấu tạo trong của tim ?
HS tự nghiên cứu hình 17.1 SGK trang 54 kết hợp với mô hình → xác định cấu tạo tim
HS trả lời → HS khác bổ sung Nêu được :
- Màng tim bao bọc bên ngoài tim
- Tâm thất lớn
HS dự đoán trên cơ sở kiến thức bài trước
- Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích
- Đại diện nhóm trình bày kết quả dự đoán của mình
- Các nhóm mổ tim → phanh rộng và quan sát tự
so sánh với dự đoán của mình Thảo luận toàn lớp nêu được :+ Số ngăn tim , thành tim , van tim
HS trả lời HS khác bổ sung
Tiểu kết :
* Cấu tạo ngoài :
- Màng tim bao bọc bên ngoài tim
- Các mạch máu quanh tim.
- Lớp dịch.
*Cấu tạo trong :
-Tim cấu tạo bởi mô cơ tim, cấu tạo mô cơ tim phù hợp với khả năng tự động của tim.
-Tim có 4 ngăn Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (TTtrái có thành cơ dày nhất ), phù hợp với chức năng đẩy máu di và nhận máu vềtương ứng với các vòng tuần hoàn.
Trang 33- Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van → máu lưu thông theo một chiều
* Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực tống máu đi và nhận máu về
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo mạch máu :
Mục tiêu : Phân tích cấu tạo mạch máu phù hợp với chức năng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS :
HS phải hoàn thành nội dung phiếu học tập , trả lời
câu hỏi
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch
Giải thích sự khác nhau như thế nào ?
GV đánh giá và hoàn thiện kiến thức
HS tự nghiên cứu hình 17.2 tr55
- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi Nêu được :
- Đại diện nhóm trình , nhóm khác bổ sung → kết luận
-Động mạch chủ lớn , nhiều động mạch nhỏ
Mô liên kết
- 3 lớp Cơ trơn mỏng Biểu bì
2 Chức năng Đẩy máu từ tim đến các cơ
quan , vận tốc và áp lực lớn
Dẫn máu từ khắp các tế bào về tim vận tốc và áp lực nhỏ
Trao đổi chất với tế bào
Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động co giãn của tim
Mục tiêu : - Nêu được chu kì hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tich/ phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS:
Làm bài tập trang 56 , 57
+ Chu kì tim gồm mấy pha ?
Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận
chuyển máu như thế nào?
-Gv đánh giá kết quả các nhóm → hoàn thiện kiến
thức
- Gvlưu ý để HS nhận biết kiến thức
GV giải thích thêm :
Chỉ số nhịp tim phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tại
sao tim hoạt động suốt đời ngươì mà không mệt
mỏi ?
- Tính nhịp tim/phút
Cá nhân HS nghiên cứu SGK tr 56 rồi trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu được :
- Một chu kì gốm 3 pha , thời gian hoạt động bằng thời gian nghỉ
Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh hình 17.3
- HS dựa vào chu kì tim để giải thích câu hỏi -HS đọc kết luận SGK
Tiểu kết : Chu kì hoạt động tim gồm 3 pha :
- Pha nhĩ co (0,1s ) :máu từ tâm nhĩ → tâm thất
- Pha thất co ( 0,3s ) :máu từ tâm thất vào động mạch chủ
- Pha dãn chung ( 0,4 s) :máu được hút về tâm nhĩ → tâm thất
Kết luận chung : SGK
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
IV.Kiểm tra - đánh giá :
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK
VI Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài Đọc mục "Em có biết "
Tiết 18
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Soạn : 25.10 2010
Trang 34I.Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu được khái niệm huyết áp
-Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hoà tim và bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
-Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
3 Thái độ : Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và bảo vệ sức khỏe
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 18
- Bảng phụ : - Ghi nội dung bảng 18 kiến thức chuẩn
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
- Điền vào chỗ trống để hoàn thiện các đoạn thông tin sau
a) Khi động mạch bị đứt, máu chảy từng tia rất nhanh vì thành động mạch có (nhiều sợi đàn hồi; ít) làm động mạch nở to.
So với động mạch, thành tĩnh mạch có (nhiều sợi đàn hồi; ít) hơn nên tĩnh mạch bị đứt thì
xẹp lại
b) Tim được coi như là một cái bơm vừa (hút; đẩy) máu từ tĩnh mạch chủ vào tâm nhĩ; vừa (hút; đẩy) máu từ tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi
- Nêu cấu tạo tim phù hợp chức năng ?
Bài mới : ? Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn mà máu vẫn lại tuần hoàn liên tục và theo một
chiều trong hệ mạch
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự vân chuyển máu qua hệ mạch
Mục tiêu : - Nêu được khái niệm huyết áp
-Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch ,ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo
một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?
- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn
vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các
tác động chủ yếu nào?
-Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp là chỉ số biểu thị
sức khỏe ?
- Huyết áp tối đa là khi nào ? áp lực là bao nhiêu?
- Huyết áp tối thiểu? áp lực là bao nhiêu?
Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và hình vẽ ghinhớ kiến thức
Thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày, các nhóm
có ý kiến khác bổ sungThống nhất:
Lực đẩy chủ yếu được tạo ra nhờ sự hoạt độngphối hợp các thành phần cấu tạo của tim (ngăn vàcác van tim) và hệ mạch
Nhờ sự hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự cobóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút củalồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn Nhờ các van tim ở tĩnh mạch máu vận chuyểnngược chiều trọng lực về tim
Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ
Trang 35GV chữa bài tập cho lớp → bổ sung hoàn thiện
kến thức
- Sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn
luyện bảo vệ tim mạch
sung
Tiểu kết :
- Huyết áp : Áp lực của máu lên thành mạch.
* Trong động mạch
=> Tâm thất co Huyết áp tối đa : ≈ 120 mmHg
Tâm thất dãn Huyết áp tối thiểu :≈ 70 - 80 mmHg
- Máu vận chuyển liên tục và theo một chiều là trong hệ mạch là nhờ sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo huyết áp và sức đẩy
Hoạt động 2 Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại và rèn luyện hệ tim mạch
Mục tiêu : - Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch?
- Trong thực tế em đã gặp người bị tim mạch
chưa ? Họ có biểu hiện gì ?
Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK trang 59 → ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết : Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong
muốn :
- Không sử dụng chất kích thích
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch: Mỡ động vật
- Tiêm phòng vacxin bạch hầu,cúm
- Khám sức khỏe định kì
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Rèn luyện hệ tim mạch
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Cần bảo vệ tim mạch như thế nào ?
- Có nhũng biện pháp nào rèn luyện tim mạch ?
- Em đã có bài tập tự rèn luyện tim mạch cho mình
chưa ? Em rèn luyện thế nào ?
- Nếu chưa có hình thức rèn luyện thì qua bài học
này em sẽ vạch định cho mình thế nào ?
GV cho HS thảo luận lưu ý tới kế hoạch tập luyện
của HS
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin và bảng 18.2 SGK trang 59 , 60
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Các nhóm trình bày một số cá nhân nêu ý kiến →nhóm khác bổ sung
Tiểu kết : Phải thường xuyên lao động , thể dục , thể thao vừa sức, kết hợp với xoa bóp ngoài da
để rèn luyện tim mạch
Kết luận chung : SGK
V Kiểm tra - đánh giá :
? Máu tuần hoàn liên tục, một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?
? Cần làm gì để có một hệ tim mạch khoẻ mạnh ?
VI Dặn dò :
* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm : băng, gạc, bông, dây, vải mềm
Tiết 19
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
Trang 36- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất nhiều máu.
3.Thái độ : Có ý thức hỗ trợ cộng đồng khi gặp tình huống cần sơ cứu cầm máu
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 19.1 ,19.2
- Bảng phụ kẽ các dạng chảy máu
- HS : Nhóm 2 cuộn băng y tế, 4 miếng gạt, bông, dây buộc mềm, vải mềm
IV Tiến trình dạy học :
Bài mới :
Gv nêu vấn đề
? Cơ thể em ước tính có mấy lít máu
? Máu có vai trò gì với các hoạt động sống của cơ thể
Vào bài.
Vì vậy nếu bị mất quá 1/3 số máu sẽ có nguy cơ tử vong Cho nên khi cơ thể bị thương chảy máu cầnđược xử lí kịp thời và đúng cách như thế nào?
Hoạt động 1 Tìm hiểu về các dạng chảy máu :
Mục tiêu : - Phân biệt được các dạng chảy máu (vết thương làm tổn thương động mạch , tĩnh mạch, maomạch)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gv treo bảng phụ
Nêu câu hỏi:
? Các dạng chảy máu ngoài chủ yếu?
? Biểu hiện tóm tắt các dạng chảy máu
Cá nhân HS tự ghi nhận 3 dạng chảy máu
- Suy đoán → trao đổi nhóm trả lời câu hỏi,thống nhất đáp án Cử đại diện lên bảng trình bày
Tự hoàn thiện kiến thức
Chảy máu mao mạch Chảy máu tĩnh mạch Chảy máu động mạch Biểu hiện Máu chảy ít chậm Máu chảy nhiều nhanh Máu chảy mạnh , tia
Xử lí
Hoạt động 2 Tập băng bó vết thương ( sơ cứu cầm máu trong trường hợp giả định )
Mục tiêu : - Trình bày được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất nhiều máu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Tập băng vết thương ở lòng bàn tay :
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng bó như
Các nhóm HS tiến hành :Bước 1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm theo hướng dẫn SGK tr 61
Trang 37Mẫu gọn đẹp , không gây khó chịu
2 Băng bó vết thương ở cổ tay :
- Khi bị đứt tay ở động mạch thì băng bó thế nào ?
- GV quan sát các nhóm làm việc giúp đỡ các nhóm
yếu
Lưu ý :
- Vết thương chảy máu động mạch ở tay chân mới
buộc ga rô
- Cứ 15 phút nới dây ga rô và buộc lại
- Vết thương ở vị trí khác , ấn tay vào động mạch
gần vết thương nhưng về phía trên
Gv theo dõi hoạt động của các nhóm
Các nhóm tiến hành theo 3 bước tương tự như ở phần trước Tham khảo hình 19 1
Yêu cầu :+ Mẫu băng gọn , không chặt quá hay lỏng quá + Vị trí ga rô cách vết thương không quá gần và không xa
Hoạt động 3 Viết thu hoạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gv hướng dẫn hs làm theo nội dung sgk
Gv đánh giá và cho điểm Tự hoàn thành ở nhà rồi nạp lại cho gv
Sơ cứu vết thương chảy
* Tiếp tục hoàn thành bài thu hoạch
* Chuẩn bị bài mới : Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 19
*****************************************
Tiết 20
Trang 38I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Nhằm đánh giá mức độ hiểu biết, khả năng lĩnh hội các kiến thức của hs.trong các chương đã học
- Qua kiểm tra, đánh giá GV nhận được thông tin ngược phản hồi từ HS, từ đó GV và HS điều chỉnhcách dạy và cách học cho phù hợp
2.Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, suy luận, vận dụng kiến thức Kĩ năng diễn đạt bài kiểm tra
3.Thái độ :
- Có ý thức vừa học vừa ôn tập
- Tự đánh giá năng lực của mình sau khi học tập
II.Thiết lập ma trận hai chiều
Chương II 1câu 0,5đ 1câu 0,5đ 1 câu 2đ 3câu3đChương III 1câu
Tổng câu 3 câu 3 câu 2 câu 3 câu 11 câu
Câu 1: Biện pháp để xương cơ phát triển cân đối ( 2 điểm )
Câu 2: + Cơ chế đông máu ( 1,5 điểm )
+ Ý nghĩa sự đông máu ( 0,5 điểm )
Câu 3: + Chu kì co dãn của tim ( 1,5 điểm )
Trang 39I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :
- Nêu ý nghĩa của hô hấp
- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp ( mũi, khí quản, phế quản và phổi ) liên quan đến chức năng của chúng
II.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- Xác định trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ , kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp
III Phương tiện dạy học :
-Tranh phóng to hình 20.1 - 20.3
- Bảng phụ : - Ghi nội dung bảng kiến thức chuẩn
- Ghi bài trắc nghiệm kiểm tra HS
IV Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ : - Nêu các thao tiến hành băng bó vết thương ở cổ tay ?
Bài mới ? Nhờ đâu máu lấy được 02 cung cấp cho các tế bào và thải C02 ra khỏi cơ thể (nhờ hô hấp)Vậy hô hấp là gì ? Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể sống? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học
Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hô hấp
Mục tiêu : Học sinh trình bày được khái niệm hô hấp Thấy được vai trò của hô hấp với cơ thể sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu câu hỏi :
-Hô hấp là gì ? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ
yếu nào ?
-Sự thở có ý nghĩa gì đối với hô hấp ?
-Hô hấp có liên quan đến hoạt động sống nào của
tế bào và cơ thể ?
? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
GV đánh giá kết quả các nhóm và hoàn thiện kiến
thức
Gv nhấn mạnh qua bảng phụ
* Hô hấp cung cấp 02 cho tế bào để tham gia
vào các phản ứng tạo năng lượng (ATP) cung
cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ
thể, đồng thời thải loại C02 ra khỏi cơ thể
* Hô hấp gồm 3 giai đoạn:
+ Sự thở (thông khí ở phổi) => Tạo điều kiện
cho TĐK diễn ra liên tục ở TB
+ TĐK ở phổi
+ TĐK ở TB
Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK và thông tin hình 20.1 → ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm → thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung Vận dụng kiến thức đã học ở lớp 3, 7 để trả lời
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp 0 2
cho các tế bào của cơ thể và loại C0 2 do các TB thải ra khỏi cơ thể.
Cử đại diện trình bày Các nhóm nhận xét, góp ý ?
Hs đánh giá kết quả thảo luận và điều chỉnh kiến thức
Tiểu kết :
- Hô hấp là quá trình cung cấp O2 cho các tế bào cơ thể và thải khí CO2 ra ngoài
- Nhờ hô hấp mà O2 được lấy vào để Oxy hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Trang 40- Hô hấp gồm 3 giai đoạn : Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
Hoạt động 2 Tìm hiểu các cơ quan hô hấp trong cơ thể người và chức năng của nó
Mục tiêu : Hs phải nắm và trình bày được các cơ quan hô hấp, và thấy rõ cấu tạo phù hợp với chức
năng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu câu hỏi :
- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào ?
- Cấu tạo của cơ quan đó ra sao ?
GV nhận xét → chốt lại kiến thức
*Gv tóm tắt
Các cơ quan hô hấp
+ Đường dẫn khí: Gồm khoang mũi, hầu
(họng), thanh quản, phế quản
+ Hai lá phổi: Đơn vị cấu tạo là phế nang
Gv treo bảng: “các cơ quan và đặc điểm cấu
tạo đặc trưng”
Nêu câu hỏi một sgk :
- Những đặc điểm cấu tạo nào làm ẩm ấm không
+ Bảo vệ phổi: Lông mũi (giữ hạt bụi lớn),
Chất nhầy (giữ lại các hạt bụi nhỏ), Lớp lông
rung (quyé?t bụi ra khỏi khí quản), nắp thanh
quản đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi
lọt vào khi nuốt
Các tế bào limphô ở các hạch Amiđan; V.A
tiết các kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân
gây nhiễm
Gv đưa ra đáp án hoàn chỉnh qua bảng phụ
Giữa hai lớp màng bao bọc ngoài phổi có chất
HS tự nghiên cứu bảng 20 quan sát mô hình tranh
→ xác định các cơ quan hô hấp
- Một số HS trình bày và chỉ trên hình vẽ các cơ quan hô hấp
- HS khác theo dõi bổ sung → kết luận
HS tiếp tục trao đổi nêu được :
- Mao mạch → làm ấm không khí
- Chất nhầy → làm ẩm không khí
- Lông mũi → ngăn bụi
- Phế nang → tăng diện tích trao đổi khí Đại diện nhóm trình bày→ bổ sung
Cá nhân hs lên bảng hoàn thành cột chức năngchung
Nêu được:
Đường dẫn khí: Dẫn khí vào và ra phổi, làm
ấm, làm ẩm không khí vào phổi, bảo vệ phổikhỏi các tác nhân có hại
2 lá phổi: Trực tiếp trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi
Tiểu kết :