Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc cộng các số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập.. Học sinh nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là: Giao hoán, kết hợp, cộng vớ
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng
Lớp 6A:
Lớp 6B:
CHƯƠNG II - SỐ NGUYÊN TIẾT 40: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức Học sinh nắm được nhu cầu, cần thiết phải mở rộng tập N
Học sinh nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn
b Kỹ năng Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục
a Kiểm tra (5’): Thực hiện phép tính sau:
13 + 127 = ? (140) -> a + b thực hiện khi nào a,b
Số nguyên âm có gì giống và khác
nhau với số tự nhiên?
Nhìn vào nhiệt kế đọc xem khí hậu
hôm nay bao nhiêu độ C?
Em hiểu -3 C là gì? Nó lớn hơn hay
Thềm lục địa Việt Nam cao bao nhiêu
mét? Bằng mực nước biển chưa?
1 Các ví dụ: (15’)-1; -2 ; -3; -4… đọc trừ 1; trừ 2; trừ 3, trừ 4…
Các số đó gọi là số nguyên âm
a Ví dụ 1:
Nhiệt độ nước đá đang tan là 0 C.Nhiệt độ nước đang sôi là 100 C
Nhiệt độ trong phòng lạnh là -3 C.-3 C là 3 C dưới 0 C
Đọc nhiệt độ ở các thành phố trong bảng (66) SGK
Trang 2Đọc độ cao các địa danh sau?
Khi viết số có và số nợ có điều gì giống
Đọc độ cao các địa điểm dưới đây:
Độ cao núi Phanxipăng là 3143m
Độ cao đáy vịnh Cam Ranh: -30m
d Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (5’)
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức Học sinh biết được tập hợp Z các số nguyên Biết điểm biểu diễn
số nguyên a trên trục số, nắm được khái niệm số đối của một số nguyên
b Kỹ năng Bước đầu học sinh hiểu được có thể dùng số nguyên để biểu diễn 2 đại lượng ngược hướng nhau Có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
c Thái độ Yêu thích tiết học
2 Chuẩn bị:
a Thầy: Giáo án, hình vẽ biểu diễn số nguyên Z
b Trò: Học bài, làm bài tập về nhà
Trang 3Số 0 có phải là số nguyên không? Nó là
số nguyên âm hay nguyên dương?
Để quy ước hướng đi ngược nhau có
thể quy định hướng ntn?
Nếu quy ước từ M đến A chiều dương;
từ M đến B chiều âm Khi đó A cách M
hoặc +1, + 2, + 3, + 4…
+) Các số =1, - 2, -3, -4 … là các số nguyên âm
VD: Quy ước trên đường thẳng AB lấy M nằm giữa AB
Nếu đi từ M -> A ký hiệu +
đi từ M > B ký hiệu Hỏi sáng hôm sau chú ốc sên cách A là:
-a 3m
b +1m
2 Số đối: (18’)Trên trục số xét các cặp điểm: 1 và -1;
2 và -2; 3 và -3; 4 và -4…
Cách đều O và nằm về 2 phía đối với
O Khi đó 1 và -1; 2 và -2; … gọi là các số đối nhau
Độ cao núi Phanxipăng là +3143m
có nghĩa núi Phanxipăng cao 3143m
Trang 4Em hiểu câu nói độ cao của đỉnh núi
Điền tiếp câu nói cho kết quả đúng?
Dấu - và dấu + ở đây có ý nghĩa gì?
Em hiểu -10000 đồng và +20000 đồng
có ý nghĩa gì?
Nhìn vào hình vẽ tìm số biểu thị các
điểm A,B,C?
so với mặt nước biển (ở phía trên)
Độ cao Đáy Vịnh Cam Ranh = - 30m
có nghĩa đáy Vịnh Cam Ranh sâu 30m
so với mặt nước biển
Bài8(70)SGK(5’)Điền cho đủ các câu sau:
a Nếu -5 C biểu diễn 5C dưới 0C thì +5 C biểu diễn 5C trên 0C
b Nếu -65m biểu diễn độ sâu (thềm lục địa Việt Nam) là 65 m dưới mực nước biển thì +3143 m biêủ diễn độ cao của núi (Phanxipăng) là 3143 mét trên mặt nước biển
c Nếu - 10000 đồng biểu diễn số tiền
nợ là 10000 đồng thì +20000 đồng biểu diễn số tiền có là 20000 đồng.Bài10(71) SGK(5’
Quy ước về phía Tây dấu (-) phía Đông dấu (+)
Điểm A cách M +3km về phía TâyĐiểm B cách M 2 km về phía ĐôngĐiểm C cách M 1 km về phía Tây
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2’)
Về học bài, làm bài tập 1(70)SGK; 12,13,14,15,16(56)SBT
- Hướng dẫn bài 7(SGK-70)
Độ cao của vịnh cam ranh là -30m điều đó có nghĩa là vịnh cam ranh thấp
hơn mực nước biển 30 m
Lớp 6A
Lớp6B
TIẾT 42: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
1 Mục tiêu bài dạy:
Trang 5a Kiến thức - Học sinh nắm được cách so sánh 2 số nguyên.
Biết cách tính giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên
b Kỹ năng Học sinh nắm được khái niệm và cách tìm số liền sau, liền trước
Tập hợp Z các số nguyên gồm 2 bộ phận là N và số nguyên âm
Đáp án Sai vì bao gồm các số nguyên âm và nguyên dương
GV cho học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn
1 số nguyên dương và 1 số nguyên âm?
So sánh khoảng cách trên trục số của 3
-> Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì
số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.VD: -5 nằm bên trái -3 => -5 < -3
2 nằm bên phải -3 => 2 > -3Điểm -2 nằm bên trái 0 => -2 < 0Chú ý: a Z liền trước của a là a -1; liền sau của a là a + 1
*) Nhận xét: SGK(72)
3 Bài tập: (10’)Bài11(73)SGK(5’)
a Xắp xếp các số nguyên theo thứ tự
Trang 6Điền dấu >; < hoặc = thích hợp để
a -5 < x < 0 -> x ∈ {-4,-3,-2,-1}
b -3 < x < 0-> x ∈ {-2, -1}
C Củng cố và luyện tập(10’)
Bài14(73)SGK(5’)Tìm giá trị tuyệt đối của
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức Rèn luyện kỹ năng so sánh 2 số nguyên kỹ năng tìm giá trị tuyệt
đối của 1 số nguyên
b Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng tìm số liền trước, số liền sau của 1 số nguyên
Trang 73 Phần lên lớp :
a Kiểm tra (5’): 1 học sinh phát biểu muốn so sánh 2 số nguyên a và b ta làm
ntn? Định nghĩa giá trị tuyệt đối của a ∈ Z.
Trả lời: +) a < b nếu a nằm bên trái b trên trục số
+) Giá trị tuyệt đối của a là khoảng cách từ a đến O trên trục số
b Bài mới:
ĐVĐ: Để giúp các em nắm vững cách tìm giá trị tuyệt đối của 1 số, và so sánh 2
số nguyên ta học tiết luyện tập
GV củng cố lại các dạng bài đã chữa
Tìm số liền sau của các số 2, -8, 0 và
-1?
Bài16(73)SGK(5’)Điền chữ đúng, sai để được nhận xét đúng:
7 ∈ N Đ 7 ∈ Z Đ
0 ∈ N Đ 0 ∈ Z Đ-9 ∈ Z Đ -9 ∈ N S
b b < 3 -> b chưa chắc là số âm
VD: 2 < 3 > 2 Z
-c c > -1 ; c có chắc chắn Z + không?Chưa chắc vì 0 > -1 nhưng 0 Z +
d d < 5 > d chắc chắn Z
-Bài19(73)SGK(5’)
0 < + 2; - 15 < 0; -10 < 6; 3 < 9; -3 < 9
Bài20(73)SGK(5’)Tính giá trị của biểu thức:
-8-4-4= 8 - 4 = 4-7.-3= 7.3 = 2118:-6=18 : 6 = 3153+ -53=153 + 53 = 206
Trang 8Tìm số liền trước của mỗi số sau -4, 0,
1, -25?
Tìm số nguyên a biết số liền sau a là số
nguyên dương và số liền trước a là 1 số
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2’)
- Xem các bài tập đã chữa
TIẾT 44: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU.
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức.- Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu
- Học sinh hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một
đại lượng
b Kỹ năng Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
c Thái độ Bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán
a Kiểm tra (7’): 2 học sinh giải 28,29 SBT.
Bài 28(58)SBT Điền dấu cộng hoặc dấu trừ vào chỗ trống để được kết quả
Trang 9Nhiệt độ buổi chiều là bao nhiêu?
Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm
Có em nào ra kết quả khác không?
Muốn cộng 2 số nguyên cùng dấu ta
Nhiệt độ buổi trưa ở Matxcơva là - 3
C Buổi chiều nhiệt độ là bao nhiêu nếu nó giảm -2 C
*) Quy tắc: SGK (75)
áp dụng tính:
+) (+ 370 + (+ 81) = + 118+) (-23) + (- 17) = - 40+) (-17) + (-54) = - (17 + 54) = - 71
C Củng cố và luyện tập (25’)
Bài23(75)SGK(5’)Tính:
Trang 10điền dấu gì vào ô trống?
1 học sinh đọc đề, xác định yêu cầu bài
toán?
Muốn tìm nhiệt độ hiện nay ta làm gì?
Muốn cộng 2 số nguyên trái dấu ta làm
a x + (-10) biết x = -28-> x + (-10) = -28 + (-10) = -38
b - 267 + y = ? biết y = -33-> - 267 + (-33) = -300
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3’)
- Về nhà học thuộc quy tắc vận dụng
- làm bài tập 35, 36, 37, 38, 40, 41 (58, 59) SBT
TIẾT 45: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức Học sinh biết hai số nguyên Hiểu được việc dùng số nguyên để
biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
b.Kỹ năng Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
c Thai độ Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
2 Chuẩn bị:
a Thầy: Giáo án, SGK, Bảng phụ vẽ trục số
b Trò: Học bài, làm bài tập về nhà
Trang 11Nhiệt độ trong phòng giảm 5 C hay
tăng - 5 C nên ta có nhiệt độ trong
C buổi chiều giảm đi 5 C Hỏi nhiệt độ trong phòng lạnh buổi chiều?
Giải:
Nhiệt độ trong phòng lạnh bị giảm 5 C hay tăng - 5 C Nên ta có nhiệt độ phòng lạnh buổi chiều là:
3 C + (-5 C) = -2 CĐáp số: - 2 C
Ví dụ 2: Tính và so sánh:
(-3) + 3 = 0; + 3 + (-3) = 0Vậy tổng 2 số đối nhau = 0VD3: Tính và nhận xét:
3 + 9-6) = -3-6 - 3 = 3
a 26 + (-6) = 20
b (-75) + 50 = -25
c 80 + (-220) = - 140
C Củng cố và luyện tập(15’)
Trang 12a 23 + (-13) = 10(-23) + 13 = - 10 Kết quả là 2 số đối nhau.
b (-15) + 15 = 0
27 + (-27) = 0Tổng 2 số đối = 0Bài 30(76)SGK(5’)Tính và so sánh:
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc cộng các số nguyên cùng dấu
và khác dấu vào giải bài tập
b Kỹ năng Giúp học sinh có ý thức liên hệ thực tiễn Biết vận dụng diễn đạt
một tình huống cụ thể bằng ngôn ngữ toán học
c Thái độ Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
a Thầy: Giáo án, SGK, bảng phụ 33?
b Trò: Học bài, làm bài tập
3 Phần lên lớp :
a Kiểm tra (8’): 2 học sinh phát biểu quy tắc tính tổng 2 số nguyên cùng dấu
và 2 số nguyên khác dấu? Vận dụng giải bài tập?
Bài 31(77)SGK
Tính: a (-300) + (-50 = -305
b (-7) + 9-13) = -20
Trang 13Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu 1 học
sinh lên điền các nhóm cùng thảo luận
và cho biết kết quả?
x = bao nhiêu nếu ông tăng 5 triệu?
x = bao nhiêu nếu ông giảm 2 triệu?
Muốn tìm số liền trước của 1 số
Bài 34(77)SGK(5’)Tính giá trị của biểu thức?
a x + (-16) = ? Biết x = -4
b - 102 + y biết y = 2Bài 35(77)SGK(5’)
Số tiền của ông Nam năm nay tăng với năm ngoái x triệu đồng
a Tăng 5 triệu đồng -> x = 5
b giảm 2 triệu đồng -> x = -2
Bài 54(60) SBT(5’)Viết số liền trước của số nguyên a là a
= -1Viết số liền sau của số nguyên a là a + 1
Bài 55(60) SBT(5’)Thay * bằng chữ số thích hợp:
a 10 = 5 + 5
b - 8 = (-4) + (-4)
c - 16 = (-8) + (-8)
c 100 = 50 + 50
Trang 14TIẾT 47: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức Học sinh nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối
b Kỹ năng Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lý
- Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên bằng nhiều cách
c Thái độ Yêu thích môn
*) (-5) + 7 = 7 + (- 5) = 2
Trang 15Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu các
nhóm cùng tính và cho biết kết quả ->
= 0 + 2004 = 2004
3 Cộng với 0 (3’) a ∈Z.
a + 0 = 0 + a = a
4 Cộng với số đối: (5’)Sối đối của a ký hiệu -aSối đối của -a ký hiệu a-> - (-a) = a
VD: Số đối của 3 là -3Sối đối của -5 là 5
*) Tổng 2 số nguyên đối nhau luôn = 0
a + (-a) = 0Nếu a + b = 0 -> - a = b hoặc a = -bVD: Tìm tổng tất cả các số nguyên a biết
-3 < a < 3-> a {-2, -1, 0 , 1, 2}
5 Bài tập: (15’)Bài 38(79)SGK(5’)Chiếc diều sau khi thay đổi 2 lần thì
nó ở vị trí:
15 + 2 - 3 = 14 (m)Đáp số: 14m
Trang 16Đi từ C -> B chiều âm
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất vào giải bài tập
b Kỹ năng Học sinh biết sử dụng một cách thành thạo, hợp lý các tính chất vào từng bài tập để tìm được kết quả nhanh nhất, chính xác nhất
c.Thái độ Phát triển tư duy nhanh nhẹn linh hoạt, tính cẩn thận chính xác qua
giải toán
2 Chuẩn bị:
a Thầy: Giáo án, SGK, máy tính bỏ túi
b Trò: Vở ghi, làm trước bài tập + máy tính
ĐVĐ: Giúp các em nắm chắc hơn các tính chất và kỹ năng vận dụng nó ta học
tiết hôm nay
5’
10’
2 học sinh lên bảng giải 41, 42 (79)
Lớp chia thành nhóm cùng giải 2 bài
0 + 20 = 20
b x <10 -> x {-9, -8, … 0, 1, 2, 8, 9}-> (-9 + 9) + (-8 + 8) + ….+ 0 = 0
Trang 17chiều hay ngược chiều?
10 km; -7 km cùng chiều hay ngược
Đi từ C -> A chiều dương
Đi từ C -> B chiều âm
Bài44(80)SGK(5’)Một người đi từ C đến A là 3 km rồi trở
về B qua C với vận tốc 5 km Hỏi hiện giờ người đó cách C bao nhiêu km?
Bài45(80)SGK(5’)
Cả 2 bạn đều nói đúng là Hùng
VD 1: (-3) + (-5) = -8-8 < (-3); -8 < (-5)
d Hướng dẫn học bài làm bài tập về nhà (2’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Về học bài, làm 57, 58 -> 61 (81) SBT
- Đọc trước bài phép trừ hai số nguyên
TIẾT 49: PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
`1 Mục tiêu bài dạy:
Trang 18a.Kiến thức Hiểu được phép trừ trong Z, biết tính đúng hiệu 2 số nguyên Phát
huy trí tưởng tượng trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một hiện tượng
toán học liên tiếp và tương tự
b Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, nhanh Tính kiên trì, cẩn thận
trong quá trình tính toán
c Thái độ Nghiêm túc trong giờ học
2 Chuẩn bị:
a Thầy: Giáo án, bảng phụ
b Trò: Kẻ trước bảng sử dụng 50 và bài tập điền bằng bút chì Học bài cũ, làm
bài tập về nhà
3 Phần thể hiện khi lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ(5’) 1 học sinh giải 45(80)SGK.
Hùng nói rằng có 2 số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng? Vân
khẳng định không thể có như vậy? Vậy bạn nào đúng vì sao?
Trả lời: Hùng nói đúng Vì 1 số nguyên + với 1 số nguyên âm luôn nhỏ hơn
Khi trừ 2 số tự nhiên a và b thì điều
kiện a b Vậy khi trừ 2 số nguyên a
và b ta cần điều kiện gì không?
Các nhóm quan sát bảng phụ và dự
đoán kết quả tương tự ở 2 dòng cuối?
Các nhóm báo cáo kết quả và so sánh
với bài của ban?
Vậy qua ví dụ trên em hiểu phép trừ 2
số nguyên được tính như thế nào?
2 học sinh nhắc lại nội dung quy tắc?
Nhiệt độ giảm đi 3 C có nghĩa là gì?
(Giảm 3 độ có nghĩa - 3 C hay + với
(-3 C)
Hôm qua nhiệt độ ở SaPa là 3 C hôm
nay nhiệt độ giảm xuống 4 C Hỏi
nhiệt độ hôm nay = ?
Muốn tính nhiệt độ hôm nay ta làm
ntn?
Phép trừ trong N khi nào thực hiện
được? Điều này có còn đúng trong Z
1 Hiệu của 2 số nguyên (15’)
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b
ta cộng a với số đối của b
a - b = a + ( - b)
c Ví dụ: Tính:
3 - 8 = 3 + (-8) = -5(-3) - (-8) = (-3) + 8 = 5
2 Ví dụ: (10’)Hôm qua nhiệt độ là 3 C, hôm nay giảm đi 4 c hỏi hôm nay nhiệt độ =?Giải:
Do hôm nay nhiệt độ giảm đi 4 độ C nên nhiệt độ hôm nay là:
3 C - 4 C = 3 C + ( -4 C) = -1 C
Đáp số: -1 C
-> Nhận xét: Trong Z phép trừ luôn luôn thực hiện được
3 Bài tập: (15’)Bài 47(82)SGK (5’) Tính:
Trang 192 em học sinh lên bảng giải 2 bài tập
48, 49 Dưới lớp chia làm 2 nhóm
cùng giải Sau đó so sánh kết quả và
đánh giá cho điểm?
Qua 48 có nhận xét gì về hiệu của 1
số với 0?
Hiệu của 0 và 1 số =?
Nếu nói hiệu 2 số nguyên luôn nhỏ
hơn số bị trừ đúng hay sai? Vì sao?
d Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài ở nhà: (2’)
- Về học bài làm bài 50 -> 54 SGK Chuẩn bị máy tính
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc trừ số nguyên vào việc giải
bài tập
b.Kĩ năng Rèn luyện kỹ năng tính số đối, tính toán chính xác
c Thái độ Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn toán thông qua các bài toán cụ
thể
2 Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ
2 Trò: mang máy tính, làm trước bài tập
3 Phần lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ: (5’) Phát biểu quy tắc trừ 2 số nguyên? Phép trừ 2 số
nguyên khi nào thì thực hiện được?
(Quy tắc, chú ý SGK) (81)
Trang 20Có điền vào ô gạch chéo hay không?
Muốn điền đúng ta kiểm tra cả hàng
Lan nói có đúng không? Cho VD
Em nào có kết quả khác không? Vì
Bài 52(82)SGK(5’)Tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet là:
- 212 - (-287) = -212 + 287 = 75Bài 54(82)SGK(5’)
VD: -3 - (-4) = (-3) + 4 = 1
1 > (-3) và 1 > (-4)
C Củng cố và luyện tập( 8’)
Trang 21Học sinh cùng mang máy tính để thực
TIẾT 51: QUY TẮC DẤU NGOẶC
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức Học sinh hiểu được quy tắc dấu ngoặc Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập
b.Kĩ năng Học sinh biết thế nào là 1 tổng đại số Biết vận dụng chú ý của 1 tổng đại số vào tính toán
c Thái độ Yêu thích môn học
Nhận xét: Sối đối của 1 tổng cũng bằng tổng các số đối
ĐVĐ: Khi dấu trừ đứng trước ngoặc Muốn bỏ dấu ngoặc ta làm ntn? Ta học tiết hôm nay
b VD2:
Trang 2218’
Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu + thì
giá trị biểu thức không đổi?
Muốn đơn giản biểu thức ta làm ntn?
So sánh x + 60 với biểu thức ban đầu?
1 học sinh giải 60(85) SGK
7 + (5 - 13) = 7 + (-8) = -1
7 + 5 + (-13) = 12 + (-13) = -1-> 7 + (5-13) = 7 + 5 = 9-13)
VD: =- 284 + 75 - 25 là 1 tổng đại số.Chú ý: SGK(84)
C Củng cố và luyện tập.(8’)
3 Bài tập: (18’)57c Tính tổng:
c (-4) + (-440) + (-6) + 440
= {(-4) + (-6) } + { (-440) + 440}
= - 10 + 0 = -10Bài 58a Đơn giản biểu thức:
a x + 22 + (-14) + 52 =
x + (22 + 52) - 14
= x + 74 - 14
= x + 60Bài 60 (85) Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
Trang 23Ngày giảng Ngày giảng
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức Học sinh vận dụng Quy tắc dấu ngoặc thành thạo
b Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng về thực hiện bỏ ngoặc
Rèn luyện kỹ năng tính chính xác và biết sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả
C Thái độ Yêu thích môn học
Có ai ra kết quả khác không? Vì sao?
1 học sinh lên bảng giải bài tập 1(69)
e ) -13 a = -26 => a = 2 => a = 2 hoặc = -2
Bài 167(76)SBT (10’)Tính:
a) (-3) -4); a) 2.x - 18 = 10 => x = 14b) 3.x + 26 = 5 => x = -7
Bài 169(76)SGK(10’)Cho A = {2, -3, 5}
Có 12 tổng a + b với a A và b B
Trang 24C Củng cố và luyện tập(8’)
Bài 107(67)SBT(8’)Tìm tổng một cách hợp lý:
a) 2575 + 37 - 2576 - 29 = {2575 - 2576} + (37 - 29) = - 1 + 8 = -7b) 34 + 35 + 36 + 37 - 14 - 15 - 16 - 17
= (34 - 14) + (35 - 15) + (36 - 16) + (37 - 17) = 20 + 20 + 20 + 20 = 40 +
40 = 80
d Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà: (2’)
Về ôn tập + Kẻ giấy kiểm tra chuẩn bị cho sáng 13/11/200 kiểm tra học kỳ để
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức - Hệ thống hóa kiến thức Chương I, Chương II về tập hợp số tự
nhiên, các phép tính trên N và các tính chất cơ bản của các phép tính đó
b.Kĩ năng Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tập hợp
c Thái độ ; Yêu thích tiết học
số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 11?
1 học sinh khác nhận xét bài của
bạn? Bổ sung đánh giá cho điểm?
a Lý thuyết:
1 Tập hợp: (5’) Có 2 cách ghi 1 tập hợp
là cách liệt kê các phần tử và chỉ rõ tính chất đặc trưng
VD: Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn
3 và nhỏ hơn 11
C1: A = { 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10}
C2: A = {x N/ 3 < x < 11}
Trang 25Phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên có mấy tính chất? Đó là những
tính chất nào? Viết dạng tổng quát?
Phát biểu thành lời nội dung các tính
chất?
1 học sinh nhận xét cho điểm?
Phát biểu nội dung tính chất phân
phối?
Định nghĩa lũy thừa, viết công thức
tổng quát về lũy thừa của 1 tích,
thương 2 lũy thừa cùng cơ số?
Lũy thừa của 1 lũy thừa là gì?
Định nghĩa phép chia hết, phép chia
có dư?
Nêu tính chất chia hết của 1 tổng?
Khi nào tổng không chia hết cho 1
số?
Nếu nói: Các số hạng 1 tổng không
chia hết cho 1 số thì tổng không chia
hết cho số đó? Đúng, sai? Cho VD?
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9, 8, 4, 11, 125 và 25?
Nhận xét xem bạn trả lời đúng sai?
Vì sao? Cho điểm?
2 Viết các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân(10’)
4 Phép chia hết, phép chia có dư (10’)
abcd 3 <=>(a + b + c + d) 3abcd 9 <=>(a + b + c + d) 9abcd 8 <=>bcd 8
abcd 4 <=>cd 4
d Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà (5’)
Về làm lại bài tập ôn tập Chương I (61) SGK
Trang 26
-Ngày giảng Ngày giảng
TIẾT 54: ÔN TẬP HỌC KỲ I.
1 Mục tiêu bài dạy:
a.Kiến thức.Tiếp tục ôn tập về cách tìm ƯCLN, BCNN và các dạng toán ứng
dụng cách tìm ƯCLN, BCNN vào giải bài tập thực tế
b Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng tính chính xác
c Thái độ Yêu thích môn học
Làm thế nào để trồng cây xung quanh
vườn mỗi góc có 1 cây và khoảng
cách giữa 2 cây là đều nhau và lớn
nhất?
Bài 209(27)SGK(5’) Điền vào dấu * số thích hợp để 1* 5* chia hết cho 2, 3, 5, 6, 9
=> Khoảng cách lớn nhất giữa 2 cây là
15 m
Khi đó trồng được số cây là:
Trang 27Tính như thế nào nhanh nhất?
Ta thực hiện phép tính nào trước?
(105 + 60) 2 : 15 = 22 (cây)Đáp số: 22 cây
- 15, -4, -2, 0, 4, 18, 28
Bài 162(75)SGK(5’)Tính các tổng sau:
d Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà: (2’)
Về Ôn tập lý thuyết Chương I
Làm bài tập 162 -> 166(76)SBT
Trang 28Ngày soạn Ngày giảng
Tiết 55- 56Kiểm tra cuối học kì I (Cả số và hình)
Đề do phòng giáo dục ra
TIẾT 57 : TRẢ BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN HỌC KỲ I
(Phần số học)
1 Mục tiêu bài dạy:
Kiểm tra kiến thức Phần I về các phép tính trên N và các phép tính trên Z Kiến thức Chương I về đoạn thẳng
1.Trong phép chia có dư , số bao giờ cũng
A.Lớn hơn số chia C.Bằng số chia
B.Nhỏ hơn số chia D.Nhỏ hơn hoặc bằng số chia
2.Kết quả 210:25 bằng:
A.12 B.22 C.25 D.15
3.Số 3345 là số
A.Chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3
B.Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Trang 29Gọi số học sinh khối 6 là x
Ta có x là bội chung của 9,10,15 và 150 < x < 200
BCNN(9; 10; 15 ) = 90
BC(9; 10; 15 )= {0; 90; 180; 270; 360… }
Do 150 < x < 200 => x = 180
Vậy số học sinh khối 6 của trường là 180 học sinh
III Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà:
Nhận xét giờ kiểm tra Về đọc trước bài quy tắc chuyển vế
TIẾT 59: QUY TẮC CHUYỂN VẾ
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a = b thì b = a
Trang 30- Rèn luyện kỹ năng hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế phát triển tư
duy linh hoạt sáng tạo
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, 1 chiếc cân bàn, 2 quả cân và 2 nhóm đồ vật có khối lượng
bằng nhau (táo, lê, đào, sắt, bông…)
B Phần lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ: (5’) 1 học sinh giỏi 60a (85)SGK
Bỏ dấu ngoặc rồi tính (27 + 65) - (346 + 27 + 65) = -346
II Bài mới:
ĐVĐ: Liệu A + B + C + D = 0 => A + B = -C -D không?
10’
10’
13’
Giáo viên đưa cân bàn lên để 2 đĩa cân
bằng lần 1 bỏ mỗi bên 1 quả cân =>
Nếu a = b thì a + c = b + c
a = b thì a - c = b - c
và nếu a + c = b + c thì a = bNếu a = b thì b = a
2 Ví dụ: (10’) Tìm x biết x - 2 = -3Giải:
x - 2 = -3
=> x = - 3 + 2x= -1
=> x = 1 + 4
x = 5c) x + 8 = (-5) + 4
=> x = (-5) + 4 - 8
=> x = - 1 - 8 = -9
x = -9d) Nhận xét:
a - b = a + (-b)
=> (a-b) + b = a + { - b + b } = a + 0 = a
Nếu x + b = a => x = a - bPhép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng
4 Bài tập: (13’)
Trang 313 học sinh giải 61(87)a,b
a) 7 -x = 8 -(-7)
=> 7 -x = 15
=> 7 - 15 = x
=> x = -8b) x - 8 = (-3) -8
=> x = (-3) - 8 + 8
=> x = -3 + 0 = -3
=> x = -3Bài 65(87)SGK(8’)Cho a, b Z Tìm x Z biết:
a) a + x = b => x = b - ab) a - x = b => x = a - b
III Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà2’)
Về học thuộc quy tắc, làm bài tập, đọc trước bài 69
TIẾT 60: LUYỆN TẬP
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc bỏ dấu ngoặc vào giải bài tập
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận trong quá trình thực hiện phép tính tránh nhầm dấu
- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong quá trình giải bài tập
II Bài mới:
ĐVĐ: Giúp các em nắm vững quy tắc chuyển vế hiểu rõ ý nghĩa của nó ta học tiết luyện tập
a) a = 2 => a = 2 hoặc a = -2b) a + 2 = 0 => a + 2 = 0
=> a = -2
Trang 32Tính hiệu số bàn thắng bàn thua của
mỗi mùa giải?
Năm nào họ đá tốt hơn? Vì sao?
2 học sinh giải 70(88)a, b?
=> - 20 = x - 9
=> x = - 20 + 9
x = -11Bài 67(87)SGK(5’)Tính:
a) (-37) + (-112) = - 149b) (-42) + 52 = 10c) 13 - 31 = -18-18d) 14 - 24 - 12 = - 26Bài 68(87)SGK(5’)Tính hiệu số bàn thắng, bàn thua của mùa giải năm ngoái là:
27 - 48 = - 21(bàn)Hiệu số bàn thắng bàn thua năm nay là:
39 - 24 = 15 (bàn)Bài 70(88)SGK(10’)Tính tổng một cách hợp lý:
a) 3784 + 23 - 3785 - 15
= (3784 - 3785) + (23 - 15)
= - 1 + 8 = -7b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12 - 13 - 14
= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)
= 10 + 10 + 10 + 10
=40Gợi ý 72 đố vui
Tính tổng các số trên bìa rồi chia đều
Trang 33TIẾT 61: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán
trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán
2 học sinh nhắc lại quy tắc SGK (88)?
1 học sinh đọc đề xác định yêu cầu bài
Số tiền họ bị phạt là bao nhiêu?
Số tiền họ được lĩnh là bao nhiêu?
1 Nhận xét mở đầu(8’)
a Ví dụ 1: Hoàn thành phép tính:(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) =
- 12b) Ví dụ 2: tính:
(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5) = -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
c Nhận xét: Tích của 2 số nguyên trái dấu bằng tích 2 giá trị tuyệt đối mang dấu chung là dấu âm
2 Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu:SGK(88)? (15’)
a Chú ý: a.0 = 0.a = 0Tích của số nguyên a với 0 bằng 0
b Ví dụ:
Làm đúng: 20000 đồng/1 spLàm sai phạt: 10000 đồng/ 1 spLàm đúng: 40 sp
Trang 34điền kết quả thích hợp vào ô trống?
1 nhóm lên báo cáo kết quả? Các
nhóm khác bổ sung?
Số tiền được lĩnh:
8000000 đ - 200000 đ = 600000đđáp số: 600000 đồng
3 Bài tập: (15’)73(89)SGK(5’) Thực hiện phép tính:a) -5 6 =- 30
b) 9 (-3) = - 27c) -10 11 = - 110d) 150 (-4) = - 600Bài75(89)SGK(5’)a) (-86).8 < 0b) 15 (-3) < 15c) (-7) 2 < - 7Bài76(89)SGK(5’)Điền vào ô trống:
TIẾT 62: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nắm được kiến thức về nhân 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu, sự
giống và khác nhau giữa 2 quy tắc này
- Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập
Trang 35Vậy nếu 1 bộ tăng 3 dm => 250 bộ tăng 75 m
Nếu 1 bộ tăng - 2 dm => 250 bộ tăng - 50 m (hay giảm 50 m)
II Bài mới:
ĐVĐ: Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta làm ntn?
Hãy quan sát kết quả => dự đoán kết
quả của 2 tích cuối?
(kết quả phép tính sau so với phép tính
trước sẽ tăng lên 4 đơn vị?)
2 học sinh nhắc lại kết luận SGK(90)?
Qua đây em nào cho biết khi nào tích
2 số nguyên mang dấu dương?
Khi nào tích mang dấu âm?
Nếu tích 2 số = 0 em có kết luận gì về
từng thừa số?
Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì dấu
của tích sẽ ntn?
1 học sinh giải câu hỏi 4 SGK? Các
nhóm cùng thảo luận và cho biết nhận
2 Nhân 2 số nguyên âm (10’)
(+) (-) -> (-)(-) (+) -> (-)
a b = 0 => hoặc a = 0 hoặc b = 0
*) Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì tích đổi dấu Khi đổi dấu cả 2 thừa số của tích thì tích không đổi dấu
4 Bài tập: (15’)4(5’) a ∈ Z + ; tìm b biết:
a) a b ∈ Z + => b ∈ Z +
b) a b ∈ Z - => b ∈ Z Bài 79(91) SGK (5’) Tính 27 (-5) rồi suy ra
-27 (-5) = -135 => -27 5 = 135(-27) (-5) = 135
5 9-27) = - 135
Trang 365 (-27) = -135Bài 80(91)SGK(5’)
Giá trị của biểu thức:
(x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5
Để xem đó là giá trị nào cần thay x vào biểu thức rồi tính
TIẾT 63: LUYỆN TẬP
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu
vào giải bài tập
- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương, âm và đọc thêm
hiểu được 1 số âm: cuộc hành trình 20 thế kỷ
- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, bảng phụ, máy tính
2 Trò: Vở ghi, máy tính, làm trước bài tập
B Phần lên lớp:
I Kiểm tra: (10’) Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu Nhân 2 số
nguyên khác dấu? Vận dụng giải 82(92) SGK?
II Bài mới:
ĐVĐ: Giúp các em nắm vững hơn về nhân số nguyên
10’ GV:2 học sinh giải 83(92)SGK?84
(92)
? Các nhóm cùng thảo luận và so sánh
Bài 83(920SGK(10’)Giá trị của biểu thức:
(x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5?
Trang 37? Xét xem giá trị của biểu thức (x - 2)
(x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4
? Khi thực hiện nhân 2 số nguyên có
dấu âm có mấy cách bấm máy tính đó
Bài84(92)SGK(5’)Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống:
b) (-17) (-15)
áp dụng:
(-1356).17=
39 (-152) =(-1909) (-75)=
Bài 88(93)SGK(5’)Cho x ∈ Z
Trang 38TIẾT 64: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức: Học sinh hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân giao hoán, kết
hợp, nhân với 1 phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi
biểu thức
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính
2 Trò: Vở ghi, máy tính, đọc trước bài
Nhân với 1: a 1 = 1.a = a
Phân phối… a (b + c) = a.b + a.c
II Bài mới:
ĐVĐ: Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z không?
Phép nhân số nguyên có tính chất giao
hoán không? Công thức tổng quát?
2 học sinh nhắc lại nội dung nhận xét
SGK(94)?
2 học sinh trả lời 2 câu hỏi 1, 2 => Rút
ra nhận xét?
1 học sinh trả lời Câu hỏi 4?
Viết tiếp vế phải:
1 Tính chất giao hoán: (5’)
a Ví dụ: Tínhvà so sánh:
*) 2 (-3) = -6(-3).2 = -6
=> 2 (-3) và (-3) 2
*) (-7).(-4) = 28(-4).(-7) = 28
=> (-7).(-4) = (-4).(-7) = 28
b Tổng quát:
a.b = b.a a, b Z
2 Tính chất kết hợp: (5’)Tính và so sánh kết quả:
a, b, c Z a.(b.c) = (a.b).cChú ý: SGK(94)
Nhận xét: SGK(94)
3 Nhân với 1: (2’)a.1 = 1 a = a a Za(-1) = (-1).a = -a
Ví dụ: (-3)2 = 32 = 9
4 Tính chất phân phối của phép nhân
Trang 39Thay thừa số nào = 1 tổng?
Qua bài này cho ta kết luận gì?
2 học sinh giải 94(95)a,b ?
91(95)Thay 1 thừa số = tổng rồi tính (5’)
a) -57 11 = - 57 (10+ 1) = - 570 +
(-570 = - 627b) 75 (-21) = 75 {(-20 + (-1) } = -
1500 + (-75) = - 1575Bài 94(95)SGK(5’)Viết tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) (-5)(-5)(-5) (-5)(-5) = (-5)5
b) (-2) (-2) (-2) (-3) (-3) (-3) = (-2)3 3)3
(-Gợi ý 95(95)(-1)3 = (-1) (-1) (-1) = -1(a)3 = a => a =?
III Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà ( 5’)
- Về học bài, làm 92, 94, 95, 96 (95)SGK
Hướng dẫn bài 97(95)SGK(10’)
So sánh với 0
-16 1258.(-8).(-4).(-3) để biết tích đó lớn hơn hay nhỏ hơn không chỉ cần đếm
thừa số âm nếu chẵn lần thừa số âm thì tích đó lớn hơn 0 nếu lẻ lần số âm thì
I Mục tiêu bài dạy:
Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững 4 tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các tính chất vào tính toán
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Giáo án, bảng phụ
Trang 402 Trò: Vở ghi, làm trước bài tập.
+) Nhân với 1: a.1 = 1.a = a; a.(-1) = (-1).a = a
+) Phân phối… a (b + c) = a.b + a.c
a.(b-c) = a.b - a.c
II Bài mới:
được không? Vì sao?
Tính giá trị của biểu thức?
với a = 8?
Thứ tự tính ntn thì nhanh nhất?
Với b = 20 tính giá trị của biểu thức?
Tính chất a(b - c) = a.b - a.c
điền vào ô trống số thích hợp để được
a) 237 (-26) + 26 137
= - 26(237 - 137) =-26 100 = - 2600b) 63.(-25) + 25 (-23)
= - 25 (63+23)
= -25 86 = - 2155Bài 97(95)SGK(10’)
So sánh với 0-16 1258.(-8).(-4).(-3)>0
Vì tích chẵn lần số âm
13.(-24)(-15)(-8).4 < 0Bài 98(96)SGK(10’)Tính giá trị của biểu thức:
a) (-125)(-13)(-a) với a = 8
=> (-125)(-13)(-8) = {(-125).(-8)}(-13) = 1000.(-13) =
- 13000b) (-1)(-2)(-3)(-4)(-5) b với b = 20
=> (-1)(-2)(-3)(-4)(-5) 20 = 24 100 = 2400
Bài 99(96)SGK(5’)
áp dụng tính chất a(b-c) = ab - acĐiền số thích hợp vào ô trống:
a) b)Bài 100(96)SGK(5’)m.m2 với m = 2; n = -3 là số nào trong bốn đáp số A; B; C; D dưới đây?
A: - 18; B: 18C: - 36; D: 36Giải:
Ta có: a.(-3)2 = 2.9 = 18Vậy đáp án B đúng