- Hình dạng giống cụm hoa sồi hình a cũng như giống cành cây hình b đều là hình dạng thích nghi.Các đặc điểm đó thể hiện kiểu thích nghi nào?. Ví dụ: * Hình dạng và màu sắc của sâu bộ •
Trang 1MÔN : SINH HỌC 12 GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Y HÀ
Trang 3a sâu sồi mùa xuân b Sâu sồi mùa hè
Sâu sồi
Quan sát H27.1 và cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của
a Ví dụ
Trang 4- Hình dạng giống cụm hoa sồi (hình a) cũng như giống cành cây (hình b) đều là hình dạng thích nghi.
Các đặc điểm đó thể hiện kiểu thích nghi nào? Kiểu thích nghi đó có ý nghĩa gì với sinh vật?
- Đó là sự thích nghi theo kiểu ngụy trang
Trang 5Vịt thích nghi với đời sống bơi lội, kiếm ăn trên mặt nước.
Trang 6Cây xương rồng thích nghi với đời sống khô cằn ở sa mạc
Trang 7Chim thích nghi với đời sống bay lượn
Trang 8I Khái niệm đặc điểm thích nghi
Trang 92 Đặc điểm của QT thích nghi:
Đặc điểm của quần thể
thích nghi được thể hiện
Trang 10II Quá trình hình thành quần thể thích nghi
1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành QT
thích nghi
a Ví dụ:
* Hình dạng và màu sắc của sâu bộ
• Hãy cho biết nguyên nhân của
sự hình thành những đặc điểm
thích nghi nêu trên?
Trang 11Quan niệm của
Trang 12Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu
đầm lầy
Trang 13Con bọ lá
Trang 14Con bọ que
Trang 15Thích nghi KH
Thích nghi KG
Thích nghi KH
LK
Trang 17Bướm lá Kalima
Trang 18Sâu ăn lá
Trang 19
Đây là gì? Có phải một đoạn thân cây gai không?
Không phải! Đó là một số con bọ gai trên thân cây các
em ạ!
Trang 20II Quá trình hình thành quần thể thích nghi
1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành QT
thích nghi
a Ví dụ:
* Hình dạng và màu sắc của sâu bộ
- Các gen qui định hình dạng, màu sắc tự vệ … xuất hiện ngẫu nhiên ở một vài cá thể do đột biến
và biến dị tổ hợp.
- Gen đột biến qui định tính trạng có lợi cho sâu
bọ trước môi trường → số lượng cá thể mang gen đột biến tăng nhanh qua các thế hệ nhờ sinh sản.
* Khả năng kháng thuốc của một số vi khuẩn
Trang 21da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não – màng não, viêm các cơ Trong các nhiễm
khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy hiểm
cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm mạc
Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi
- Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt VK
tụ cầu vàng rất hiệu quả.
- Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin.
- Năm 1992: Trên 95%
các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin
và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.
Trang 22*Lí do nào khiến hiệu lực diệt vi khuẩn của
pênixilin lại giảm sau một số năm sử dụng?
*Lưu ý: A là các VK không có gen kháng thuốc,
B là các VK do đột biến có gen kháng thuốc.
*Hãy nghiên cứu sơ đồ sau và trả lời câu hỏi:
*Hiện tượng kháng thuốc ở vi khuẩn được giải thích như thế nào?
Trang 23Khi không sử dụng
pênixilin
A A
A
A
A A
A A
B
A
A A
Xuất hiện ĐB kháng thuốc
A A
B
A
A A
A A
B
A
A A
Khi sử dụng pênixilin
A A
A
A A
Trang 24* Giải thích:
+ Khả năng kháng pênixilin của VK này liên quan với những đột biến
và những tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong
quần thể (làm thay đổi cấu trúc thành TB làm cho thuốc không thể bám vào thành TB)
+ Trong môi trường không có pênixilin: các VK có gen ĐB kháng
pênixilin có sức sống yếu hơn dạng bình thường.
+ Khi môi trường có pênixilin: những thể ĐB tỏ ra ưu thế hơn Gen
ĐB kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản (truyền theo hàng dọc) hoặc truyền theo hàng ngang (qua
biến nạp/ tải nạp).
+ Khi liều lượng pênixilin càng tăng nhanh → áp lực của CLTN càng mạnh thì sự phát triển và sinh sản càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng VK có gen ĐB kháng thuốc trong quần thể
Trang 25* Màu sắc của sâu bọ có khả năng ngụy trang trốn tránh được kẻ thù
Trang 27hiệu quả cao, bảo vệ môi
trường, an toàn nông phẩm.
- Không nên dùng một loại
thuốc.
Trang 28• Qua những nghiên cứu trên, em hãy cho biết quá trình hình
thành quần thể thích nghi là gì?
-Cơ sở di truyền của quá trình hình thành qthể thích nghi Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên Quá trình đột biến và quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
- Quá trình này phụ thuộc vào :
+ Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến.
+ Quá trình sinh sản.
+ Áp lực CLTN.
b Kết luận:
Trang 292-Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá
trình hình thành quần thể thích nghi
• Đối tượng thí nghiệm: Loài bướm sâu đo (Biston betularia) sống
trên thân cây bạch dương ở khu rừng bạch dương vùng ngoại ô thành phố Manchester (nước Anh) nên đa số bướm đều có cánh trắng, đôi khi có đột biến cánh đen.
• Vào cuối thế kĩ XIX thành phố này trở thành phố công nghiệp
Trang 30Thảo luận , giải thích nguyên nhân “hóa đen” của loài bướm ở rừng bạch dương
MT chưa ô nhiễm MT ô nhiễm
Trang 31* Để chứng minh điều này, một số nhà khoa học đã tiến hành 2 thí
nghiệm :
- Khi thành phố này chưa bị công nghiệp hóa, các
rừng cây bạch dương chưa bị ô nhiễm nên thân cây màu trắng Do đó, trên nền thân cây màu trắng bướm trắng là biến dị có lợi vì chim không phát hiện ra, trong khi đó đột biến bướm đen là biến dị có hại vì rất dễ bị chim phát
hiện và tiêu diệt → kết quả là trong quần thể chủ yếu là bướm trắng, số lượng bướm đen rất hiếm
- Khi rừng cây bị khói từ các nhà máy làm cho thân cây bị ám muội đen thì bướm trắng trở nên là biến dị bất lợi vì rất dễ bị chim phát hiện và tiêu diệt nên số lượng
bướm trắng giảm dần, đột biến bướm đen lại là biến dị có lợi, chim khó phát hiện nên có nhiều khả năng tồn tại nên
số lượng tăng lên
Trang 322 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN
trong quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Hầu hết bướm trắng Hầu hết bướm đen
sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen quy định các đặc điểm thích nghi
Trang 33Có thể nói chim thích nghi hơn cá hoặc ngược lại được không ? Vì sao ?
III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
1, Ví dụ
Trang 34Đây là một vài hình ảnh về đặc điểm thích nghi của các sinh vật
Sự thay đổi bộ lông của chó sói
vùng lạnh
Con bọ lá có đôi cánh giống
lá cây nên kẻ thù khó phát hiện
Trang 35Hình dạng bắt chước
Trang 36- Hãy lấy thêm ví dụ về sự không hợp lí
của các đặc điểm thích nghi của sinh vật
* Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
+ Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiều đặc điểm khác nhau.
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.
Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở
thành bất lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do
đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
Trang 37Quá trình giao phối
- Đào thải những kiểu gen bất lợi
- Làm tăng tần số tương đối của các alen và các tổ hợp alen có tiềm năng thích nghi
Trang 38Câu 1: Màu sắc ngụy trang của bướm sâu đo bạch dương là
A kết quả chọn lọc thể đột biến có lợi cho bướm
B kết quả di nhập gen trong quần thể
C sự biến đổi màu sắc cơ thể bướm cho phù hợp với môi trường
D do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy
Câu 2: Hiện tượng tăng tỉ lệ cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương vùng công nghiệp không phụ thuộc vào
A tác động của giao phối
B Tác động của CLTN
C ảnh hưởng của môi trường có bụi than
D Tác động của đột biến
Trang 39Câu 2 :Điều nào sau đây giải thích đúng nhất hiện tượng quen thuốc, nhờn thuốc ở vi khuẩn ?
A.Do quần thể có vốn gen đa hình
B.Do các quần thể đã phát sinh từ trước hoặc mới phát sinh
C.Do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
D.Do sinh vật vốn có khả năng thích nghi với các loại thuốc
Đáp án A
Trang 40• Trả lời các câu hỏi, bài tập trang
122/SGK.
• Trả lời câu hỏi số 6 trang 80 và các bài tập trắc nghiệm
trang 87/BTSinh học 12.
• Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài 28
để chuẩn bị cho tiết học sau.