- Đọc lu loát trôi chảy toàn bài, phát âm chính xác tên ngời dân tộc Y Hoa, già Rok giong đọc phù hợp với nội dung của các đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những n
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2010
s áng tập đọc.
t iết 29 : buôn ch lênh đón cô giáo.
I Mục tiê u
- Đọc lu loát trôi chảy toàn bài, phát âm chính xác tên ngời dân tộc ( Y Hoa, già Rok) giong đọc phù hợp với nội dung của các đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng; vui hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ
- Hiểu một số từ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hoá, muốn cho con em dân tộc mình đợc học hành, thóat khỏi cảnh nghèo nàn, lạc khậu
- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc bài: Hạt gạo làng ta và trả lời câu hỏi
HĐ 2 H ớng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a
Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (3 lần)
- GV kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc lại bài
b
Tìm hiểu bài.
- GV lần lợt đa câu hỏi cho HS trả lời, nhận xét
? Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh để làm gì? ( Cô giáo đến để mở trờng dạy học)
? Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo thân tình và trang trọng nh thế nào?
( Mọi ngời đều đến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo nh đi hội )
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quí cái chữ?
( Mọi ngời theo già làng dề nghị cô giáo cho xem cái chữ )
? Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nối nên điều gì?
( VD: ngời Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết )
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
- HS nêu đại ý của bài, nhận xét GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài văn và nêu giọng đọc phù hợp
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi HS thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét, bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất
- GV nhận xét chung và ghi điểm cho HS đọc tốt nhất
3 Củng cố- dặn dò :
- HS nêu nội dung chính của bài GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trớc bài sau
Trang 2t iết 71 Luyện tập
I m ục tiêu
- Củng cố qui tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày cho HS.Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
HS: bảng con
GV: bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
HĐ: Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở bài tập cho HS.
Bài 1 : - HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào bảng con HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét và chữa bài, củng cố cách chia một số thập phân cho một số thập phân
Kết quả: a) 17,55 : 3,9 = 4,5 b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
d) 98,156 : 4,63 = 21,2
Bài 2: - HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân , 2 HS làm phiếu to.
- HS trình bày bài làm, nhận xét
- GV nhận xét, củng cố lại cách tìm thừa số cha biết
Kết quả: a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
x = 72 : 1,8 x x 0,34 = 1,2138 x x 1,36 = 19,4208
x = 40 x = 1,2138 : 0,34 x = 19,4208 : 1,36
x = 3,57 x = 14,28
Bài 3 : HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, chấm và chữa bài
Bài giải Một lít dầu hoả cân nặng số ki-lô-gam là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (l)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7 lít.
Bài 4: - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài.
- HS trình bày cách làm, nhận xét
- GV nhẫn xét và hớng dẫn HS cách làm 2180 3,7
330 58,91
340
070
33
KL: Số d của phép chia trên là: 0,033 ( Nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của
th-ơng)
3.Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
Trang 3Đạo đức
Tiết: 15: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2)
I- Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tụn trọng phụ nữ và vỡ sao cần tụn trọng phụ nữ
- Trẻ em cú quyền được đối xử bỡnh đẳng, khụng phõn biệt trai hay gỏi
- Thực hiện cỏc hành vi quan tõm, chăm súc, giỳp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học
- Thẻ cỏc màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hỏt, truyện núi về người phụ nữ Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- Tại sao phụ nữ là những người đỏng được tụn trọng?
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Xử lớ tỡnh huống ( bài tập 3, SGK)
- GV chia HS thành cỏc nhúm và giao nhiệm vụ cho từng nhúm
- Cỏc nhúm chọn tỡnh huống và thảo luận cỏch ứng xử tỡnh huống đú
- Đại diện từng nhúm lờn trỡnh bày.- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung ý kiến
- GV nhận xột, kết luận
Hoạt động 2 : Làm bài tập 4, SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm HS.- HS làm việc theo nhúm
- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày.- Cả lớp nhận xột, bổ sung cỏch lựa chọn đỳng
- GV nhận xột, kết luận :
+ Ngày 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ
+ Ngày 20/10 là ngày Phụ nữ Việt Nam
+ Hội phụ nữ, cõu lạc bộ cỏc nữ doanh nhõn là cỏc tổ chức xó hội dành riờng cho phụ nữ
Đõy là biểu hiện sự tụn trọng và bỡnh đẳng giới trong xó hội
Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận nội dung sẽ trỡnh bày : kể chuyện, hỏt, đọc thơ, …
ca ngợi phụ nữ Việt Nam
- HS thảo luận, chọn một thể loại để trỡnh bày.- Đại diện nhúm lờn trỡnh bày
- HS trỡnh bày ý kiến của mỡnh - HS khỏc nhận xột, bổ sung
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết nội dung bài: Người phụ nữ cú thể làm được nhiều cụng việc, đảm đương được nhiều trỏch nhiệm và ngày càng giữ vai trũ quan trọng trong gia đỡnh
và xó hội Họ xứng đỏng được mọi người tụn trọng
- GV nhận xột giờ học, tuyờn dương cỏc HS tớch cực tham gia hoạt động xõy dựng bài, nhắc nhở cỏc em cũn chưa cố gắng
Trang 4Chiều Lịch sử
Tiết 15: chiến thắng biên giới thu - đông 1950
I Mục tiêu:
- Lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu - đông 1950
- Trình bày sơ lợc diễn biến chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 Nêu đợc sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu- đông 1950
- ý nghĩa lịch sử chiến dịch Biên giới thu- đông 1950
II Đồ dùng dạy học
- Lợc đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. Các hình minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
* Hoạt động khởi động
HS 1: Thực dân Pháp mở cuộc tấn cong lên Việt Bắc nhằm thực hiện âm mu gì?
HS2: Diễn biến của của chiến dịch Việt – Bắc thu - đông 1947
HS 3: Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
- GV dùng bản đồ VN để giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi sau:Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông 1950?
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét kết luận: Thực dân pháp âm mu cô lập căn cứ địa Việt Bắc, chúng tăng cờng lực lợng để khóa chặt biên giới việt- Trung
- Ta quyết định phá tan âm mu cô lập của thực dân Pháp, mở chiến dịch Biên giới nhằm khai thông biên giới, mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế
* Hoạt động 2: Diễn biến kết quả chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
- HS trao đổi làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe diễn biến của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 theo các gợi ý sau:
+ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào?Hãy thuật lại trận đánh đó.( Ngày 16-
9-1950, ta nổ súng tấn coong Đông Khê, đich dùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm, bộ đội
ta anh dũng chiến đấu.sáng 19-9-1950 ta chiếm đợc cứ diểm Đông Khê.)
+ Sau khi mất Đông Khê địch làm gì? Quân ta làm gì trớc hành động của địch?( địch bị cô lập ở Cao Bằng, chúng buộc phải ruét khỏi Cao Bằng theo đờng số 4chiếm lại Đông Khê.Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt địch phải rút khỏi đờng số 4
*Kết quả : Sau 29 ngày đêm chiến đấu ta bất sống hơn 8000 tên địch, giải phóng mmột số thi xã.làm chủ 750 km đờng biên giới Việt - Trung.Căn cứ địa Việt Bắc đợc mở rộng
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3: ý nghĩa lịch sử.
- HS trao đổi cặp cùng trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu điểm khác giữa chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với với chiến dịch Việt Bắc thu
- đông 1947, Điều đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta nh thế nào?+ Chiến thắng biên giới thu - đông đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của ta?( Căn cứ địa Việt Bắc đợc
mở rộng, cổ vũ tinh thần đấu tranh của quân và dân ta, đờng liên lạc với quốc tế đợc nối liền.)
- Đại diện HS phát biểu ý kiến.Lớp nhận xét bổ sung GV nhận xét kết luận: Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 tạo một chuyển biến cơ ban cho cuộc kháng chiến của dân ta., đa kháng chiến vào giai đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm quyền chủ động tiến công, phản công trên chiến trờng Bắc Bộ
* Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
Tiếng việt (ôn)
Trang 5ôn tập về quan hệ từ.
I Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về quan hệ từ
- HS nhận biết đợc một số quan hệ từ cần dùng và nêu đợc tác dụng của quan hệ từ trong câu văn
- HS tìm đợc các quan hệ từ trong câu
II Đồ dùng dạy học.
GV: phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 Giới thiệu bài.
HĐ 2.H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các cặp quan hệ từ trong câu sau:
a)Nếu việc học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã
man
b)Cậu không chỉ cho mình những hạt kê ngon lành mà còn cho mình một bài học quý về
tình bạn
c)Mặc dù khuôn mặt của bà tôi đã có nhiều nếp nhăn nhng khuôn mặt ấy hình nh vẫn còn
tơi trẻ
d)Tuy làng mạc bị tàn phá nhng mảnh đất quê hơng vẫn đủ sức nuôi sống tôi nh ngày xa.
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân
- HS lần lợt trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: Tìm và nêu tác dụng của các cặp quan hệ từ trong câu sau.
a) Vì gió thổi mạnh nên cây đổ
- Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ
- Tuy gió không thổi mạnh nhng cây vẫn đổ
b) Nếu Nam học giỏi toán thì Bắc lại học giỏi văn
- Nếu Nam chă học thì nó thi đỗ
- HS làm bài nhón 4 theo yêu cầu Đại diện nhóm trình bày nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
a) Vì nên biểu thị nguyên nhân kết quả.
- Nếu thì biểu thị điều kiện, giải thiết- kết quả.
- Tuy nhng (nhợng bộ, đối lập)
b) Nếu thì (Biểu thị quan hệ đối chiếu so sánh).
- Nếu thì (điều kiện- giả thiết)
Bài 3: Hãy đặt 3 câu có sử dụng quan hệ từ.
- HS làm bài cá nhân vào vở.2 HS làm phiêú to
- GV chấm và chữa bài
3 Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 31 tháng 12 năm 2010 Sáng Tập đọc
Trang 6Tiết 30: về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu
- Biết đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ : huơ huơ, giàn giáo, sẫm biếc Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Ngắt nghỉ đúng các dòng thơ
- Hiểu các từ ngữ : Giàn giáo, trụ bê tông, cái bay
- Nội dung: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo và nêu nội dung bài.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn 2- 3 lợt kết hợp luyện phát âm, giải nghĩa từ khó.
- HS đọc luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV kết hợp giảng bài
+) Bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi nào? ( Khi đi học về)
+) Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh những ngôi nhà đang xây ? ( Với giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa , rãnh tờng cha trát vữa.)
+) Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà.(Hình ảnh: trụ bê tông nhú lên nh một mầm cây, giàn giáo tựa cái lồng, ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, nh một bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.)
+) Tìm những hình ảnh nhân hóa ngôi nhà sống động.( Ngôi nhà tựa vào nền trời
sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa, nắng đứng ngủ quên trên những bức tờng, làn gió mang hơng
ủ đầy những rãnh tờng cha trát vữa, ngôi nhà lớn lên với trời xanh.)
+) Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta (Đất nớc ta đang trên đà phát triển Đất nớc ta đang thay đổi từng ngày.)
- Bài thơ cho em biết điều gì ? ( Nội dung bài)
- GV ghi nội dung bài gọi vài em nhắc lại
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu cách đọc hay Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Bình xét bạn đọc hay nhất GV ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc thuộc lòng cả bài thơ Chuẩn bị bài : Thầy thuốc nh mẹ hiền.
Toán
Tiết 73: luyện tập chung
Trang 7I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân
- Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- 2 HS chữa bài tập số 4
- GV nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: HS làm cá nhân Trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ năng chia có liên quan
đến số thập phân
a) 266,22 : 34 = 7,38 b) 483 : 35 = 13,8
c) 91,08 : 3,6 = 25,3 d) 3 : 6,25 = 0,48
Bài 2: Tính
- HS trao đổi làm bài nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày bài Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức
a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
= 55,2 : 2.4 - 18,32 = 8,64 : 4,8 - 6,32
= 23 - 18,32 = 1,8 + 6,32
= 4,68 = 8,12
Bài 3 : - HS đọc bài toán và tự làm bài vào vở Đổi bài nhận xét và chữa bài.
- GV chốt lại kết quả đúng
Bài giải
Số giờ mà động cơ đó chạy đợc là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)
Đáp số : 240 giờ
Bài 4 : Tìm x
- HS làm bài vào vở
- GV chấm bài và nhận xét, thống nhất kết quả đúng
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 – 18,7
x = 1,5
c) x ì 12,5 = 6 x 2,5
x ì 12,5 = 15
x = 15 : 12,5
x = 1,2
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Tập làm văn
Tiết 29: luyện tập tả ngời ( Tả hoạt động)
Trang 8I
Mục tiêu
Giúp HS:
- Lập dàn ýchi tiết cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặcmột em bé ở tuổi tập nói, tập đi
- Chuyển một phần của dàn ý đã lập thành một đoạn văn miêu tả hoạt động của em bé
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi tóm tắt ý ba phần của bài Hạng A Cháng
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- 2HS đọc đoạn văn tả họat động của một ngời mà em yêu mến.
- GV nhận xét ghi đỉêm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập; tổ chức cho HS làm bài tập và trình bày
kết quả
a) Bài văn có 3 đoạn:
+) Đoạn 1: từ đầu đến Chỉ có mảng áo ớt đẫm mồ hôi ở lng bác là cứ loang ra mãi +) Đoạn 2: từ Mảng đờng hình chữ khéo nh vá áo ấy!
b) Nội dung chính của từng đoạn:
+) Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đờng
+) Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm
+) Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trớc mảng đờng đã vá xong
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập HS tự làm bài
- GV gợi ý HS dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn sao cho câu văn sinh động, tự nhiên, cố gắng thể hiện nét ngộ nghĩnh đáng yêu của bé
- Gọi một số HS giới thiệu ngời các em sẽ chọn tả hoạt động
- 2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớp viết vào vở HS trình bày bài trên bảng
- Cả lớp cùng GV nhận xét sửa chữa cho hoàn chỉnh đoạn văn
- Gọi một số em đọc bài làm của mình
- GV sửa lỗi dùng từ đặt câu cho HS Cho điểm bài viết tốt
HĐ3: Củng cố dặn dò–
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết TLV tới Lu ý HS có thể quan sát bạn cùng lớp, cùng phố, cùng làng hoặc một bạn em gặp ở nơi công cộng Em có thể quan sát em gái, em trai của
em hoặc em bé con cô bác hàng xóm Khi sắp xếp kết quả quan sát, cần tập chung vào những hoạt động nổi bật, những chi tiết đặc sắc giúp thể hiện tính nết của ngời bạn hoặc
em bé
chiều Luyện từ và câu
Tiết 30: tổng kết vốn từ
I/ Mục tiêu
Trang 9- Tìm đợc những từ ngữ chỉ ngời, nghề nghiệp, các dân tộc anh em trên đất nớc.
- Tìm đợc những câu thành ngữ tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình,thầy trò, bạn bè và hiểu nghĩa của chúng Những từ ngữ miêu tả hình dáng của ngời Sử dụng những từ ngữ đó
để viết đoạn văn
- Rèn thể ngồi học cho HS
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học
A/ kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại nghĩa của từ hạnh phúc.Làm bài tập 4
- GV nhận xét ghi điểm
B/ dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ H ớng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1 :
- HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm4, mỗi nhóm tìm từ theo một yêu cầu:a, b,c, d,Gọi 4 nhóm làm vào phiếu to gắn bảng, lớp cùng các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận:
+ Ngời thân trong gia đình: cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố, cụ, thím, mợ, cô bác, cậu, anh, chị
em, cháu, chắt,…
+ Ngời gần gũi em trong trờng học: thầy Cô giáo, bạn bè, cácanh chị lớp trên, các em lớp dới, anh, chị phụ tách đội, bác bảo vệ, cô hiệu trởng, …
+ Các nghề nghiệp khác nhau: công nhân, giáo viên, họa sĩ, bác sĩ, kĩ s, thợ dệt, bộ đội,công an,…
+ Các dân tộc anh em trên đất nớc ta:Ba- na, Ê- đê, Gia- rai, Dao, Kinh, Tày, Nùng, Hmông, Mán, Mèo, Sán chí, Xơ- đăng, Tà- ôi,…
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập trao đổi trong cập tìm các câu thành ngữ, tục ngữ sau đó gọi HS
đọc các câu thành ngữ tìm đợc, GV ghi nhanh lên bảng
- GV kết luận khen ngợi những HS tìm đợc nhiều các câu ca dao tục ngữ thành ngữ
a/ Từ ngữ nói về quan hệ gia đình: Chị ngã em nâng,Anh em nh thể tay chân.Tay đứt
ruột sót, Chim có tổ ngời có tông…
b/ Nói về quan hệ thầy trò: Không thầy đố mày làm nên, Muốn sang thì bắc cầu kiều,
muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy, Kính thầy yêu bạn,Tôn s trọng đạo…
c/ Nói về quan hệ bạn bè: Học thầy không tày học bạn, bán anh em xa mua láng giềng
gần, Bạn bè con chấy cắn đôi, Bạn nối khố,…
Bài tập 3: Tiến hành tơng tự bài tập 1.
-Đại diện HS trình bày, GV nhận xét kết luận
a/ Từ ngữ miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mợt, den mớt, nâu đen, hoa râm, muối tiêu,
bạc phơ, mợt mà, óng ả, óng mợt, lơ thơ, xơ xác, dày dặn,…
b/ Miêu tả đôi mắt: Một mí, hai mí, ti hí, bồ câu, lờ đờ, lim dim, tinh anh, hiền dịu, mơ
màng, mờ đục, sáng long lanh, linh hoạt,
c/ Tả khuôn mặt: trái xoan, thanh tú, bầu bĩnh, trò trĩnh, trắng trẻo, mặt vuông chữ
điền, ngăm đen, đầy đặn, nhẵn nhụi, mặt lỡi cày,…
Trang 10d/ miêu tả vóc ngời: Vạm vỡ, thấp bé, lùn tịt, cao to, mảnh khảnh, thanh thanh, còm
nhom, ốm nhách, gầy đét, dong dỏng,…
* Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu bài
- HS tự làm vào vở, gọi một số HS đọc bài làm của mình lớp cùng GV nhận xét, cho
điểm những bài làm đạt yêu cầu
3/ Củng cố dặn dò.
- V nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt (ôn)
Luyện đọc diễn cảm: Buôn Ch Lênh đón cô giáo
I/ Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
1- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung bài văn: trang nghiêm ở đoạn đầu, vui, hồ hởi ở đoạn sau
2- Hiểu đợc tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn cho con em của dân tộc mình đợc học hành, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và ngồi học đúng t thế
II/ Đồ dùng dạy- học
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy- học
1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài.
2) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- HD HS chia đoạn và gọi học sinh đọc
+ Đoạn 1: (từ đầu đến dành cho khách quý ) + Đoạn 2: từ Y Hoa đến bên
đến chém nhát dao).
+ Đoạn 3: ( từ Già Rok đến chữ cái nào!)+ Đoạn 4: (còn lại)
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải HS
đọc từ khó (sgk)
- HS luyện đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
- GV đọc diễm cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài.
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 1, nêu câu hỏi 1 HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1( - Cô giáo đến buôn Ch Lênh để dạy học.)
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 2, nêu câu hỏi 2 HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi (Mọi ngời đến rất đông, ùa theo già làng, im phăng phắc, cùng hò reo )
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 3, nêu câu hỏi 3 HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi ( ham học, ham hiểu biết mang lại hạnh phúc ấm no.)
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm