1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Tuần 1

23 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Tiết 1
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên chia bài làm hai đoạn cho học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn.. b Tìm hiều bài Câu 1: Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày giáo viên nhận

Trang 1

- Học thuộc lòng bức th.

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo viên : Tranh minh họa bài TĐ bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng sách vở của học sinh.

B Dạy Bài mới

1 Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát bức tranh minh hoạ chủ điểm: hình ảnh Bác Hồ

2 Nội dung bài

a) Luyện đọc

- Giáo viên đọc bài một lợt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Giáo viên chia bài làm hai đoạn cho học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn Học sinh nối tiếp nhau đọc theo đoạn 3 lợt kết hợp đọc chú giải và giải nghĩa từ khó: tựu trờng, hoàn cầu, nô lệ, sung sớng Cho hoc sinh luyện đọc theo cặp Giáo viên đọc mẫu bài lần 2

b) Tìm hiều bài

Câu 1: Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày giáo viên

nhận xét chốt lại kết quả đúng: (Đó là ngày khai trờng đầu tiên trên đất nớc ta, từ đây các

em đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn mới.)

Câu 2 và 3: Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 và 3: (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại trách nhiệm của ngời học sinh: cố gắng siêng năng học tập, nghe thầy đua bạn

để sau này xây dựng đất nớc Việt Nam.)

- Cho học sinh rút ra đại ý bài.

c) Luyện đọc diẽn cảm:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1 lần, giọng đọc thể hiện tình cảm thân ai, trìu mến và niềm tin của Bác Hồ vào những ngời học sinh Học sinh tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 2 (nhẫn giọng ở chỗ: xây dựng lại, theo kịp, trong mong chờ đợi)

- Học sinh luyện đọc theo cặp Học sinh đọc diễn cảm giữa các cá nhân

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà luyện đọc nhiều

Trang 4

Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên

* Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học

* Cách tiến hành

1 HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên (Báo Thiếu Niên Tiền Phong hoặc Đài truyền hình Viêt Nam) để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học Ví dụ:

- Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?

- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?

- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong chơng trình “Rèn luyện đội viên ?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứngđáng là HS lớp 5

-Hãy nêu những điểm bạn thấy mình phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5

- Bạn hãy hát một bài hoặc đọc một bài thơ về chủ để Trờng em.

- ………

2 GV nhận xét và kết luận

3 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động tiếp nối

1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:

- Mục tiêu phấn đấu;

- Những thuận lợi đã có;

- Những khó khăn có thể gặp;

- Biện pháp khắc phục những khó khăn;

- Những ngời có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn

2 Su tầm các bài thơ, bài hát nóivề HS lớp 5 gơng mẫu và về chủ đề Trờng em.

3 Vẽ tranh về chủ đề Trờng em.

………

Trang 6

Thể dục

đội hình đội ngũ trò chơi kết bạn – “ ”

I Mục tiêu

- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 5

- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Ôn đội hình độ ngũ: chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp Yêu cầu thực hiện đúng động tác-Trò chơi kết bạn, HS nắm đợc cách chơi, hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm – ph ơng tiện - Sân tập - còi

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

- Phổ biến nội quy, yêu cầu luyên tập:

quần áo gọn gàng, đi dép quai hậu

hoặc giầy Khi nghỉ phải xin phép

Trong giờ học muốn ra, vào lớp phải

HS chơi chình thức

- Thả lỏng hồi tĩnh

- Khoẻ

Sáng Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010

Trang 7

Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân

số

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 : Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: 65 =

=

, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lu ý HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: 6 5 = 18 15 3 6 3 5 = x x hoặc 6 5 = 24 20 4 6 4 5 = x x ;……

Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh SGK - Tơng tự với ví dụ 2 - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (nh SGK) Hoạt động 2 : ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - GV hớng dẫn HS tự rút gọn phân số 120 9 Lu ý HS nhớ lại: + Rút gọn phân số để đợc một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn đợc nữa (tức là nhận đợc phân số tối giản) Có thể cho HS làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn: 5 3 6 : 30 6 : 18 30 18 = = ; 2736 =2736::99 =34;

5x 6x

Trang 8

Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều cách rút gọn phân số,

cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4 (phần 2), trang 28 và 29) Hoạt

Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số

- Cho học sinh làm rồi trình bày kết quả đúng

a) 32 và 85 ; Qui đồng ta đợc: 1624 và 1524; c) 65 và 83 Qui đồng ta đợc 4840 và 1848

Bài 3: Cho học sinh tự làm rồi trình bày kết quả.

Chú ý: Nên khuyến khích HS giải thích vì sao nối đợc nh vậy.

IV Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.

Trang 9

I/ mục tiêu

Sau bài học h/s biết:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống cả bố và mẹcủa mình

- Hiểu ý nghĩa của sự sinh sản

em bé , sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó , trong cùng một thời gian nếu em nào tìm

đúng trớc thời gian là thắng cuộc, và ngợc lại quá thời gian là thua cuộc

Kết thúc trò chơi giáo viên tuyên dơng cặp thắng cuộc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm đựpc bố, mẹ cho em bé?

- Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?

- HS quan sát SGK đọc lời thoại giã các nhân vật trong hình

- HS liên hệ với gia đình mình

GV hỏi : Hãy nói về ý nghĩa của sợ sinh sản đối với gia đình dòng họ.

Điều gì sẽ xẩy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?

GV chốt lại ý đúng:

NHờ sự sinh sản mà các thế hệ con ngời đợc nối tiếp trong mỗi gia đình,dòng

họ đợc duy trì và kế tiếp nhau

*HĐ3 : Hoạt động kết thúc

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

Tin học (Giáo viên chuyên dạy)

Thứ t ngày 25 tháng 8 năm 2010 Sáng: Tin học

(Giáo viên chuyên dạy)

Trang 10

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo viên : Tranh minh họa bài TĐ bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc su tầm thêm

những bức ảnh có màu vàng

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi hai học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn bài: Th gửi học sinh ngày

khai trờng

B Dạy Bài mới

1 Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát bức tranh minh hoạ từ đó giới thiệu bài.

2 Nội dung bài

- Cho học sinh đọc thầm lớt qua thảo luận và trả lới các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Câu 1: (Lúa: vàng xuộm, nắng vàng hoe, tàu lá chuối: vàng ối )

Câu 2: Mỗi học sính tự tìm một từ tả màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cảm giác gì? Câu 3: quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông ngày …không nắng không ma Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động

Câu 4: Cảnh ngày mùa đợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết với cảnh, với quê hơng c) Luyện đọc diẽn cảm:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2,3 Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1 lần, giọng đọc thể hiện chậm dãi, dịu dàng Học sinh tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 2, 3 Học sinh luyện đọc theo cặp Học sinh đọc diễn cảm giữa các cá nhân

3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học.

Trang 12

- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: cho học sinh nhắc lại nội dung bài cũ

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

+ 22 = 1 Vì phân số này có tử số và mẫu số bằng nhau và đều bằng 2

Bài 2: Cho học sinh làm cá nhân rồi trình bày bài; giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

a) 52 > 72 ; 95 < 85

b) Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số

- Học sinh đa ra ý kiến, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

- Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

- Vậy em đợc mẹ cho nhiều quýt hơn

Trang 13

I/ Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

1- Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

2- Làm đúng bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh/, g/ gh/ c/ k

3- Giáo dục ý thức rèn chữ viết và ngồi học đúng t thế

II/ Đồ dùng dạy- học

- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, phiếu bài tập

- Học sinh: sách, vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy- học

1) Giới thiệu bài.

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2) Hớng dẫn HS nghe - viết.

- GV đọc bài chính tả Việt Nam thân yêu Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai chính tả (mênh mông, biển lúa, dập dờn …

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi

- GV chấm chữa từ 7-10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- GV cho lớp làm BT2 GV nêu yêu cầu của BT2

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập, trao đổi theo cặp.Đại diện cặp lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái,có, ngày, của, kết, của,

kiên, kỉ.

Bài 4: Cho học sinh làm vở bài tập, giáo viên nhận xét chốt lại kết qảu đúng:

4) Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Tiết 1: Luyện tập về từ đồng nghĩa

I Mục tiêu:

Trang 14

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ nghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ : Đồ dùng sách vở của học sinh.

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét.

1 Cho học sinh đọc thầm bài 1 làm việc cá nhân rồi trình bày bài Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

a) xây dng – kiến thiết b) vàng thuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

- Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa

2 Cho học sinh đọc thầm trao đổi nhóm đôi rồi làm bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả

Bài 1: Cho học sinh làm vở rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

(nớc nhà - non sông; hoàn cầu, năm châu)

Bài 2: Cho học sinh làm baì nhóm đôi rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết

quả đúng:

- Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, …

- To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ

- Học tập: học hành, học hỏi, học…

Bài 3: Cho học sinh làm vở, gọi học sinh nối tiếp trình bày kết quả:

- Ví dụ: Chúng em rất chăm học hành, Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn

3 Củng cố dặn: - Giáo viên nhận xét gìơ học Dặn dò giờ học sau

Chiều: Mĩ thuât (ôn)

(Giáo viên chuyên dạy)

Trang 15

Khoa học

Tiết 2: nam hay nữ

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II đồ dùng dạy học;

- Hình trang 6, 7 SGK.

- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK.

IIi Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệi bài

2 Nội dung bài

Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu : HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

Lu ý: Mỗi nhóm chỉ trình bày câu trả lời của một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.

Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ

bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái cha có sự khác nhau rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học

Ví dụ: - Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:

Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

Hoạt động 2: trò chơi ai nhanh, ai đúng?“ ”

* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.

* Cách tiến hành:

B

ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn

Trang 16

GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu nh gợi ý trong trang 8 SGK và hớng dẫn HS cách chơi

- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp nh vậy,

- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhng phải giải thích đợc tại sao lại thay đổi

-Giám đốc-Làm bếp giỏi-Th kí

- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng

Trang 17

n tập tính chất cơ bản của phân số Ô

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh luyện tập củng cố về các tính chất cơ bản của phân số

- Giúp học sinh làm tốt các bài tập dạng này

- Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

3 : 18

8 : 64

2 : 8

9 : 36

5 : 35

- Gọi học sinh lên bảng chữa giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

7 4

5 7

Trang 18

- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: bài 4.

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a Giới thiệu phân số thập phân.

- Giáo viên nêu và viết trên bảng các phân số 103 ; 1005 ; 100017 ; cho học sinh nhận xét về

đặc điểm mẫu số của các phân số này, để nhận biết các phân số đó có mẫu số là: 10, 100,

1000 Giáo viên giới thiệu các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000; gọi là các phân số thập phân

- Giáo viên nêu và viết trên bảng phân số

Bài 1: Cho học sinh đọc các phân số thập phân

Bài 2: Cho học sinh làm cá nhân rồi trình bày bài:

Trang 19

- Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng, học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh.

- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2 em nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

b) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào? (Bằng cảm giác của làn da (xúc giác): thấy sớm đầu thu mát lạnh; một vài giọt ma loáng thoáng rơi trên khăn và tóc; những sợi cỏ đẫm nớc làm ớt lạnh bàn chân Bằng mắt: thấy mây xám đục, vòm trời xanh vòi vọi, vài giọt ma loáng thoáng rơi; ngời gánh rau và những bó huệ trắng muốt; bày sáo lợn chấp chới trên cánh đồng lúa đang kết đòng, mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tơi.)

c) Tìm một chi tiết thể hiện một sự quan sát tinh tế của tác giả? (Giữa nhng đám mây xám đục, vòm trời hiện ra nh những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt ma loáng thoáng rơi.)

Cây cối chim chóc những con đờng …

Mặt hồ Ngời tập thể dục, thể thao.

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét chung về tinh thần, ý thức học tập của cả lớp

Đia Lí Tiết 1: Việt Nam - Đất nớc chúng ta

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả địa cầu

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đội hình đội ngũ trò chơi kết bạn ” - Lớp 5 - Tuần 1
i hình đội ngũ trò chơi kết bạn ” (Trang 6)
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây: - Lớp 5 - Tuần 1
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây: (Trang 16)
- Gọi học sinh lên bảng chữa giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: - Lớp 5 - Tuần 1
i học sinh lên bảng chữa giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w