1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 15(HAI SINH)

28 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của các bài tập.. HD luyện tập: Bài 1: Khoanh tròn các cặp quan hệ từ có trong mỗi câu sau và điền tiếp vào câu t

Trang 1

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, mong muốn con em được họchành

II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ: - HS đọc thuộc bài “Hạt gạo làng ta”

?Hạt gạo được làm nên từ gì?Nêu nội dung chính?

- Nhận xét ghi điểm

- 2 HS đọc

- Hạt gạo được làm lên từ mồ hôi công sức củacha mẹ, của các bạn thiếu nhi, là tấm lòng của hậuphương, góp phần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kì, kháng chiến chống Mĩ cứu nước

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Người dân miền núi nước ta rất ham học họ muốn mang cái chữ về bản, để xoá đói

nghèo, lạc hậu Bài tập đọc hôm nay ta sẽ thấy được nguyện vọng tha thiết, của già làng và người dân buôn Chư Lênh đối với việc học tập như thế nào.

2 H/d luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: - GV đọc mẫu.Hướng dẫn đọc.

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

? Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc

- Từ: Y Hoa; buôn Chư Lênh; chật ních; lông

thú; già Rok; dành cho khách quý; cột nóc; lũ

làng; phăng phắc

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Gọi HS đọc chú giải - 1 HS đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời

? Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì?

- Từ ngữ: Buôn: làng ở Tây nguyên.

? Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang

trọng và thân tình như thế nào?

- Từ ngữ: Nghi thức

? “Nghi thức” nghĩa là thế nào?

? Đoạn 1 nói lên điều gì

- 4 HS nối tiếp đọc nối tiếp 4 đoạn

+ Đ1: Từ đầu dành cho khách quý+ Đ2: Tiếp chém nhát dao

+ Đ3: Tiếp xem cái chữ nào

+ Đ4: Còn lại

- Chư lênh, chật ních Rok, cột nóc,

- 4 HS đọc- HS theo dõi

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học

- Họ đón tiếp rất trang trọng và thân tình Họ đếnchật ních ngôi nhà sàn họ mặc quần áo như đihội Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầuthang cho đến cửa bếp giữa nhà sàn bằng lông thúmịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữanhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chémmột nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để thànhngười trong buôn

- Quy định về cách thức tiếp khách hay tiến hànhcác buổi lễ

Ý1: Sự đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình

của người buôn Chư Lênh.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Chém một nhát dao thật sâu vào cột nóc

- Y Hoa được coi là người trong buôn

Trang 2

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

? Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức

chờ đợi và yêu quý cái chữ?

- Từ ngữ: gùi: Đồ đan bằng mây, tre, đeo trên

? Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo,

với cái chữ nói lên điều gì?

? Đoạn cuối nói lên điều gì

? Nêu nội dung chính của bài?

c) Đọc diễn cảm đoạn:

- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo choxem cái chữ, mọi người im phăng phắc khi côgiáo lấy trong gùi ra 1 trang giấy viết, khi viếtxong những tiếng hò reo vang lên

Ý2: Người dân Chư Lênh rất quý cái chữ.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân buôn làng,

cô xúc dộng, tim đập rộn ràng khi viết cho mọingười xem cái chữ

+ Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết,rất quý người, yêu cái chữ

+ Họ hiểu rằng: chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm

no cho mọi người

Ý3: Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối

với cô giáo, với cái chữ.

ND: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý

cô giáo, mong muốn con em được học hành.

Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà Mọi người im phăng phắc Y Hoa nghe rõ

cả tiếng đập trong lồng ngực mình Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”.

Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:

- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!

- A, chữ, chữ cô giáo!

- Gọi HS đọc nối tiếp

- GV treo bảng phụ 2 em, đọc mẫu

LUYỆN TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của các bài tập

- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp; bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc sosánh hai đoạn văn

- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ

II Đồ dùng dạy học: - Hệ thống các bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 HD luyện tập:

Bài 1: Khoanh tròn các cặp quan hệ từ có trong mỗi câu sau và điền tiếp vào câu trả lời:

a Nhờ xử lý kịp thời các bãi rác thải mà ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm

b Lượng tôm giống tăng nhanh không những cung cấp đủ cho bà con địa phương mà còn cho bà concác vùng lân cận

Ở câu a không thay cặp quan hệ từ “nhờ mà” bằng cặp từ “tuy nhưng” vì các vế câu trong câu trên

có quan hệ

Ở câu b không thay cặp quan hệ từ “không những mà còn” bằng cặp quan hệ từ “mặc dù mà còn”

vì câu này thể hiện ý

Lời giải:

Trang 3

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

a Nhờ xử lý kịp thời các bãi rác mà ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm

b Lượng tôm giống tăng nhanh không những cung cấp đủ cho bà con địa phương mà còn cho bà con các vùng lân cận

Ở câu a không thay cặp quan hệ từ “nhờ mà” bằng cặp từ “tuy nhưng” vì các vế câu trong câu trên

có quan hệ nguyên nhân - kết quả

Ở câu b không thay cặp quan hệ từ “không những mà còn” bằng cặp quan hệ từ “mặc dù mà còn”

vì câu này thể hiện ý tăng tiến.

Bài 2: Chuyển những cặp câu sau thành một câu có cặp quan hệ từ:

a Một hôm người chủ quán không muốn cho Đan-tê mượn sách mang về nhà Ông phải đứng ngay tại quầy sách để đọc

b Ở hiệu sách người ra kẻ vào ồn ào Đan-tê vẫn đọc được hết cuốn sách

Lời giải: Chuyển những cặp câu sau thành một câu có cặp quan hệ từ:

a Một hôm người chủ quán không muốn cho Đan-tê mượn sách mang về nhà nên ông phải đứng ngay

tại quầy sách để đọc

b Ở hiệu sách người ra kẻ vào ồn ào nhưng Đan-tê vẫn đọc được hết cuốn sách.

Bài 3: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống:

a Tôi về nhà và

b Tôi về nhà rồi

c Tôi về nhà còn

d Tôi về nhà nhưng

e Tôi về nhà mà

g Tôi về nhà hoặc

Bài 4: Điền từ vào chỗ trống để chỉ ra ý khác nhau của các từ chỉ quan hệ trong các câu sau: a Bão lớn và cây đổ. - Và chỉ quan hệ:

b Vì bão lớn nên cây đổ. - Vì nên chỉ quan hệ:

c Nếu Hải học giỏi toán thì Liên lại học giỏi văn. - Nếu thì chỉ quan hệ:

d Nếu Phượng chăm học thì nó thi đỗ. - nếu thì chỉ quan hệ:

e Nếu Phượng học chăm thì nó đã thi đỗ. - Nếu thì chỉ quan hệ điều kiện kết quả nhưng điều kiện đó đã câu này có đã nên là câu ý nói Phượng

Lời giải:

a Tôi về nhà và nó cũng về theo.

b Tôi về nhà rồi tôi lại đi.

c Tôi về nhà còn nó không về.

d Tôi về nhà nhưng không ai ra mở cửa.

e Tôi về nhà mà lòng vẫn không thôi thương nhớ.

g Tôi về nhà hoặc tôi sẽ ở lại.

Lời giải: a Bão lớn và cây đổ.

- Và chỉ quan hệ: Song song tiếp diễn.

b Vì bão lớn nên cây đổ.

- Vì nên chỉ quan hệ: Nguyên nhân - kết quả.

c Nếu Hải học giỏi toán thì Liên lại học giỏi văn.

- Nếu thì chỉ quan hệ: Điều kiện - kết quả.

d Nếu Phượng chăm học thì nó thi đỗ.

- nếu thì chỉ quan hệ: đối chiếu, so sánh.

e Nếu Phượng học chăm thì nó đã thi đỗ.

- Nếu thì chỉ quan hệ điều kiện kết quả nhưng điều kiện đó đã không xảy ra câu này có đã nên

là câu phủ định, ý nói Phượng học không chăm

và bằng chứng là hỏng thi.

Bài 5: Chữa câu sai sau thành câu đúng.

- Tuy thời tiết xấu nhưng trận bóng đá phải hoãn lại

- Tuy không biết bảo vệ môi trường nhưng chúng ta sẽ phải hứng chịu những hậu quả không lường được

Lời giải: - Tuy thời tiết xấu nhưng trận bóng đá không hoãn lại.

Hoặc - Vì thời tiết xấu nên trận bóng đá phải hoãn lại.

- Vì không biết bảo vệ môi trường nên chúng ta sẽ phải hứng chịu những hậu quả không lường được.

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà xem và nhớ lại những kiến thức đã học về danh từ, động từ, tính từ, Đại từ, quan hệ từ

Trang 4

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

Chiều Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2011

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I- Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện các phép tính với số thập phân

- So sánh các số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

II- Hoạt động day học:

1- Kiểm tra bài cũ:- 2 HS lên bảng làm bài tập.

? Để so sánh được trước hết chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS chuyển rồi so sánh

chữ số ở phần thập phân của thương

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV hướng dẫn HS lưu ý cách trình bày

5 + = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53

- Trước hết chúng ta phải chuyển phân số 100

8 thành một số thập phân

100

8 = 0,08 ; 100 + 7 + 0,08 = 107,08

2,225

30 2 5,43

2 63 56

Trang 5

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

KHOA HỌC: THUỶ TINH

I- Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được một số tính chất thuỷ tinh

- Nêu được công dụng của thuỷ tinh

- Nêu được cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh

- Nắm được một số đặc điẻm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II- Đồ dùng dạy học:

- Hình minh hoạ trang 60,61 (sgk)

- GV: 1 số lọ hoa hoặc cốc bằng thuỷ tinh

- Giấy khổ to, bút dạ

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất và công dụng của xi măng?

? Nêu cách bảo quản xi măng?

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV cho HS xem 1 lọ hoa Lọ hoa được làm bằng vật liệu gì?

Đây là lọ hoa làm bằng thuỷ tinh Có những loại thuỷ tinh nào? Chúng có tính chất gì? Bài học hômnay sẽ cho chúng ta câu trả lời

2 HĐ1: Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh.

? Trong gia đình chúng ta có rất nhiều đồ dùng

được làm bằng thuỷ tinh Hãy nêu tên các đồ dùng

bằng thuỷ tinh mà em biết?

- GV ghi nhanh một số đồ dùng lên bảng Gợi ý HS

có thể nhìn vào hình minh hoạ trong SGK

? Em thấy thuỷ tinh có chất gì?

- Thảo luận theo cặp (2’), GV cầm trên tay một cái

cốc bằng thuỷ tinh Nếu cô thả chiếc cốc xuống sàn

nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

GV kết luận: Có rất nhiều đồ dùng được làm bằng

thuỷ tinh: cốc, chai, chén, lọ hoa những đồ dùng

này khi va chạm mạnh với vật rắn sẽ bị vỡ thành

nhiều mảnh

HĐ2: Các loại thuỷ tinh và tính chất của chúng.

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

bóng đèn và 1 lọ hoa bằng thuỷ tinh:

- Yêu cầu đọc SGK (tr 61), quan sát vật thật xác

định vật nào là thuỷ tinh thường, vật nào là thuỷ

tinh chất lượng cao?

? Hãy kể tên những đồ dùng được làm bằng thuỷ

tinh thường và thuỷ tinh chất lượng cao

GV kết luận: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng, đá

vôi và một số chất khác Thuỷ tinh thường trong

suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy,

không hút ẩm và không bị axit ăn mòn Thuỷ tinh

chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh,

bền, khó vỡ

? Nêu cách chế tạo đồ thuỷ tinh?

- HS kể tên các đồ dùng làm bằng thuỷ tinh.+ Chai, lọ, cốc, chén, bóng điện, kính cửa, lọhoa, vật lưu niệm

- Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ,không bị gỉ

Thuỷ tinh thường Thuỷ tinh chất lượng cao

Bóng điện:

- Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ

- Không cháy, không hút ẩm, không bị axit ănmòn Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm:

Trang 6

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

hình dạng như mình muốn

GV: Người ta nung cát trắng đã được trộn lẫn với các chất khác cho chảy ra rồi để nguội Khi thuỷ tinh

còn ở dạng nóng chảy thì có thể chế tạo ra các đồ vật bằng những cách: thổi, ép khuôn, kéo

? Nêu các cách bảo quản đồ thuỷ tinh?

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết ” (sgk)

- Chuẩn bị bài sau: Cao su

+ Để nơi chắc chắn+ Không va đập đồ dùng bằng thuỷ tinh vào cácvật rắn

+ Dùng xong phải rửa sạch, để nơi chắc chắntránh va đập, rơi, vỡ

+ Phải cẩn thận khi sử dụng

- 2 HS đọc

CHÍNH TẢ: (Nghe viết) BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I- Mục tiêu:

- Nghe-viết chính xác, đẹp đoạn từ “Y Hoa lấy trong gùi ra A, chữ, chữ cô giáo” trong bài: “Buôn

Chư Lênh đón cô giáo”.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có thanh hỏi / thanh ngã

II- Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to, bút dạ.

- Bài tập 3a viết sẵn vào bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ: - HS viết các từ có âm đầu ch/tr.

- GV nhận xét

B- Bài mới:

- 2 HS viết trên bảng, cả lớp viết nháp

1 Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết đoạn cuối trong bài Buôn Chư lênh đón cô giáo

và làm bài tập

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.

- Y/c HS đọc đoạn văn

? Đoạn văn cho em biết điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó.

- Y/c HS đọc, tìm các từ khó

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó vừa tìm

c) Viết chính tả

- Chú ý viết hoa các tên riêng

d) Soát lỗi và chấm bài.

Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Y/c HS dùng bút chì viết tiếng còn thiếu vào vở

bài tập

- GV nhận xét các từ đúng

- Y/c HS đọc toàn bộ truyện đã hoàn thành

? Truyện đáng cười ở chỗ nào

cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở.

+ Đáng cười ở chỗ nhà phê bình xin vua cho trởlại nhà giam vì ngụ ý nói rằng sáng tác mới củanhà vua rất dở

Trang 7

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

Sáng Thứ 4 ngày 7 tháng 12 năm 2011

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu: Giúp hs củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân

- Tính giá trị của biểu thức số giải bài toán có lời văn

* HS thực hiện các phép tính về số thập phân

B Đồ dùng: - SGK, vở bài tập.

C Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Bài 1,2,4: Gọi hs chữa bài.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu ghi bảng.

b) Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

- 4 HS lên bảng nêu cách thực hiện phép tính của

b) 483 35

133 13,8 280 0

c) 91 ,/0,8 3 ,/6

19 0 25,3

1 08 0

d) 300 6 ,/25

3000 0,48 5000 0

- Nêu các quy tắc

* Quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:

- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia

- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được, trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của

số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia

- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia

* Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên nếu còn dư ta tiếp tục chia như sau:

Viết dấu phẩy vào bên phải thương

Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồi chia tiếp

Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi lại chia tiếp

Quy tắc: - Muốn chia 1 số thập phân cho 1số thập phân ta làm như sau:

- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy của số bị chia sangbên phải bấy nhiêu chữ số

* Quy tắc: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

- Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì ta thêm vào bên phải số bị chia bấynhiêu chữ số 0

- Bỏ dấu phẩy của số chia và thực hiện phép chia như đối với chia các số tự nhiên

Bài 2: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

? Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu

thức

- Yêu cầu HS làm bài

a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32

= 55,2 : 2,4 – 18,32

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT2

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểuthức

- Làm bài vào vở và chữa bài

b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32

Trang 8

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

= 23 – 18,32 = 4,68

- Nhận xét bài và cho điểm

= 1,8 + 6,32 = 8,12

Bài 3: - HS nêu bài toán và nêu yêu cầu.

- Tóm tắt bài toán ở bảng, yêu cầu học sinh dựa

vào tóm tắt để tự giải bài

Tóm tắt:

0,5 l dầu : 1 giờ

120 l dầu: … giờ?

- Cùng cả lớp chữa bài, chốt lời giải đúng

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu mỗi dãy làm 1 ý; 3 HS lên bảng làm

- Làm các bài tập trong vở bài tập tiết 73 trang 89

- Chuẩn bị bài sau: “Tỉ số phần trăm”

- 1 học sinh nêu bài toán

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng

Bài giải

Số giờ mà động cơ đó chạy được là:

120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số: 240 giờ

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch ở nước ta

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TPHCM, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha trang, Vũng Tàu…

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh về chợ, trung tâm thương mại, du lịch, di tích lịch sử

- Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

? Nước ta có những loại hình giao thông nào

? Tuyến đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 1A đi từ đâu đến đâu

- 2 HS trả lời Cả lớp nhận xét

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HĐ1: Khái niệm thương mại, ngoại thương, nội thương, xuất khẩu, nhập khẩu.

- Cho HS nêu ý kiến về khái niệm

? Em hiểu thế nào là thương mại, ngoại thương, nội

thương, xuất khẩu, nhập khẩu

GV kết luận

HĐ2: Hoạt động thương mại của nước ta

- Thảo luận nhóm trả lời

? Hoạt động thương mại có từ những đâu trên đất

- 5 HS lần lượt nêu

Lớp nhận xét, bổ sung

+ Thương mại: là ngành thực hiện việc mua bán

hàng hoá

+ Nội thương: Buôn bán ở trong nước.

+ Ngoại thương: Buôn bán với nước ngoài + Xuất khẩu: Bán hàng hoá ra nước ngoài + Nhập khẩu: Mua hàng hoá từ nước ngoài về

nước mình

- Thảo luận nhóm4-Các nhóm nhận xét, bổ sung.+ Có khắp nơi trên đất nước ta trong các chợ, cáctrung tâm thương mại, các siêu thị, trên các

Trang 9

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

? Những địa phương nào có hoạt động thương mại

lớn nhất nước ta

? Nêu vai trò của các hoạt động thương mại

? Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta

? Kể tên một số mặt hàng nước ta phải nhập khẩu

+ Hà Nội, TPHCM là nơi có hoạt động thươngmại lớn nhất nước ta

+ Nhờ có hoạt động thương mại mà sản phẩmcủa các ngành sản xuất đến được tay người tiêudùng Người tiêu dùng có sản phẩm để sử dụng.Các nhà máy, xí nghiệp bán được hàng -> sảnxuất phát triển

+ Các khoáng sản, hàng CN nhẹ, các nông sản,thuỷ sản, mây tre đan xuất khẩu, đồ gỗ mĩ nghệ + Máy móc, thiết bị, nguyên liệu xây dựng,nhiên liệu

GV kết luận: Thương mại gồm các hoạt động mua bán hàng hoá ở trong nước và nước ngoài Nước

ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản, hàng tiêu dùng, nông sản và thuỷ sản; nhập khẩu máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.

HĐ3: Ngành du lịch nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển.

- Y/c HS thảo luận nhóm, tìm các điều kiện thuận

lợi cho sự phát triển của ngành du lịch nước ta

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS

Vẽ sơ đồ các điều kiện để phát triển ngành du lịch

nước ta:

- HS thảo luận (4 nhóm) ghi vào phiếu học tập

- 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- HS nhận xét hệ thống bằng sơ đồ:

HĐ4: Thi làm hướng dẫn viên du lịch.

- HS chơi trò chơi: “Làm H/d viên du lịch”, Chia

lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm 1 tên theo các trung

tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM, Hạ Long, Huế,

- Yêu cầu HS thu thập thông tin đã sưu tầm về các

trung tâm thương mại, du lịch

- Các nhóm cử đại diện giới thiệu

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc mục “Bài học”

- Chuẩn bị bài sau

- Mỗi nhóm đặt một tên trung tâm du lịch mànhóm thích

cảnh, di tích lịch sử

Ngành du lịch ngày càng phát triển

Các loại dịch vụ du lịch được cải thiện

Nhu cầu du lịch của

nhân dân tăng

Có các di sản thế giới

Có các vườn quốc gia

Trang 10

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : HẠNH PHÚC

I- Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa của từ “Hạnh phúc“

- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ “Hạnh phúc”

- Xác định được yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc

II- Đồ dùng dạy học: - Bài tập 1-4 viết sẵn bảng lớp.

- Từ điển HS

III- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ: Đọc đoạn thơ sau và khoanh vào chữ

cái trước ý trả lời đúng.

Đồng chiêm phả nắng lên không

Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng

Gió nâng tiếng hát chói chang

Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

A Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên

B Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn

Bài 3: (Giảm tải: Không làm BT3) Trong từ hạnh

phúc, tiếng phúc có nghĩa là “ điều may mắn, tốt

- HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở

- Ý đúng B.

- 3 HS nối tiếp đặt câu

VD: - Em rất hạnh phúc vì mình đạt được danh hiệu học sinh giỏi.

- Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10.

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu bài tập

- HS thi theo hướng dẫn của GV

- HS viết vào vở

+ Phúc ấm, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúcphận, phúc bất trùng lai, phúc tinh, có phúc, vô

phúc, phúc trạch, phúc đức, phúc thần, phúc ấm,

+ Phúc hậu: Có lòng thương người, hay làm

điều tốt cho người khác

+ Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cái + Phúc lợi: Lợi ích công cộng mà mọi người

được hưởng không phải trả tiền hoặc chỉ trả mộtphần

- Yêu cầu HS đặt câu với một số từ phúc + Vô phúc: Không được hưởng may mắn.

Trang 11

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

Bài 4: Mỗi người có thể có một cách hiểu khác

nhau về hạnh phúc Theo em, trong các yếu tố dưới

đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một

gia đình hạnh phúc?

a) Giàu có

b) Con cái học giỏi

c) Mọi người sống hòa thuận

d) Bố mẹ có chức vụ cao

? Vì sao em lại chọn yếu tố đó

+ Phúc phận: Phần phúc được hưởng theo quan

niệm cũ

+Phúc tinh: Cứu tinh.

+Phúc thần:Vị thần chuyên làm những điều tốt + Phúc lộc: Gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.

+ Phúc bất trùng lai: Điều may mắn không đến

cùng nhau

+ Phúc trạch: Phúc đức do tổ tiên để lại.

+ Phúc ấm: Phúc đức của tổ tiên để lại.

- HS thảo luận, phát biểu

GV kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nhưng mọi người sống

hoà thuận là quan trọng nhất Nếu:

+ Một gia đình giàu có, nhà cao cửa rộng nhưng không có tôn ti trật tự, bố mẹ con cái không tôn trọng nhau, cãi lộn nhau, các con không chịu học hành, thích lêu lổng với những đứa trẻ hư hỏng, nghiện hút -> cuộc sống như thế cho dù không thiếu tiền bạc nhưng vẫn là một địa ngục, không thể có hạnh phúc, không có tương lai.

+ Một gia đình mà các thành viên trong gia đình sống hoà thuận, tôn trọng, yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ -> Đó là một gia đình hạnh phúc.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS nắc lại nội dung bài học.

1 Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

2 Các từ đồng nghĩa với hạnh phúc: Sung sướng, may mắn, toại nguyện

Các từ trái nghĩa với hạnh phúc: Bất hạnh, cơ cực, khốn khổ

3 Mọi người sống hoà thuận.

- Nhận xét tiết học

Chiều Thứ 4 ngày 7 tháng 12 năm 2011

TẬP ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện

sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.

? Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo như thế

Trang 12

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nội

dung tranh và giới thiệu

3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài.

Từ ngữ: giàn giáo; huơ huơ; sẫm biếc; rãnh

tường; trát vữa

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (2

lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi đại diện một số cặp đọc trước lớp

- Mời 1- 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Từ ngữ: + Giàn giáo: Giàn làm bằng gỗ, tre

hoặc sắt để công nhân xây dựng làm việc trên cao

+ Trụ bê tông: Cột đúc bằng xi măng trộn cát, đá

(hoặc sỏi) và nước có cốt sắt bên trong

+ Cái bay: Dụng cụ của thợ nề, gồm một miếng

? Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà

được miêu tả sống động, gần gũi

? Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều

gì về cuộc sống trên đất nước ta?

? Nội dung chính của khổ thơ 3 và khổ thơ 4 là gì?

? Bài thơ cho em biết điều gì?

- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học qua một côngtrình đang xây dựng

- HS nghe

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- Bài thơ có thể chia làm 2 đoạn:

- Đoạn 1: Chiều đi học về … còn nguyên màuvôi, gạch

- Đoạn 2: Bầy chim đi ăn về … lớn lên với trờixanh

- 5 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (2 lượt)

Ý1: Hình ảnh ngôi nhà đang xây dở.

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

và nhân hoá

+ Những hình ảnh:

- Giàn giáo tựa cái lồng.

- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây.

- Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.

- Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi gạch.

+ Những hình ảnh:

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa.

- Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường.

- Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát.

- Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.

+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên:

Đất nước ta đang trên đà phát triển Đất nước làmột công trình xây dựng lớn Đất nước đang thayđổi từng ngày, từng giờ

Ý2: Bộ mặt của đất nước ta đang thay đổi từng ngày.

* Nội dung: Bài thơ nói lên hình ảnh đẹp và

sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi

Trang 13

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

mới hàng ngày trên đất nước ta

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm các khổ thơ 3,

4, 5 theo hướng dẫn như sau:

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

4 Củng cố-Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

- 5 HS nối tiếp đọc bài, HS cả lớp theo dõi tìmcách đọc hay

- HS luyện đọc diễn cảm các khổ thơ 3, 4, 5 theohướng dẫn của GV

- HS thi đọc diễn cảm

LUYỆN TOÁN: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Củng cố cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Giải toán có liên quan chia một số thập phân cho một số tự nhiên

II Họat động dạy - học:

1 HD ôn tập:

? Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như thế nào? (4HS nêu quy tắc)

Quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:

- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia

- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được, trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của

số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia

- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia

12,35 57

0 95 0,21 38

Bài 2: Có 7 hộp kẹo cân nặng 1,75 kg Hỏi 12 hộp kẹo như thế cân nặng bao nhiêu kg?

Bài giải: Mỗi hộp kẹo cân nặng là: 1,75 : 7 = 0,25 (kg)

Trang 14

Bài soạn 5B - Nguyễn Hải Sinh Năm học: 2011 - 2012

Bài 4: Tổng của hai số bằng 0,6 Thương của số bé và số lớn củng bằng 0,6 Tìm hai số đó.

- Chú ý cách đặt tính và đánh dấu phẩy ở thương trước khi chia phần thập phân

- HS làm bài ở nhà và chuẩn bị bài luyện tập

LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

II- Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu ghi danh từ chung, danh từ riêng; Quy tắc viết hoa danh từ riêng, khái niệm đại từ xưng hô

- Giấy khổ to, bút dạ

III- Các hoạt động dạy học:

1 HD ôn tập: - HS nối tiếp trả lời.

? Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ

? Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ

? Thế nào là động từ?

? Thế nào là tính từ?

- Danh từ chung là tên của một loài sự vật VD:

sông, bàn ghế, thầy giáo

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh

từ riêng luôn được viết hoa.VD:Minh Hằng, MỹLinh, Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu, Nha Trang

+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái

của sự vật

+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hay tính

chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái

? Thế nào là quan hệ từ ? + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu

với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ

Ngày đăng: 16/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng như mình muốn. - Giáo án lớp 5 tuần 15(HAI SINH)
Hình d ạng như mình muốn (Trang 6)
Hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết. - Giáo án lớp 5 tuần 15(HAI SINH)
Hình d áng của một người thân hoặc một người em quen biết (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w