ĐIỀU CHỈNH THANG TỐC ĐỘ MÀU color velocity scale - Thang tốc độ màu biểu thị khả năng nhận biết vận tốc trung bình của dòng chảy.. Nếu vận tốc trung bình của dòng chảy cao thì thang tốc
Trang 1NGUYÊN LÝ & KỸ THUẬT SIÊU ÂM DOPPLER
(PRINCIPLES & TECHNIQUES FOR DOPPLER US)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG website: www.cdhanqk.com
(Last update, 10/12/2014)
IMAGING DEPARTMENT
FV HOSPITAL – HCM CITY
Trang 210/12/2014 2
Trang 410/12/2014 4
Trang 5Trường hợp hẹp lệch tâm, việc đo độ hẹp trên lát cắt ngang sẽ chính xác hơn
lát cắt dọc Do vậy độ hẹp ta đo được là 29% (ECST)
Trang 6Trên lát cắt dọc tĩnh mạch đùi chung (hình bên trái) ta không thấy huyết khối, thế nhưng trên lát cắt ngang (hình giữa) ta thấy huyết khối không hoàn toàn, nếu ta thực hiện lát cắt dọc lệch qua phải một chút (mũi tên thứ 2), ta sẽ thấy cục huyết
khối (hình bên phải)
Trang 7Đầu dò đặt vuông góc với dòng chảy Không có tín hiệu màu
trong lòng mạch máu
Trang 8Cắt ngang động mạch cảnh chung phải: Ngả đầu dò xuống dưới hướng chùm tia lên trên Dòng chảy được mã hóa màu xanh dòng chảy thuận hướng,
hướng từ thân lên não
Doppler xung trên lát cắt ngang không cho phép đo đạc chính
xác vận tốc dòng chảy
Trang 9ĐIỀU CHỈNH TRÁNH HIỆN TƯỢNG VƯỢT NGƯỠNG
1 Chuyển dịch đường nền (baseline) lên trên hoặc xuống
dưới tùy thuộc phổ thu được.
2 Tăng PRF (scale): máy thu tín hiệu nhiều lần trên đường đi
về của sóng âm.
3 Giảm ΔF bằng cách giảm tần số đầu dò (đổi đầu dò convex
có tần số thấp hơn).
Trang 1010/12/2014 10
Chỉnh baseline để tránh
aliasing phổ
Trang 11Chỉnh color baseline để tránh
aliasing màu
Trang 1210/12/2014 12
Lưu ý rằng khi ta sử dụng 3 modes đồng thời (Triplex sonography - hoạt động cùng lúc mode, Doppler màu-CF và Doppler xung-PW), lúc ta điều chỉnh PRF thì điều chỉnh này sẽ ảnh hưởng đồng thời trên Doppler màu và Doppler xung Cũng lưu ý rằng PRF không giống nhau trên Doppler màu và Doppler xung, tuy rằng sẽ cùng tăng hoặc cùng giảm khi ta điều chỉnh
Trang 13B-Cũng lưu ý rằng khả năng tăng PRF sẽ khác nhau tùy máy Thông thường, máy tốt hơn thì khả năng tăng PRF sẽ cao hơn
Trang 1410/12/2014 14
- Ta có thể tránh hiện tượng vượt ngưỡng khi chuyển từ đầu dò linear qua convex, thế nhưng độ phân giải rất kém trên B-mode với đầu dò convex
- Lưu ý rằng tần số đầu dò khác nhau cho từng mode thăm khám: Tần số linear 12
MHz là tần số đầu dò cho B-mode, còn tần số đầu dò cho Doppler màu là 5 MHz và cho Doppler xung cũng 5 MHz (tốt hơn cho khảo sát Doppler)
- Khi chuyển qua đầu dò convex, tần số đầu dò cho B-mode là 4 MHz, Doppler màu là 3.1 MHz, Doppler xung là 2.5 MHz
- Tức là ta chỉ giảm được tần số đầu dò Doppler màu từ 5 MHz xuống 3.1 MHz, và Doppler xung từ 5 MHz xuống 2.5 MHz, chứ không phải là giảm tần số đầu dò từ 12 MHz xuống 4 MHz (chỉ cho B-mode)
Trang 15Với đầu dò đa tần số ta có thể giảm tần số đầu dò để tránh hiện
tượng vượt ngưỡng được không ?
Trang 16= 12MHz, CF = 5MHz, PW = 5MHz Sau điều chỉnh tần số trên B-mode, tần số trên CF và PW
không thay đổi
Trang 17-Ta lấy máy S8-GE làm ví dụ: với đầu dò đa tần số 6-15 MHz, khi
ta làm Doppler động mạch hướng não, tần số chuẩn trên B-mode
là 12 MHz (có thể tăng lên 15 MHz và giảm xuống 9 MHz hoặc 8 MHz), trên CF là 5 MHz (có thể tăng lên 7.7 MHz hoặc 10 MHz, không giảm được), còn trên PW là 5 MHz (có thể tăng lên 6.3
MHz hoặc 8.3 MHz, không giảm được)
- Như vậy cái ta cần là giảm tần số trên CF và PW thì máy không thực hiện được
- Khi ta giảm tần số đầu dò trên B-mode thì tần số trên CF và PW
không thay đổi
- Vậy cho nên ta không thể thay đổi tần số trên đầu dò đa tần số
để tránh hiện tượng vượt ngưỡng
Trang 1810/12/2014 18
Người ta dựa vào hiện tượng vượt ngưỡng để nhận biết chỗ hẹp của mạch máu !
Trang 19ĐIỀU CHỈNH THANG TỐC ĐỘ MÀU (color velocity scale)
- Thang tốc độ màu biểu thị khả năng nhận biết vận tốc trung bình của dòng chảy
Nếu vận tốc trung bình của dòng chảy cao thì thang tốc độ màu phải ở mức cao và
ngược lại
Ta tăng thang tốc độ màu bằng cách tăng PRF Ngược lại, giảm thang tốc độ màu
bằng cách giảm PRF
- Nếu thang tốc độ màu đặt quá thấp so với vận tốc trung bình của dòng chảy thì toàn
bộ dòng chảy sẽ bị aliasing dù không bị hẹp
- Nếu thang tốc độ màu đặt quá cao so với vận tốc trung bình của dòng chảy thì dòng chảy có thể không có tín hiệu màu dù không bị tắc, hiện tượng aliasing tại chỗ hẹp có thể bị biến mất, lúc đó ta sẽ bỏ sót chỗ hẹp
- Ở chỗ mạch máu hẹp nặng tốc độ dòng chảy rất thay đổi (có thể rất cao, có thể rất
thấp, có thể giả bình thường lúc này ta phải giảm thang tốc độ màu xuống thật thấp
(1cm/s) để nhận biết dòng chảy vận tốc thấp (nếu có)
- Dòng chảy tĩnh mạch có vận tốc thấp , do vậy thang tốc độ màu phải để thấp
- Tuy vậy khi ta giảm thang tốc độ màu xuống thấp thì rất dễ bị xảo ảnh do chuyển
Trang 20Velocity Color Scale – Thang tốc độ màu
chảy nghịch hướng với chùm
tia khảo sát Doppler (30 cm/s)
Trang 2210/12/2014 22
Trang 2410/12/2014 24
Thang tốc độ màu chỉnh quá thấp Thang tốc độ màu chỉnh quá cao
Thang tốc độ màu chỉnh đúng
Trang 25H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Thang tốc độ màu cao bỏ sót
dòng chảy vận tốc thấp ?
Thang tốc độ màu thấp thấy được dòng chảy hẹp, ngoằn ngoèo Chẩn đoán chính xác là gần tắc chứ không phải là tắc hoàn toàn
Trang 2610/12/2014 26
Trang 29ĐIỀU CHỈNH ĐỘ LỌC THÀNH (wall filter):
- Ta dùng chức năng lọc thành (wall filter) nhằm mục đích loại bỏ tín hiệu tần số thấp do thành mạch chuyển động tạo thành Thế
nhưng khi độ lọc thành đặt quá cao, dòng chảy gần thành có tốc độ thấp sẽ bị bỏ sót
- Trên một số máy, độ lọc thành được biểu thị ở vùng giữa thang tốc độ màu Một số máy khác thì không hiển thị trên thang tốc độ màu mà ta xem trị số độ lọc thành ở dưới góc phải màn hình (WF)
- Độ lọc thành thường kết hợp với PRF trên một nút chức năng Khi ta tăng PRF, độ lọc thành tăng theo
- Ta có thể chọn điều chỉnh riêng độ lọc thành hoặc PRF.
Trang 3010/12/2014 30
Máy có nút chức năng chung cho PRF và độ lọc thành, ta xoay nút theo chiều
kim đồng hồ nếu muốn điều chỉnh tăng PRF và wall filter và ngược lại
Trang 31Điều chỉnh PRF từ 3.4kHz xuống 1,7kHz, vận tốc màu giảm từ 25cm/s xuống 12cm/s, đồng thời độ lọc thành cũng giảm từ 262Hz xuống còn 135Hz
Trang 3210/12/2014 32
Máy đang hiển thị nút đo chức năng PRF, ta xoay nút theo chiều
kim đồng hồ nếu muốn điều chỉnh tăng PRF và ngược lại
Máy có nút chức năng PRF và nút chức năng riêng cho độ lọc thành
Trang 33Để điều chỉnh riêng độ lọc thành, ta nhấn nút điều chỉnh, máy sẽ chuyển sang điều chỉnh độ lọc thành (wall filter) Ta xoay nút theo chiều kim đồng hồ nếu
muốn điều chỉnh tăng và ngược lại
Trang 3410/12/2014 34
Điều chỉnh độ lọc thành (wall filter) từ 790Hz xuống 262Hz,
PRF và vận tốc màu không thay đổi
Trang 35ĐIỀU CHỈNH GAIN PHỔ VÀ GAIN MÀU
- Nếu gain phổ hoặc gain màu quá thấp sẽ bỏ sót tín hiệu
Doppler
- Nếu quá cao sẽ bị hiện tượng soi gương hoặc lem phổ
(Doppler phổ) hoặc lem màu (Doppler màu)
Trang 3610/12/2014 36
Trang 37Nhưng khi gain phổ được chỉnh quá cao sẽ xuất hiện hình ảnh soi gương qua đường nền
Trang 3810/12/2014 38
Trang 39H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Gain màu quá cao: không thấy chỗ hẹp
vì màu bị lem che khuất mảng xơ vữa
Gain màu vừa đủ: phát hiện mảng xơ
vữa và chỗ hẹp
Trang 4010/12/2014 40
ĐIỀU CHỈNH TRƯỜNG NHÌN
Ưu điểm của đầu dò Linear là độ phân giải cao, điều này rất hữu ích khi ta khảo sát mạch máu ngọai vi (thường nằm nông) Thế nhưng nhược điểm của đầu dò này là trường nhìn bị hạn chế
Ưu điểm của đầu dò Convex là trường nhìn rộng, trong khi nhược điểm lại
là độ phân giải thấp
Với tiến bộ kỹ thuật, đầu dò ngày nay có thể phát chùm tia đa hướng, do vậy người ta có thể mở rộng trường nhìn của đầu dò linear bằng chức năng Virtual Convex (convex ảo) Nhờ chức năng này, trường nhìn được mở
rộng sang hai bên với một góc tối đa là 200 (hoặc 260, tùy máy) mỗi bên
Trang 41Ngoài những chùm tia siêu âm phát và nhận vuông góc với mặt đầu dò, máy còn phát và nhận những chùm tia siêu âm xiên qua trái và xiên qua phải (độ xiên tùy khả năng của máy, có máy xiên 200, có máy xiên
260 – như hình trên)
Trang 4210/12/2014 42
Trang 45Kỹ thuật này ngoài ứng
dụng mở rộng trường nhìn,
nó còn được ứng dụng
trong việc cải thiện hình
ảnh bờ bên của cấu trúc
nang hoặc bướu có thành
bên nhẵn
Lúc đó ta gọi là Compound
Imaging (có hãng máy gọi
là Cross X Beam), để phân
biệt với kỹ thuật phát chùm
tia vuông góc với mặt đầu
Trang 4610/12/2014 46
PHÂN TÍCH PHỔ DOPPLER
Phổ Doppler phản ánh huyết động của dòng chảy
Thì tâm thu, do lực co bóp của quả tim, vận tốc dòng chảy tăng cao Để đo vận
tốc tối đa của dòng máu đạt được, người ta dùng khái niệm vận tốc đỉnh tâm
thu (peak systolic velocity-PSV)
Thì tâm trương, tuy rằng tim không co bóp, nhưng dòng chảy vẫn được duy trì
do sự co bóp của thành mạch, dòng chảy có vận tốc thấp hơn Để đánh giá
dòng chảy trong thì tâm trương, người ta đo vận tốc cuối tâm trương (end
diastolic velocity-EDV)
Trang 49 Dòng chảy trở kháng thấp (low-resistance flow):
ĐM cung cấp máu cho các cơ quan (trọng yếu) trong cơ thể (ĐM gan, lách, thận, ĐM cảnh trong, ĐM cột sống…) là những dòng chảy trở kháng thấp với phổ giảm dần từ đỉnh tâm thu kéo dài suốt kỳ tâm trương
Trang 5010/12/2014 50
Dòng chảy trở kháng cao (high-resistance flow):
ĐM cung cấp máu cho các chi là những dòng chảy trở
kháng cao với phổ đảo ngược tiền tâm trương, dòng chảy thấp giữa tâm trương và không có dòng chảy cuối tâm
trương, tạo nên sóng 3 pha
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 5210/12/2014 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2011 52
Dựa vào phương trình liên tục, ta suy ra rằng: khi diện tích dòng chảy càng giảm thì vận tốc dòng chảy càng tăng
Trang 53 Để hiểu được các dòng chảy ta cần phải phân biệt dòng chảy lớp (laminar flow) và dòng chảy cuộn xoáy (turbulent flow)
Trang 5610/12/2014 56
Ở dòng chảy bị hẹp nhẹ, ta có dòng chảy rối với vận tốc không đồng đều Điều này khiến cho phổ Doppler có tần số không đồng đều, tạo nên đường
viền phổ (spectral envelope) dày, làm giảm hình ảnh phổ “trống chân”
(giảm kích thước cửa sổ phổ)
Trang 57Ở dòng chảy bị hẹp vừa và nặng, ta có dòng chảy rối với vận tốc rất không đồng đều Điều này khiến cho phổ Doppler có tần số rất không đồng đều, tạo
nên đường viền phổ (spectral envelope) rất dày, làm mất hình ảnh phổ “trống
chân” (mất cửa sổ phổ), đồng thời PSV tăng cao
Trang 5810/12/2014 58
Ở dòng chảy bị hẹp vừa và nặng, ta có dòng chảy rối với vận tốc rất không đồng đều Điều này khiến cho phổ Doppler có tần số rất không đồng đều, tạo
nên đường viền phổ (spectral envelope) rất dày, làm mất hình ảnh phổ “trống
chân” (mất cửa sổ phổ), đồng thời PSV tăng cao
Trang 59Khi đặt cửa sổ ngay sau chỗ hẹp nặng, ta đồng thời lấy được phổ Doppler có bờ trên hình răng cưa biểu hiện của dòng chảy cuộn xoáy (turbulent) (các mũi tên), đồng thời cũng xuất hiện dòng chảy ngược (mũi tên lớn) – bidirectional flow
Trang 6010/12/2014 60
Trang 61Sơ đồ biểu diễn sự tiêu hao năng lượng của
dòng chảy khi đi qua một chỗ hẹp
Trang 63Phổ Doppler bình thường trước hẹp (1), tăng cao PSV khi qua chỗ hẹp
(2), ngay sau chỗ hẹp, PSV vẫn còn cao đồng thời xuất hiện phổ đảo
ngược (flow reversal) (3), ở hạ lưu chỗ hẹp PSV thấp hơn trước hẹp vì bị
tiêu hao năng lượng nhiều khi đi qua chỗ hẹp (4,5)
Trang 6410/12/2014 64
Ngay trước hẹp
Ngay sau hẹp: PSV tăng cao, xuất hiện dòng cuộn xoáy (các mũi tên) và phổ đảo ngược (flow reversal-mũi tên lớn)
Sau hẹp: PSV thấp hơn trước hẹp
vì bị tiêu hao năng lượng
Trang 65PHỔ TARDUS-PARVUS ?
Trang 6610/12/2014 66
PHỔ TARDUS-PARVUS
Với dòng chảy bị hẹp nặng ở thượng lưu, ta có phổ
“tardus parvus” (phổ “mạch chậm”) ở hạ lưu dòng
chảy Phổ này cũng thấy khi dòng chảy bị hẹp nặng trên một đoạn dài Phổ này còn gặp ở dòng chảy do tuần hoàn bàng hệ hình thành
Đặc trưng của phổ này là thời gian gia tốc (AT –
acceleration time) kéo dài, PSV thấp và tròn Ta cần
nhận biết được dạng sóng này để tránh bỏ sót chẩn
đoán
Phổ này có thể bắt gặp ở bất cứ động mạch nào trong
cơ thể Nhưng để dễ hình dung, ta lấy trường hợp hẹp
ĐM thận làm ví dụ:
Trang 67PHỔ TARDUS-PARVUS
Hẹp > 75% với tăng PSV > 150cm/s, AT (acceleration time – thời gian gia tốc) > 0,07s ở đoạn gần ĐM thận (P) và phổ tardus-parvus trong nhu mô thận (P) với AT
kéo dài, PSV thấp và tròn
Trang 6810/12/2014 68
Phổ bình thường ở ĐM gian thuỳ thận Phổ tardus-parvus ở ĐM gian thuỳ thận
Trang 69So sánh phổ ở ĐM cảnh chung, cảnh trong bình thường và
phổ tardus-parvus ở hạ lưu chỗ hẹp
Trang 7010/12/2014 70
Sóng tardus-parvus ở ĐMCC (P) Angiography: Hẹp nặng thân ĐM
cánh đầu
Phổ bình thường ở ĐM cảnh chung (P) ?
Trang 7210/12/2014 72