Mục tiêu: - Biết định nghĩa phép biến hình - Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho - có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic II.Chuẩn bị: +
Trang 1Tuần : 01, 02
Tiết PP: 01, 02 CHƯƠNG I – PHÉP DỜI HÌNH & PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
BÀI 1 MỞ ĐẦU VỀ PHÉP BIẾN HÌNH
I Mục tiêu:
- Biết định nghĩa phép biến hình
- Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho
- có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
05’ + Ổn định lớp
+ Giới thiệu nội dung mới + Ồn định trật tự+ Chú ý theo dõi: PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT CHƯƠNG I – PHÉP DỜI HÌNH &
PHẲNG BÀI 1 – MỞ ĐẦU VỀ PHÉP BIẾN
hoá nội dung
Nghe & hiểu nhiệm vụChia nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi
Học SGK NC trang 4&5Trả lời HĐ 1 & 2 trang 5 SGKThảo luận nhóm để trả lời HĐ
Trang 2IV Củng cố, dặn dị:
- Em hãy cho biết bài học vừa rồi cĩ những nội dung chính là gì?
- Theo em qua baì học này ta cần đạt được điều gì?
- Học bài & xem trước bài: "Phép tịnh tiến & phép dời hình"
Tuần : 03, 04
Tiết PP: 03, 04 BÀI 2: PHÉP TỊNH TIẾN VÀ PHÉP DỜI HÌNH
Trang 3
I Mục tiêu:
- Giúp hs nắm được định nghĩa và các tính chất, biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.Biết cách xác định và dựng được ảnh của một hình đơn giản qua phép tịnh tiến
- Học sinh nắm được định nghĩa tổng quát của phép dời hình và các tính chất cơ bản của phép dời hình
- Dựng được ảnh của một điểm,một đoạn thẳng,một tam giác,một đường tròn qua một phép tịnh tiến
- Xác định được véc tơ tịnh tiến khi cho trước tạo ảnh và ảnh qua phép tịnh tiến đó
- Xác đinh được tọa độ của yếu tố còn lại khi cho trước 2 trong 3 yếu tố:Véc tơ,tọa độ điểm,và ảnh của tọa độ điểm qua phép tịnh tiến véc tơ trên
- Biết vận dụng phép tịnh tiến để tìm lời giải cho một số bài toán
- Có ý thức học tập,tích cực khám phá,tìm tòi và có ví dụ ứng dụng trong thực tế
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
10’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cũ
Em hãy cho biết định
nghĩa phếp biến
hình.Cho một ví dụ về
phép biến hình?
Phép biến hình biến
điểm M thành chính nó
còn được gọi là phép gì?
+ Giới thiệu nội dung
15’ - Nêu định nghĩa và
nhấn mạnh ký hiệu cho
học sinh
- phép đồng nhất có
phải là phép tịnh tiến ?
Vì sao?
-Yêu cầu hs chọn trước
một véc-tơ →
u và lấy 3 điểm A,B,C bất
kỳ.Dựng ảnh của mỗi
điểm đó qua phép tịnh
tiến theo véc tơ →
u đã chọn
-Yêu cầu học sinh phát
biểu cách dựng ảnh của
một điểm qua một phép
tịnh tiến theo véc tơ →
u
cho trước
-minh họa bằng hình
vẽ(Trình chiếu qua
- HS nghe và trả lời câu hỏi
- Dựng ảnh 3 điểm A,B,C bất kỳ qua phép tịnh tiến
- Hs đứng lên phát biểu
1 Định nghĩa:
+ Phép tịnh tiến theo vec tơ →
u là một phép biến hình biến điểm M thành M, sao cho MM→ , = →
A’
B’
A B C’
C →
u
Trang 4computer và Projector).
Cũng cố lại phép tịnh
tiến cho HS
15’ - Dẫn dắt giúp học sinh
chiếm lĩnh tri thức về
tính chất phép tịnh tiến
Giúp học sinh nắm định
lý 1
- Dựa vào việc dựng ảnh
của một điểm qua một
phép tịhh tiến theo véc
tơ →
u cho trước.Em có
nhận xét gì về véc tơ
- Cho học sinh dựng ảnh
của đoạn thẳng AB,tam
giác ABC qua phép tịnh
tiến
Phát hiện và chiếm lĩnh
định lý 2
-Cho 3 điểm A,B,C
thẳng hàng qua phép
tịnh tiến véc tơ →
u ta được ảnh 3 điểm A,B.C
như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc
định lý2( SGK trang 6)
và phát biểu trước lớp
những điều nhận biết
được từ định lý 2
- Giáo viên nhận xét
dẫn dắt khái quát hệ quả
-Quan sát và nhận biết cách dựng ảnh của đoạn thẳng,tam giác qua phép tịnh tiến
-Quan sát và phát biểu nhận xét
Đọc định lý 2 SGK trang 6
Trình bày về điều nhận biết đuợc trong định lý 2
2 Các tính chất:
a.Định lý 1: Nếu phép tịnh tiến biến hai điểm M và N lần lượt thành hai điểm M, và N, thì M, N, =MN.Ghi nhớ:Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
→
u
A’
A B’
B C’
C
b Định lý 2:Phép tịnh tiến biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự 3 điểm đó
C Hệ quả 3 (SGK trang 6)
20’ Giúp học sinh hiểu được
biểu thức tọa độ của
phép tịnh tiến
HĐTP 1:Nhắc lại biểu
thức tọa độ của các
Quan sát,suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 Biểu thức tọa độ cuả phép tịnh tiến:
M(x,y); M’ (x’,y’) ⇒ MM' = x;y’- y)
Trang 5(x’-phép toán véc tơ trong
mặt phẳng
- Cho M(x,y,); M’(x’,y’)
thì véc tơ MM' có tọa
độ như thế nào?
-Cho véc tơ MM' =
(x’- x:y’- y);→
u = (a,b) khi nào thì MM' = →
u
- Chiếm lĩnh tri thức mới
về biểu thức tọa độ của
phép tịnh tiến
- Cho học sinh làm ví dụ
sau:
VD : Trong mặt phẳng
oxy cho véc tơ →
u
(1;2).Tìm tọa độ điểm M
, là ảnh của điểm
x x
a x x
' '
+=
1 2 1 '
4 1 3' ' '
y x
b y y
a x x
25’ Ứng dụng của phép tịnh
tiến
-Giáo viên trình bày bài
toán 1,bài toán 2 SGK
4 Ứng dụng của phép tịnh tiến
Bài tốn 1: (sgk)Bài tốn 2: (sgk)
10’ Từ định nghĩa và tính
chất của phép tịnh
tiến Giáo viên khái
quát lên phép dời hình
Học sinh đọc định nghĩa phép dời hình SGK Trang 6 5 Phép dời hình
3 0
2
-1
Trang 6-Định nghĩa phép dời
hình cho học sinh
Giúp học sinh hiểu được
các tính chất của phép
Định lý(SGK trang 8)
IV Củng cố, dặn dị:
- Em hãy nêu cách dựng ảnh của một điểm,đoạn thẳêng,tam giác qua một phép tịnh tiến
- Nhắc lại nội dung cần nắm trong bài học này
- Nắm vững lý thuyết
- Vận dụng các kiến thức về phép tịnh tiến làm bài tập 1,2,3,4,5,6.SGK trang 9
- Nhận biết những hình đơn giản cĩ trục đối xứng và xác định được trục đối xứng của hình đĩ
- Biết cách dựng ảnh của hình đơn giản qua phép đối xứng trục
Trang 7- Biết áp dụng phép đối xứng để tìm lời giải của một số bài tốn.
- Cĩ tinh thần hợp tác , tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
05’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cu
Õ Cho biết đn của phép
- Cho học sinh thảo luận
câu hỏi số 2 trong sách
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu điều vừa nhận xét được
Vẽ hình 6 SGK
Ký hiệu thuật ngữ:
- Phép đối xứng trục qua đường thẳng
a được ký hiệu là Đa
- Đường thẳng a gọi là trục đối xứng
Theo dõi và ghi nhớ định lý
- Theo dõi suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Ghi nhớ các biểu thức tọa độ
2 Định lý :
(SGK trang 10)
- Chú ý : SGK trang 11Biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua trục Ox
x x
/ /
Trang 810’ - Giáo viên hướng dẫn
học sinh dựa vào hướng
-Bài học này cung cấp cho ta các kiến thức gì?
- Theo em bài này cần đạt được kỹ năng vẽ hình như thế nào là đúng?
Nghĩa là điểm M/( -x; y) thuộc đường tròn (C/ 1) : x 2 + y2 + 4x + 5y +1 = 0
Vậy ảnh của (C1) qua phép đối xứng trục Oy là (C/ 1).
Chú ý Có thể viết phương trình ảnh (C/ 1) của (C1) bằng cách tìm tâm và bán kính.
M’
d
N P
B A
M
d
A’
Trang 9Tuần : 06, 07
Tiết PP: 06, 07 Bài 4 : PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu:
- Hiểu được định nghĩa và tính chất của phép quay
- Hiểu được phép đối xứng tâm là trường hợp đặc biệt của phép quay vànhận biết được những hình có tâm đối xứng, biều thức toạ độ
- Dựng được ảnh của một điểm , một đường thẳng, một tam giác, một đường tròn
- Biết vận dụng kiến thức về phép quay và phép đối xứng tâm vào giải các bài toán đơn giản
Trang 10- Tích cực tham gia vào bài học , có tinh thần hợp tác
- Tích cực phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
- Ghi ký hiệu
-Gợi ý cho học sinh nêu
được quy tắc tương ứng
và cách xác định ảnh
của một điểm qua phép
quay
- Đưa ra ví dụ Yêu cầu
học sinh dựng ảnh của
điểm A qua các phép
quay
- Theo dõi và hướng dẫn
học sinh cách dựng ảnh
- Cho học sinh làm ?1
trong SGK/14
- Hình 10 cho ta thấy
phép quay tâm O góc
quay π/2 biến M thành
M’ và lá cờ ξ thành lá
cơ ξ/
- Đọc SGK, trang 14, phần I Định nghĩa
- Ghi ký hiệu
- Nêu được qui tắc tương ứng và cách xác định ảnh của một điểm qua phép quay
- Dựng ảnh của điểm A qua phép quay tương ứng cho trước
- Phát biểu cách dựng ảnh qua các phép quay đã cho
- Vận dụng đinh nghĩa để làm
b) Ví dụ: Cho hình vuông ABCD Gọi
O là giao điểm của 2 đường chéo Tìm ảnh của điểm A qua phép quay tâm O, góc quay π/2 ; - π/2 , π ; -2π
- Gọi HS phát biểu định
nghĩa phép dời hình ?
Trang 11minh trong SGK trang
15
Kĩ năng dựng ảnh của
một đường thẳng, một
tam giác qua phép quay
- Từ ví dụ trên Yêu cầu
học sinh dựng ảnh của
cạnh BC và ∆ ABC qua
các phép quay tâm O
góc quay π/2
- Theo dõi và hướng dẫn
học sinh cách dựng ảnh
- Cho HS làm hoạt
động 1 trong SGK trang
15
- GV nhận xét và đưa ra
kết quả
- Dựng ảnh của cạnh BC và ∆
ABC qua phép quay tâm O và góc quay π/2
- Xin hỗ trợ của bạn hoặc GV nếu cần
- Thực hiện hoạt động 1 theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần Hoạt động 1 : ( SGK trang 15)
- kết quả : 0 ; 2π/5 ; 4π/5 ; 6π/5 ; 8π/5 (sai khác nhau là k2π với k ∈ Z)
25’ - Từ ví dụ trên cho biết
ảnh của điểm A qua
phép quay tâm O và góc
quay π
- GV nhận xét điểm O là
trung điểm của đoạn
- Y/c học sinh thực hiện
hoạt động 2 trong SGK
- Ta có thể tìm thấy một
điểm sao cho phép đối
- Thực hiện yêu cầu và trả lời
- Quan sát và nghe GV nhận xét
- Đọc SGK trang 15 phần định nghĩa
- Xem trong SGK trang 16
- Thực hiện Y/c hoạt động 2theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần
- Quan sát các hình đó và lắng nghe nhận xét của GV
- Thực hiện Y/c ?2 trong SGK
3.Phép đối xứng tâm :
Trang 12xứng tâm qua điểm đó
biến thành chính nó
- Y/c học sinh thực
hiện ?2 trong SGK trang
16
- Dẫn đến định nghĩa
tâm đối xứng của một
hình
- Củng cố phép đối xứng
tâm của một hình
- Y/c học sinh đọc và
thực hiện ?3 , ?4 trong
SGK trang 16
- Theo dõi và hướng
dẫn học sinh thực hiện
- ?2 : ( trong SGK trang 16)
- Định nghĩa : ( trong SGK trang 16)
?3 ; ?4 : Trong SGK trang 16
20’ - Hướng dẫn học sinh
thực hiện bài tốn 1 và 2
trong sách giáo khoa
trang 17
- HS quan sát và lắng nghe
GV trình bày các bài toán trong SGK trang 17
4.Ứùng dụng của phép quay:
Bài tốn 1: sách giáo khoa trang 17 Bài tốn 2: Sách giáo khoa trang 17
IV Củng cố, dặn dị:
- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết nội dung chính đã học trong bài này
- Câu hỏi 2 : Nêu cách dựng ảnh của một điểm , một đường thẳng , một tam giác , một đường tròn
- Bài tập về nhà : Làm các bài tập 12,13, 17 ,18
Tuần : 08
Tiết PP: 08 Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của định lí: Nếu hai tam giác bằng nhau thì cĩ phép dời hình biến tam giác này thành tam
giác kia.Từ đĩ hiểu được một cách định nghĩa khác về hai tam giác bằng nhau.Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau trong trường hợp tổng quát và thấy được sự hợp lí của định nghĩa đĩ
- Biết cách xác định phép dời hình trong trường hợp hai hình bằng nhau đơn giản
- Cĩ tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
Nhận xét câu trả lời của bạn
Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU
Trang 13+ Giới thiệu nội dung
15’ - Cho biết các phép biến
bằng nhau không? Nếu
bằng nhau thì tại sao?
- Hãy thực hiện một hoặc
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Nhớ lại kiến thức cũ,quan sát hình và trả lời câu hỏi
Một hình chữ nhật được chia thành 8 hình tam giác như hình vẽ.Hãy tìm phép dời hình biến hình 1 thành các hình còn lại
15’ - Dựa vào việc quan sát
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu điều nhận xét được
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa hai hình bằng nhau
- Đọc sách gk trang 20, đn
2.Thế nào là hai hình bằng nhau?
Hai hình gọi là bằng nhau nếu có phép dời hình biến hình này thành hình kia
IV Củng cố, dặn dò:
- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết bài học vừa rồi có những nội dung chính là gì ?
- Theo em qua bài học này ta cần đạt được điều gì ?
-BTVN:Làm bài 20-24trang 23
8
3 4 5 6 7
Trang 14- Dựng được ảnh của một điểm , một đoạn thẳng , một đường tròn, … qua một phép vị tự
- Bước đầu vận dụng được tính chất của phép vị tự để giải bài tập
+ Về tư duy và thái độ :
- Biết quy lạ về quen
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
Trang 15M'
N'M
Nhận xét câu trả lời của bạn và cho biết ý của em
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Trả lời được:
Ta cĩ
M ' N ' = M 'I + IN ' = k.MI + k.IN
uuuuur uuuur uuur uuur uur
= k.(MI uuur uur + IN) = k.MN uuuur( đpcm )
1 Định nghĩa:
Cho điểm O cố định và số
k ≠ 0 khơng đổi Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho: OM' =k OM được gọi
+) Đường thẳng đi qua tâm vị tự
+) Nếu k = -1 thì mọi đường trịn cĩ tâm trùng với tâm vị tự đều biến thành chính nĩ Trong trường hợp k khác 1 và-1 thì khơng cĩ đường trịn nào biến thành chính nĩ
- Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tam giác đã cho với tỉ số đồng dạng bằng |k|, biến gĩc thành gĩc bằng nĩ
- Trả lời được câu hỏi của giáo viên
+) A’ ≡ C, B’ ≡ D +) Nếu đt d tiếp xúc với (I) tại M thì d cũng tiếp xúc với (I’) tại M’ là ảnh của
M qua phép V
3 ảnh của đường trịn qua phép
vị tự:
* Định lí 3: Phép vị tự tâm tỉ số k biến đường trịn bán kính R thành đường trịn bán kính R’ = |k|.R
4 Tâm vị tự của hai đường trịn:
Bài tốn:
Cho hai đường trịn ( O; R) và (O’;R’) phân biệt Hãy
tìm các phép vị tự biến đường trịn (O;R) thành đường trịn
Trang 16- Thực hành dựng.
(O’;R’) ?HD:
- Xét trường hợp O ≠ O’ và
R ≠ R’
- Xét trường hợp O ≡ O’ và R ≠R’
- Xét trường hợp O ≠ O’ và
R = R’
30’ - HD học sinh giải bài
toán thông qua các
câu hỏi sau:
- HD học sinh giải bài
toán thông qua các
câu hỏi sau:
cắt (O) tại M, cắt (O’)
tại N sao cho M là
trung điểm của AN?
H? Hãy phân tích bài
toán?
Giao điểm N phải
thoả mãn điều kiện
Nghe hiểu nhiệm vụhoạt động giải bài toán
Giả sử đã dựng được đường thẳng d theo yêu cầu của bài toán Vì M là trung điểm của AN nên AN = 2AM Như vậy, gọi V là phép vị tự tâm A tỉ
số 2 thì V(A;2) :M→N
Nếu V : (O)→(O’’) thì (O’’) phải đi qua N Vậy, N là giao điểm của (O’) và (O’’) từ đó suy ra cách dựng
5 ứng dụng của phép vị tự:
* Bài toán 2: Tam giác ABC có
hai đỉnh B, C cố định và A chạy trên đường tròn (O) cố định không có điểm chung với đường thẳng BC Tìm quỹ tích trọng tâm
G của tam giác ABC?
* Bài toán 3: Cho tam giác ABC
có trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O Chứng minh GH = − 2GO ( Khi
ba điểm G, H, O không trùng nhau thì chúng cùng nằm trên một đường thẳng gọi là đường thẳng Ơ-le)
Bài Tập 18: sách giáo khoa
Trang 17M N O'
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
tam giác ABC thành tam
giác A’B’C’ thì tam giác
ABC và tam giác A’B’C’
có đồng dạng không ?
- Thuyết trình định nghĩa
- Phát biểu các trường hợp đồng dạng của tam giác
- Khẳng định được hai tam giác ABC và A’B’C’ đồng dạng và tỉ
0 ) nếu với hai điểm bất kì
M, N và ảnh M’, N’ của chúng ta có M’N’ = kMN
Trang 18- Trả lời được:
+) Cần c/m: M’N’ = kMN+) Lên bảng c/m
- Đọc, nghiên cứu và thảo luận theo nhóm được phân công
2 Định lí: Mọi phép đồng
dạng F tỉ số k đều là hợp thành của một phép vị tự V
tỉ số k và một phép dời hình D
* Hệ quả: (SGK- T30)
3 Hai hình đồng dạng:
* Định nghĩa: Hai hình gọi
là đồng dạng với nhau nếu
có phép đồng dạng biến hình này thành hình kia
IV Củng cố, dặn dò:
• Bài tập: Cho tam giác ABC Gọi M là trung điểm của AC Đường thẳng kẻ từ M song song với BA cắt đường thẳng kẻ từ A song song với BC tại N Chứng minh tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNA ? Phép đồng dạng nào biến A → M, B → N, C
→ A ?
Trang 19Tuần : 11, 12
Tiết PP: 12, 13, 14 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I Mục tiêu:
- ôn tập và khắc sâu được các k/n phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng
- áp dụng được vào bài tập
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
- Trả lời câu hỏi của giáo viên và
hệ thống được các kiến thức trong chương
- Trên cơ sở các kiến thức đã biết
để trả lời được các câu hỏi tự kiểm tra
- Trả lời được:
a) Phép Dd: (O;R) (O1;R)Giao điểm (nếu có) của (O1)
và (O’) là điểm N cần tìm
Dd: N M
A Kiến thức:
1 Phép dời hình và tính chất của phép dời hình
2 Phép tịnh tiến, đối xứng trục, phép quay, phép đối xứng tâm
3 Định nghĩa hai hình bằng nhau
4 Phép vị tự
5 Phép đồng dạng và các tính chất của phép đồng dạng
6 Định nghĩa hai hình đồng dạng
B Bài tập:
Bài 1 (SGK – T34 )
Cho hai đường tròn (O;R) và (O’;R’)và đường thẳng d.a) Tìm hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai đường tròn đó