1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1

39 476 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Dời Hình & Phép Đồng Dạng Trong Mặt Phẳng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nâng Cao
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết định nghĩa phép biến hình - Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho - có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic II.Chuẩn bị: +

Trang 1

Tuần : 01, 02

Tiết PP: 01, 02 CHƯƠNG I – PHÉP DỜI HÌNH & PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG

BÀI 1 MỞ ĐẦU VỀ PHÉP BIẾN HÌNH

I Mục tiêu:

- Biết định nghĩa phép biến hình

- Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho

- có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

05’ + Ổn định lớp

+ Giới thiệu nội dung mới + Ồn định trật tự+ Chú ý theo dõi: PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT CHƯƠNG I – PHÉP DỜI HÌNH &

PHẲNG BÀI 1 – MỞ ĐẦU VỀ PHÉP BIẾN

hoá nội dung

Nghe & hiểu nhiệm vụChia nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi

Học SGK NC trang 4&5Trả lời HĐ 1 & 2 trang 5 SGKThảo luận nhóm để trả lời HĐ

Trang 2

IV Củng cố, dặn dị:

- Em hãy cho biết bài học vừa rồi cĩ những nội dung chính là gì?

- Theo em qua baì học này ta cần đạt được điều gì?

- Học bài & xem trước bài: "Phép tịnh tiến & phép dời hình"

Tuần : 03, 04

Tiết PP: 03, 04 BÀI 2: PHÉP TỊNH TIẾN VÀ PHÉP DỜI HÌNH

Trang 3

I Mục tiêu:

- Giúp hs nắm được định nghĩa và các tính chất, biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.Biết cách xác định và dựng được ảnh của một hình đơn giản qua phép tịnh tiến

- Học sinh nắm được định nghĩa tổng quát của phép dời hình và các tính chất cơ bản của phép dời hình

- Dựng được ảnh của một điểm,một đoạn thẳng,một tam giác,một đường tròn qua một phép tịnh tiến

- Xác định được véc tơ tịnh tiến khi cho trước tạo ảnh và ảnh qua phép tịnh tiến đó

- Xác đinh được tọa độ của yếu tố còn lại khi cho trước 2 trong 3 yếu tố:Véc tơ,tọa độ điểm,và ảnh của tọa độ điểm qua phép tịnh tiến véc tơ trên

- Biết vận dụng phép tịnh tiến để tìm lời giải cho một số bài toán

- Có ý thức học tập,tích cực khám phá,tìm tòi và có ví dụ ứng dụng trong thực tế

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

10’ + Ổn định lớp

+ Ôn lại kiến thức cũ

Em hãy cho biết định

nghĩa phếp biến

hình.Cho một ví dụ về

phép biến hình?

Phép biến hình biến

điểm M thành chính nó

còn được gọi là phép gì?

+ Giới thiệu nội dung

15’ - Nêu định nghĩa và

nhấn mạnh ký hiệu cho

học sinh

- phép đồng nhất có

phải là phép tịnh tiến ?

Vì sao?

-Yêu cầu hs chọn trước

một véc-tơ →

u và lấy 3 điểm A,B,C bất

kỳ.Dựng ảnh của mỗi

điểm đó qua phép tịnh

tiến theo véc tơ →

u đã chọn

-Yêu cầu học sinh phát

biểu cách dựng ảnh của

một điểm qua một phép

tịnh tiến theo véc tơ →

u

cho trước

-minh họa bằng hình

vẽ(Trình chiếu qua

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- Dựng ảnh 3 điểm A,B,C bất kỳ qua phép tịnh tiến

- Hs đứng lên phát biểu

1 Định nghĩa:

+ Phép tịnh tiến theo vec tơ →

u là một phép biến hình biến điểm M thành M, sao cho MM→ , = →

A’

B’

A B C’

C →

u

Trang 4

computer và Projector).

Cũng cố lại phép tịnh

tiến cho HS

15’ - Dẫn dắt giúp học sinh

chiếm lĩnh tri thức về

tính chất phép tịnh tiến

Giúp học sinh nắm định

lý 1

- Dựa vào việc dựng ảnh

của một điểm qua một

phép tịhh tiến theo véc

tơ →

u cho trước.Em có

nhận xét gì về véc tơ

- Cho học sinh dựng ảnh

của đoạn thẳng AB,tam

giác ABC qua phép tịnh

tiến

Phát hiện và chiếm lĩnh

định lý 2

-Cho 3 điểm A,B,C

thẳng hàng qua phép

tịnh tiến véc tơ →

u ta được ảnh 3 điểm A,B.C

như thế nào?

-Yêu cầu học sinh đọc

định lý2( SGK trang 6)

và phát biểu trước lớp

những điều nhận biết

được từ định lý 2

- Giáo viên nhận xét

dẫn dắt khái quát hệ quả

-Quan sát và nhận biết cách dựng ảnh của đoạn thẳng,tam giác qua phép tịnh tiến

-Quan sát và phát biểu nhận xét

Đọc định lý 2 SGK trang 6

Trình bày về điều nhận biết đuợc trong định lý 2

2 Các tính chất:

a.Định lý 1: Nếu phép tịnh tiến biến hai điểm M và N lần lượt thành hai điểm M, và N, thì M, N, =MN.Ghi nhớ:Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ

u

A’

A B’

B C’

C

b Định lý 2:Phép tịnh tiến biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự 3 điểm đó

C Hệ quả 3 (SGK trang 6)

20’ Giúp học sinh hiểu được

biểu thức tọa độ của

phép tịnh tiến

HĐTP 1:Nhắc lại biểu

thức tọa độ của các

Quan sát,suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 Biểu thức tọa độ cuả phép tịnh tiến:

M(x,y); M’ (x’,y’) ⇒ MM' = x;y’- y)

Trang 5

(x’-phép toán véc tơ trong

mặt phẳng

- Cho M(x,y,); M’(x’,y’)

thì véc tơ MM' có tọa

độ như thế nào?

-Cho véc tơ MM' =

(x’- x:y’- y);→

u = (a,b) khi nào thì MM' = →

u

- Chiếm lĩnh tri thức mới

về biểu thức tọa độ của

phép tịnh tiến

- Cho học sinh làm ví dụ

sau:

VD : Trong mặt phẳng

oxy cho véc tơ →

u

(1;2).Tìm tọa độ điểm M

, là ảnh của điểm

x x

a x x

' '

+=

1 2 1 '

4 1 3' ' '

y x

b y y

a x x

25’ Ứng dụng của phép tịnh

tiến

-Giáo viên trình bày bài

toán 1,bài toán 2 SGK

4 Ứng dụng của phép tịnh tiến

Bài tốn 1: (sgk)Bài tốn 2: (sgk)

10’ Từ định nghĩa và tính

chất của phép tịnh

tiến Giáo viên khái

quát lên phép dời hình

Học sinh đọc định nghĩa phép dời hình SGK Trang 6 5 Phép dời hình

3 0

2

-1

Trang 6

-Định nghĩa phép dời

hình cho học sinh

Giúp học sinh hiểu được

các tính chất của phép

Định lý(SGK trang 8)

IV Củng cố, dặn dị:

- Em hãy nêu cách dựng ảnh của một điểm,đoạn thẳêng,tam giác qua một phép tịnh tiến

- Nhắc lại nội dung cần nắm trong bài học này

- Nắm vững lý thuyết

- Vận dụng các kiến thức về phép tịnh tiến làm bài tập 1,2,3,4,5,6.SGK trang 9

- Nhận biết những hình đơn giản cĩ trục đối xứng và xác định được trục đối xứng của hình đĩ

- Biết cách dựng ảnh của hình đơn giản qua phép đối xứng trục

Trang 7

- Biết áp dụng phép đối xứng để tìm lời giải của một số bài tốn.

- Cĩ tinh thần hợp tác , tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

05’ + Ổn định lớp

+ Ôn lại kiến thức cu

Õ Cho biết đn của phép

- Cho học sinh thảo luận

câu hỏi số 2 trong sách

- Trả lời câu hỏi

- Phát biểu điều vừa nhận xét được

Vẽ hình 6 SGK

Ký hiệu thuật ngữ:

- Phép đối xứng trục qua đường thẳng

a được ký hiệu là Đa

- Đường thẳng a gọi là trục đối xứng

Theo dõi và ghi nhớ định lý

- Theo dõi suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Theo dõi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Ghi nhớ các biểu thức tọa độ

2 Định lý :

(SGK trang 10)

- Chú ý : SGK trang 11Biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua trục Ox

x x

/ /

Trang 8

10’ - Giáo viên hướng dẫn

học sinh dựa vào hướng

-Bài học này cung cấp cho ta các kiến thức gì?

- Theo em bài này cần đạt được kỹ năng vẽ hình như thế nào là đúng?

Nghĩa là điểm M/( -x; y) thuộc đường tròn (C/ 1) : x 2 + y2 + 4x + 5y +1 = 0

Vậy ảnh của (C1) qua phép đối xứng trục Oy là (C/ 1).

Chú ý Có thể viết phương trình ảnh (C/ 1) của (C1) bằng cách tìm tâm và bán kính.

M’

d

N P

B A

M

d

A’

Trang 9

Tuần : 06, 07

Tiết PP: 06, 07 Bài 4 : PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM

I Mục tiêu:

- Hiểu được định nghĩa và tính chất của phép quay

- Hiểu được phép đối xứng tâm là trường hợp đặc biệt của phép quay vànhận biết được những hình có tâm đối xứng, biều thức toạ độ

- Dựng được ảnh của một điểm , một đường thẳng, một tam giác, một đường tròn

- Biết vận dụng kiến thức về phép quay và phép đối xứng tâm vào giải các bài toán đơn giản

Trang 10

- Tích cực tham gia vào bài học , có tinh thần hợp tác

- Tích cực phát hiện và chiếm lĩnh tri thức

- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

- Ghi ký hiệu

-Gợi ý cho học sinh nêu

được quy tắc tương ứng

và cách xác định ảnh

của một điểm qua phép

quay

- Đưa ra ví dụ Yêu cầu

học sinh dựng ảnh của

điểm A qua các phép

quay

- Theo dõi và hướng dẫn

học sinh cách dựng ảnh

- Cho học sinh làm ?1

trong SGK/14

- Hình 10 cho ta thấy

phép quay tâm O góc

quay π/2 biến M thành

M’ và lá cờ ξ thành lá

cơ ξ/

- Đọc SGK, trang 14, phần I Định nghĩa

- Ghi ký hiệu

- Nêu được qui tắc tương ứng và cách xác định ảnh của một điểm qua phép quay

- Dựng ảnh của điểm A qua phép quay tương ứng cho trước

- Phát biểu cách dựng ảnh qua các phép quay đã cho

- Vận dụng đinh nghĩa để làm

b) Ví dụ: Cho hình vuông ABCD Gọi

O là giao điểm của 2 đường chéo Tìm ảnh của điểm A qua phép quay tâm O, góc quay π/2 ; - π/2 , π ; -2π

- Gọi HS phát biểu định

nghĩa phép dời hình ?

Trang 11

minh trong SGK trang

15

Kĩ năng dựng ảnh của

một đường thẳng, một

tam giác qua phép quay

- Từ ví dụ trên Yêu cầu

học sinh dựng ảnh của

cạnh BC và ∆ ABC qua

các phép quay tâm O

góc quay π/2

- Theo dõi và hướng dẫn

học sinh cách dựng ảnh

- Cho HS làm hoạt

động 1 trong SGK trang

15

- GV nhận xét và đưa ra

kết quả

- Dựng ảnh của cạnh BC và ∆

ABC qua phép quay tâm O và góc quay π/2

- Xin hỗ trợ của bạn hoặc GV nếu cần

- Thực hiện hoạt động 1 theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần Hoạt động 1 : ( SGK trang 15)

- kết quả : 0 ; 2π/5 ; 4π/5 ; 6π/5 ; 8π/5 (sai khác nhau là k2π với k ∈ Z)

25’ - Từ ví dụ trên cho biết

ảnh của điểm A qua

phép quay tâm O và góc

quay π

- GV nhận xét điểm O là

trung điểm của đoạn

- Y/c học sinh thực hiện

hoạt động 2 trong SGK

- Ta có thể tìm thấy một

điểm sao cho phép đối

- Thực hiện yêu cầu và trả lời

- Quan sát và nghe GV nhận xét

- Đọc SGK trang 15 phần định nghĩa

- Xem trong SGK trang 16

- Thực hiện Y/c hoạt động 2theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần

- Quan sát các hình đó và lắng nghe nhận xét của GV

- Thực hiện Y/c ?2 trong SGK

3.Phép đối xứng tâm :

Trang 12

xứng tâm qua điểm đó

biến thành chính nó

- Y/c học sinh thực

hiện ?2 trong SGK trang

16

- Dẫn đến định nghĩa

tâm đối xứng của một

hình

- Củng cố phép đối xứng

tâm của một hình

- Y/c học sinh đọc và

thực hiện ?3 , ?4 trong

SGK trang 16

- Theo dõi và hướng

dẫn học sinh thực hiện

- ?2 : ( trong SGK trang 16)

- Định nghĩa : ( trong SGK trang 16)

?3 ; ?4 : Trong SGK trang 16

20’ - Hướng dẫn học sinh

thực hiện bài tốn 1 và 2

trong sách giáo khoa

trang 17

- HS quan sát và lắng nghe

GV trình bày các bài toán trong SGK trang 17

4.Ứùng dụng của phép quay:

Bài tốn 1: sách giáo khoa trang 17 Bài tốn 2: Sách giáo khoa trang 17

IV Củng cố, dặn dị:

- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết nội dung chính đã học trong bài này

- Câu hỏi 2 : Nêu cách dựng ảnh của một điểm , một đường thẳng , một tam giác , một đường tròn

- Bài tập về nhà : Làm các bài tập 12,13, 17 ,18

Tuần : 08

Tiết PP: 08 Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

- Hiểu được ý nghĩa của định lí: Nếu hai tam giác bằng nhau thì cĩ phép dời hình biến tam giác này thành tam

giác kia.Từ đĩ hiểu được một cách định nghĩa khác về hai tam giác bằng nhau.Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau trong trường hợp tổng quát và thấy được sự hợp lí của định nghĩa đĩ

- Biết cách xác định phép dời hình trong trường hợp hai hình bằng nhau đơn giản

- Cĩ tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

Nhận xét câu trả lời của bạn

Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU

Trang 13

+ Giới thiệu nội dung

15’ - Cho biết các phép biến

bằng nhau không? Nếu

bằng nhau thì tại sao?

- Hãy thực hiện một hoặc

- Nghe và hiểu nhiệm vụ

- Nhớ lại kiến thức cũ,quan sát hình và trả lời câu hỏi

Một hình chữ nhật được chia thành 8 hình tam giác như hình vẽ.Hãy tìm phép dời hình biến hình 1 thành các hình còn lại

15’ - Dựa vào việc quan sát

- Nghe và hiểu nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi

- Phát biểu điều nhận xét được

- Nghe và hiểu nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi

- Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

- Nghe và hiểu nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi

- Phát biểu định nghĩa hai hình bằng nhau

- Đọc sách gk trang 20, đn

2.Thế nào là hai hình bằng nhau?

Hai hình gọi là bằng nhau nếu có phép dời hình biến hình này thành hình kia

IV Củng cố, dặn dò:

- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết bài học vừa rồi có những nội dung chính là gì ?

- Theo em qua bài học này ta cần đạt được điều gì ?

-BTVN:Làm bài 20-24trang 23

8

3 4 5 6 7

Trang 14

- Dựng được ảnh của một điểm , một đoạn thẳng , một đường tròn, … qua một phép vị tự

- Bước đầu vận dụng được tính chất của phép vị tự để giải bài tập

+ Về tư duy và thái độ :

- Biết quy lạ về quen

- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

Trang 15

M'

N'M

Nhận xét câu trả lời của bạn và cho biết ý của em

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Trả lời được:

Ta cĩ

M ' N ' = M 'I + IN ' = k.MI + k.IN

uuuuur uuuur uuur uuur uur

= k.(MI uuur uur + IN) = k.MN uuuur( đpcm )

1 Định nghĩa:

Cho điểm O cố định và số

k ≠ 0 khơng đổi Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho: OM' =k OM được gọi

+) Đường thẳng đi qua tâm vị tự

+) Nếu k = -1 thì mọi đường trịn cĩ tâm trùng với tâm vị tự đều biến thành chính nĩ Trong trường hợp k khác 1 và-1 thì khơng cĩ đường trịn nào biến thành chính nĩ

- Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tam giác đã cho với tỉ số đồng dạng bằng |k|, biến gĩc thành gĩc bằng nĩ

- Trả lời được câu hỏi của giáo viên

+) A’ ≡ C, B’ ≡ D +) Nếu đt d tiếp xúc với (I) tại M thì d cũng tiếp xúc với (I’) tại M’ là ảnh của

M qua phép V

3 ảnh của đường trịn qua phép

vị tự:

* Định lí 3: Phép vị tự tâm tỉ số k biến đường trịn bán kính R thành đường trịn bán kính R’ = |k|.R

4 Tâm vị tự của hai đường trịn:

Bài tốn:

Cho hai đường trịn ( O; R) và (O’;R’) phân biệt Hãy

tìm các phép vị tự biến đường trịn (O;R) thành đường trịn

Trang 16

- Thực hành dựng.

(O’;R’) ?HD:

- Xét trường hợp O ≠ O’ và

R ≠ R’

- Xét trường hợp O ≡ O’ và R ≠R’

- Xét trường hợp O ≠ O’ và

R = R’

30’ - HD học sinh giải bài

toán thông qua các

câu hỏi sau:

- HD học sinh giải bài

toán thông qua các

câu hỏi sau:

cắt (O) tại M, cắt (O’)

tại N sao cho M là

trung điểm của AN?

H? Hãy phân tích bài

toán?

Giao điểm N phải

thoả mãn điều kiện

Nghe hiểu nhiệm vụhoạt động giải bài toán

Giả sử đã dựng được đường thẳng d theo yêu cầu của bài toán Vì M là trung điểm của AN nên AN = 2AM Như vậy, gọi V là phép vị tự tâm A tỉ

số 2 thì V(A;2) :M→N

Nếu V : (O)→(O’’) thì (O’’) phải đi qua N Vậy, N là giao điểm của (O’) và (O’’) từ đó suy ra cách dựng

5 ứng dụng của phép vị tự:

* Bài toán 2: Tam giác ABC có

hai đỉnh B, C cố định và A chạy trên đường tròn (O) cố định không có điểm chung với đường thẳng BC Tìm quỹ tích trọng tâm

G của tam giác ABC?

* Bài toán 3: Cho tam giác ABC

có trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O Chứng minh GH = − 2GO ( Khi

ba điểm G, H, O không trùng nhau thì chúng cùng nằm trên một đường thẳng gọi là đường thẳng Ơ-le)

Bài Tập 18: sách giáo khoa

Trang 17

M N O'

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

tam giác ABC thành tam

giác A’B’C’ thì tam giác

ABC và tam giác A’B’C’

có đồng dạng không ?

- Thuyết trình định nghĩa

- Phát biểu các trường hợp đồng dạng của tam giác

- Khẳng định được hai tam giác ABC và A’B’C’ đồng dạng và tỉ

0 ) nếu với hai điểm bất kì

M, N và ảnh M’, N’ của chúng ta có M’N’ = kMN

Trang 18

- Trả lời được:

+) Cần c/m: M’N’ = kMN+) Lên bảng c/m

- Đọc, nghiên cứu và thảo luận theo nhóm được phân công

2 Định lí: Mọi phép đồng

dạng F tỉ số k đều là hợp thành của một phép vị tự V

tỉ số k và một phép dời hình D

* Hệ quả: (SGK- T30)

3 Hai hình đồng dạng:

* Định nghĩa: Hai hình gọi

là đồng dạng với nhau nếu

có phép đồng dạng biến hình này thành hình kia

IV Củng cố, dặn dò:

• Bài tập: Cho tam giác ABC Gọi M là trung điểm của AC Đường thẳng kẻ từ M song song với BA cắt đường thẳng kẻ từ A song song với BC tại N Chứng minh tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNA ? Phép đồng dạng nào biến A → M, B → N, C

→ A ?

Trang 19

Tuần : 11, 12

Tiết PP: 12, 13, 14 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I Mục tiêu:

- ôn tập và khắc sâu được các k/n phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng

- áp dụng được vào bài tập

II.Chuẩn bị:

+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.

+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa

III.Nội dung và tiến trình lên lớp:

- Trả lời câu hỏi của giáo viên và

hệ thống được các kiến thức trong chương

- Trên cơ sở các kiến thức đã biết

để trả lời được các câu hỏi tự kiểm tra

- Trả lời được:

a) Phép Dd: (O;R) (O1;R)Giao điểm (nếu có) của (O1)

và (O’) là điểm N cần tìm

Dd: N  M

A Kiến thức:

1 Phép dời hình và tính chất của phép dời hình

2 Phép tịnh tiến, đối xứng trục, phép quay, phép đối xứng tâm

3 Định nghĩa hai hình bằng nhau

4 Phép vị tự

5 Phép đồng dạng và các tính chất của phép đồng dạng

6 Định nghĩa hai hình đồng dạng

B Bài tập:

Bài 1 (SGK – T34 )

Cho hai đường tròn (O;R) và (O’;R’)và đường thẳng d.a) Tìm hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai đường tròn đó

Ngày đăng: 25/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15’ Hình thành định lí - Cho học sinh đọc SGK  trang15, phaàn II . ẹũnh  lyù - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
15 ’ Hình thành định lí - Cho học sinh đọc SGK trang15, phaàn II . ẹũnh lyù (Trang 10)
Hình tam giác được đính  trên bảng,các hình này có  bằng nhau không? Nếu  bằng nhau thì tại sao? - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
Hình tam giác được đính trên bảng,các hình này có bằng nhau không? Nếu bằng nhau thì tại sao? (Trang 13)
Hình bình hành. - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
Hình b ình hành (Trang 24)
Hình   gồm  n   tam  giác   đó   và   đa  giác  A A A1 2... n gọi là hình chóp và  được kí hiệu là  S A A A.1 2.. - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
nh gồm n tam giác đó và đa giác A A A1 2... n gọi là hình chóp và được kí hiệu là S A A A.1 2 (Trang 26)
4. Hình chóp và hình tứ diện Hình chóp. - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
4. Hình chóp và hình tứ diện Hình chóp (Trang 26)
Hình   chóp,   các   yếu   tố  của   hình   chóp:   đỉnh,  cạnh bên, mặt bên, cạnh  đáy, mặt đáy. - GIAO AN HINH HOC 11 NC HK1
nh chóp, các yếu tố của hình chóp: đỉnh, cạnh bên, mặt bên, cạnh đáy, mặt đáy (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w