Chấn thương đầu, chấn thương mô mềm da đầu, mặt hoặc cổ, chấn thương cột sống cổ Hư vô lăng, túi khí vô lăng không kích hoạt dây an toàn không buộc Chấn thương ngực lồng ngực, chấn thươn
Trang 1Chương XVI BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG NẶNG
Hộp 1 Danh sách đánh giá tiền sử - bệnh sử bệnh nhân: Chấn thương nặng
Các yếu tố nguy cơ đối với chấn thương nặng / đe dọa tính mạng
Cho đến khi được chứng minh ngược lại, hãy giả định chấn thương nặng/ đe dọa tính mạng ở mọi bệnh nhân đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí được đề cập dưới đây
Có Không
□ □ Rơi > 6 m (người lớn) hoặc > 3 m (trẻ em <15 tuổi)
□ □ Phóng một phần hay toàn bộ khỏi ô tô? Nếu có, hãy đặc biệt lưu
ý để loại trừ gãy cột sống cổ!
□ □ Dấu hiệu “mắt bò” / “mạng nhện” có trên kính chắn gió ô tô (có
tóc)? Nếu có, hãy xem xét chấn thương sọ não có kèm theo chấn thương cột sống cổ
□ □ Tử vong của một hành khách khác trong cùng một khoang xe
□ □ Ô tô đối đầu với người đi bộ/ người đi xe đạp bị ném ra xa, vượt
hoặc va chạm với vận tốc > 30 km/ h
□ □ Va chạm xe máy > 30 km/ h (> 20 dặm/ giờ)
Thông tin liên quan bệnh nhân
Dị ứng?
Thuốc mãn tính (bao gồm cả thuốc chống đông máu)?
Tiền sử bệnh trong quá khứ (bao gồm rối loạn chảy máu đã biết)?
Uống lần cuối?
Các sự kiện dẫn đến thương tích?
Lịch sử của các sự kiện cung cấp thông tin quan trọng về các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn đối với chấn thương nặng (Hộp 1) Tương tự, cơ chế của chấn thương cung cấp những manh mối toàn diện và vô giá về những chấn thương có thể nghi ngờ ở bệnh nhân chấn thương nặng (Bảng
Trang 216.1) Cuối cùng, một cuộc kiểm tra có cấu trúc “từ đầu đến chân” cho phép xác định nhanh chóng và đáng tin cậy đối với phần lớn các chấn thương đe dọa tính mạng (Hình 16.1 và Bảng 16.2) Như một số ít khám thực thể có hệ thống khác ở bệnh nhân nặng, khám “từ đầu đến chân”
ở bệnh nhân chấn thương nặng phải được thực hiện theo kiểu có cấu trúc - hệ thống, vì các điều kiện thực hiện thường bất lợi và thường áp lực
Bảng 16.1 Cơ chế chấn thương và các dạng chấn thương thường gặp
Cơ chế chấn thương Các dạng chấn thương thường gặp
Kính chắn gió bị hư hỏng
(ví dụ như dấu mắt bò
hoặc hình ngôi sao trên
kính chắn gió) do đầu va
chạm (tóc trong kính!)
Chấn thương đầu, chấn thương mô mềm da đầu, mặt hoặc cổ, chấn thương cột sống cổ
Hư vô lăng, túi khí vô lăng
không kích hoạt (dây an
toàn không buộc)
Chấn thương ngực (lồng ngực), chấn thương tim
Hư hỏng bảng điều khiển Chấn thương vùng chậu và chi dưới, chấn thương
đầu, chấn thương cột sống cổ Giảm tốc độ đột ngột (va
chạm trực diện hoặc tốc
độ cao)
Chấn thương động mạch chủ Không được thắt dây an toàn: chấn thương động mạch chủ, chấn thương đầu, chấn thương cột sống (cổ), chấn thương ngực, chấn thương vùng chậu, chấn thương chi dưới
Va chạm bên xe va chạm Chấn thương đầu, chấn thương ngực (lồng ngực),
chấn thương vùng chậu, chấn thương chi gần (dưới
và trên)
Va chạm xe phía sau Chấn thương cột sống cổ
Văng ra từ xe Chấn thương đầu, chấn thương tủy (cột sống)
Xe cán qua người sau va
chạm
Chấn thương đầu, chấn thương cột sống cổ, chấn thương ngực, chấn thương tứ chi
Tai nạn xe mô tô Mũ bảo hiểm bảo vệ khỏi đầu nhưng không chấn
thương cột sống cổ; các thương tích khác tương tự như nạn nhân bị văng ra khỏi xe với khả năng bị thương ở đầu, cổ và tứ chi
Trang 3Va chạm giữa ô tô và
người đi bộ
Người lớn:
Chấn thương ở cẳng chân (ví dụ: gãy xương chày/ xương mác — va chạm cản/ chắn bùn)
Chấn thương đầu (va đập kính chắn gió) Trẻ em:
Chấn thương ở chân và/ hoặc vùng chậu (va đập với cản / chắn bùn)
Chấn thương phần thân (va đập nắp ca-pô/ mui xe) Chấn thương đầu (ngã/ ngã xe)
Người đi bộ chạy ngang
qua ô tô
Chấn thương ngực, chấn thương bụng, chấn thương vùng chậu, chấn thương tứ chi
Rơi, té Gãy xương chi dưới (gãy xương hai bên!), Gãy xương
chậu, chấn thương cột sống (đặc biệt là ở các chỗ cong vẹo cột sống), chấn thương động mạch chủ Chấn thương do nổ Tràn khí màng phổi, thủng đường tiêu hóa, chấn
thương tai, chấn thương thứ phát do ngã hoặc đồ vật đè
Bảng 16.2 Các phát hiện lâm sàng thường gặp và cách giải thích của khám “từ đầu đến chân”
có cấu trúc để sàng lọc các chấn thương ở bệnh nhân chấn thương nặng (Hình 16.1)
Bước Thăm khám Các dấu chứng thường gặp Giải thích
1a Đường thở Tắc nghẽn Tăng CO2 và/ hoặc thiếu oxy, hôn mê gây
tắc nghẽn đường thở
1b Hô hấp Thở nhanh Sốc, chấn thương ngực, CTSN
Kiểu thở nghịch thường Tắc nghẽn đường thở, tổn thương tủy
sống cổ, mất bù hô hấp
Thở Cheyne-Stokes Chấn thương/ rối loạn nửa bán cầu
Ngưng thở, không đều Tổn thương cầu não, thân não
Ngưng thở Ngừng tim, tổn thương tủy, tủy cổ cao,
ngừng thở do ảnh hưởng đến não
1c Tuần hoàn Không có mạch trung tâm Ngưng tim
Mạch trung tâm yếu Sắp ngưng tim 2a Thương tổn
quan sát
Hiện diện Ví dụ, trật khớp, vết thương hở, v.v
2c Cột sống cơ Không có Phải cố định nó
3 Dấu hiệu
shock
Hai hoặc nhiều hơn hiện tại (xem Phần III Chương 14, Bảng 14.1)
Có shock
Trang 4Nhịp tim chậm Chấn thương não nặng với tăng áp lực nội
sọ, chấn thương tủy sống cổ/ ngực cao, tổn thương động mạch chủ, phản ứng phế
vị (ví dụ:chấn thương xuyên thấu)
4 Điểm hô mê
Glasgow
13–15 Chấn thương não nhẹ, sốc, thiếu oxy,
nhiễm độc
9–12 Chấn thương não vừa, sốc nặng, thiếu oxy
nghiêm trọng, nhiễm độc
3–8 Chấn thương sọ não nặng (xem Bảng 16.3)
Đau khu trú Tổn thương vỏ não lan tỏa Chuyển động không khu trú
hay ngưng
Tổn thương vỏ não lan tỏa, hôn mê nhẹ
Tay uốn cong và chân duỗi (“mất võ”)
Tổn thương não sâu, hạch nền, đồi thị hoặc não giữa trên
Mở rộng cánh tay và chân (“mất não”)
Tổn thương não giữa hoặc cầu não dưới
Trương lực cơ mềm, không phản ứng với kích thích đau
Tổn thương tủy, hôn mê sâu
Trương lực cơ mềm, tỉnh táo hoặc nhăn mặt nhưng không có phản ứng ngoại vi với đau trung ương
Tổn thương tủy sống cổ có hoặc không kèm theo chấn thương sọ não
Da lạnh khi chạm vào Hạ thân nhiệt, tam chứng chết (hạ thân
nhiệt, rối loạn đông máu, nhiễm toan)!
5 Kích thước
đồng tử và
khả năng
phản ứng
Một bên, biến dạng hình trứng, phản ứng ánh sáng chậm chạp
Tăng áp lực nội sọ, sắp xảy ra thoát vị não sang bên
Một bên, dãn, không đáp ứng ánh sáng
Thoát vị chuyển tiếp, chấn thương dây thần kinh thị giác cùng bên, u xơ trước tồn tại cùng bên
Hai bên, có (hay không) phản ứng ánh sáng, co
Tổn thương cầu não, (opioid) nhiễm độc
Hai bên, không phản ứng ánh sáng, giãn
Tổn thương thân não, nhiễm độc, tổn thương dây thần kinh thị giác hai bên, tổn thương từ trước
Hai bên, phản ứng, giãn ra tối đa
Say rượu, căng thẳng tột độ
Xuất huyết cũng mạc Hội chứng Perthes (chấn thương ngực
nặng do đè nén, treo cổ, bóp cổ)
Trang 51 ABC 2 “Từ đầu đến chân” 3 Shock
Đường thở
Hô hấp
Tuần hoàn
Tổn thương
Chảy máu
Cột sống cổ
Dấu hiệu lâm sàng của shock
Hình 16.1 Khám “từ đầu đến chân” có cấu trúc để tầm soát các chấn thương ở bệnh nhân chấn
thương nặng Các phát hiện lâm sàng thường gặp và diễn giải của khám “từ đầu đến chân” có cấu trúc để sàng lọc các chấn thương ở bệnh nhân chấn thương nặng (Hình 16.1 )
4 Điểm hôn mê Glassgow
5 Đồng tử và phản ứng
8 Cột sống cổ
10 Sờ xương đòn
12 Sờ xương ức
14 Sờ ấn thành ngực
17 Kiểm tra bụng
và khung chậu
18 Sờ bụng
19 Sờ và ấn bữa
khung chậu
22 Vận động thụ động
và sờ khám 2 chân
6 Kiểm tra và sờ nắn đầu (họp sọ)
7 Kiểm tra lưỡi
9 Tĩnh mạch cổ/ sắc
11 Kiểm tra ngực
13 Nghe phổi
15 Vận động thụ động và sờ nắn 2 tay
16 Chức năng vận động và cảm giác 2 tay
20 Mất chức năng bàng quan, đại tiện
21 Kiểm tra tầng sinh môn
23 Kiểm tra vận động và cảm giác 2 chân
LẬT LẠI THÂN MÌNH:
24 Kiểm tra lưng và sờ nắn cột sống
Trang 6Bảng 16.2 (tiếp theo)
Bước Thăm khám Các dấu chứng thường gặp Giải thích
6 Kiểm tra/
thăm khám
vùng đầu
Sưng nề/ đường gãy Vỡ xương sọ Phần sọ có thể ấn vào Vỡ lún xương sọ Vết thương rách Cảnh báo chảy máu liên quan
(Một bên / hai bên) quanh hốc mắt tụ máu
Gãy xương sọ nền trước
Chảy máu tai Vỡ nền sọ bên
Chảy máu liên quan từ mũi hoặc miệng
Cần lưu ý về tổn thương đường thở, chọc hút và đặt nội khí quản khó! Biến dạng xương hàm trên/
hàm dưới, sưng mô mềm quanh miệng, lưỡi hoặc môi
Cần lưu ý về tổn thương đường thở, chọc hút và đặt nội khí quản khó!
Chứng lồi mắt, giãn đồng
tử, mất thị lực (đỏ), đau nhãn cầu
Tụ máu sau nhãn cầu (xem xét cắt khóe mắt)
lợi
Lợi xanh tái Thiếu máu
8 Sờ cột sống
cổ
Đau, nhức, sưng và/ hoặc (đứt đoạn) biến dạng
Chấn thương cột sống cổ
9 Tĩnh mạch
cổ/ màu sắt
Tĩnh mạch cổ không nhìn thấy
Giảm thể tích máu
Các tĩnh mạch cổ bị căng phồng, cổ và đầu có màu hơi xanh/ xanh tím
Sốc tắc nghẽn (nghĩ đến tràn khí màng phổi hoặc chèn ép màng ngoài tim)
Ban xuất huyết trên mặt,
cổ, ngực trên
Hội chứng Perthes (chấn thương ngực nặng do nén)
10 Sờ xương
đòn
Đau, sưng và / hoặc biến dạng
Gãy xương đòn
Tràn khí dưới da Tràn khí màng phổi (có áp lực)
11 Kiểm tra
ngực
Dấu hiệu “vô lăng” hoặc
“thắt dây an toàn”, vết bầm tím
Chấn thương ngực nặng
Dấu mảng sườn di động Chấn thương ngực nặng, mất bù hô
hấp sớm, tràn khí màng phổi
Ngực nở không đều Tràn khí hay tràn máu màng phổi
12 Sờ xương ức Đau, sưng, đường gãy Gãy xương ức, chấn thương ngực
nặng
Trang 713 Nghe phổi Không nghe âm thở 1 bên Tràn khí, máu màng phổi, hiếm khi
là do xẹp phổi
Mảng sườn di động Chấn thương ngực nặng, mất bù hô
hấp sớm, tràn khí màng phổi
Tràn khí dưới da TKMP (có áp lực)
15 Di động thụ
động và sờ
nắn tay
Đau, biến dạng, khó di động Gãy, trật khớp, chấn thương mô
mềm
16 Chức năng
vận động và
cảm giác tay
Suy yếu Chấn thương cột sống cổ
17 Kiểm tra
bụng và
khung chậu
Trầy sướt, bầm tím, dấu hiệu "thắt dây an toàn"
Chấn thương bụng
Căng cứng Xuất huyết trong ổ bụng có ý nghĩa
Chân xòe Vỡ khung chậu (mở sách)
18 Sờ bụng Căng, căng thẳng, đau đớn,
đề kháng / gồng cứng
Chấn thương bụng có chảy máu vào khoang phúc mạc
Hình 16.2 Xuất huyết kết mạc (hội chứng
Perthes) ở một bệnh nhân bị chấn thương
ngực nặng do đè nén bởi vật nặng (tai nạn
công trường) Được sự cho phép của Herbert
Schöchl, MD
Hình 16.4 Chảy máu tai phải ở một bệnh nhân bị vỡ nền sọ sau Lưu ý quầng sáng màu vàng nhạt xung quanh máu trên lớp đệm cho thấy dịch não tủy đã trộn vào máu Được sự cho phép của Martin W Dünser,
MD
Trang 8Hình 16.3 Vết thương da đầu có thể gây mất máu quá nhiều và thậm chí gây nhiễm trùng
da đầu [ví dụ: do chấn thương động mạch da lớn (a)] Băng ép đơn giản và (cầm máu) thường không đủ để ngăn chảy máu da đầu (b) Các mũi khâu trực tiếp có thể kiểm soát hiệu quả những vết chảy máu này Được sự cho phép của Martin W Dünser, MD (a) và Herbert Schöchl (b)
Bảng 16.2 (tiếp theo)
Bước Thăm khám Các dấu chứng thường gặp Giải thích
19 Sờ/ ấn cẩn
thận khung
chậu
Đau khi ấn nhẹ nhàng Chấn thương xương cùng, xương
chậu hoặc hông (lưu ý: thậm chí gãy xương chậu lớn thường không gây đau đáng kể)
Tính không ổn định khi nén nhẹ nhàng (trước-sau và từ bên này sang bên kia)
Chấn thương vùng chậu không ổn định với nguy cơ chảy máu cao
Dãn rộng khớp mu "Gãy mở sách" của khung chậu với
nguy cơ chảy máu cao
20a Mất chức
năng bàng
quang
Hiện diện Tổn thương tủy sống, co giật động
kinh có hoặc không kèm theo chấn thương sọ não
20b Dương vật
cương
Có Chấn thương tủy (cột sống)
Trang 921 Kiểm tra
tầng sinh
môn
Bầm máu, sưng tấy, tụ máu ở bìu
Vỡ khung chậu
Máu ở niệu đạo Chấn thương niệu đạo (không đưa
ống thông Foley một cách mù quáng)
22 Vận động
thụ động và
sờ nắn chân
Đau, biến dạng, khó cử động Gãy xương, trật khớp, chấn
thương mô mềm
23 Chức năng
vận động và
cảm giác
chân
Suy yếu Chấn thương tủy sống
24a Kiểm tra
lưng
Trầy sướt, bầm tím Chấn thương mô mềm, chấn
thương ngực, chấn thương cột sống
24b Sờ cột sống Đau, nhức, sưng và/ hoặc
biến dạng
Chấn thương tủy sống
a Mặc dù sốc mất máu là dạng sốc thường gặp nhất ở những bệnh nhân bị chấn thương, nhưng "sốc giả xuất huyết" (ví dụ: sốc liên quan đến chấn thương sọ não nặng, sốc liên quan đến suy tim cấp trong chấn thương mô lớn) có thể gây ra các triệu chứng lâm sàng tương tự
Bảng 16.3 Các yếu tố gây nhiễu có thể “giả” một chấn thương não nặng
• Nhiễm độc (rượu, ma túy)
• Co giật
• Tổn thương tủy sống cổ
• Sốc nặng với giảm tưới máu não
• Suy hô hấp nặng (giảm oxy máu, tăng CO2 máu)
• Tổn thương dây thần kinh thị giác một bên hoặc hai bên
Bảng 16.4 Giai đoạn hạ thân nhiệt do tai nạn
Giai đoạn Nhiệt trung tâm (0C) Triệu chứng lâm sàng chìa khóa
II 28–32 Giảm/ thay đổi trạng tri giác, không run
III 24–28 Mê, không run, tụt huyết áp, nhịp chậm
Trang 10Hình 16.5 “Dấu hiệu thắt
dây an toàn” ở một bệnh
nhân bị chấn thương ngực
Được sự cho phép của
Martin W Dünser, MD
Hình 16.6 “Dấu hiệu thắt dây an toàn” ở vùng chậu
Được sự cho phép của Martin W Dünser, MD
Hình 16.7 Bụng chướng lên ở một bệnh nhân chấn thương với xuất huyết nội lượng lớn trong ổ bụng Được sự cho phép của Herbert Schöchl,
MD
Hình 16.8 Gãy hở xương chi dưới Trong tình
trạng cấp tính, mối quan tâm chính trong loại
chấn thương như vậy là mất máu, sốc, tổn
thương mạch thần kinh với giảm tưới máu mô
sau đó (kiểm tra màu da ngoại vi, mạch ngoại vi,
thời gian phục hồi của mao mạch để đánh giá
tưới máu xa và cảm giác để kiểm tra tính toàn
vẹn của dây thần kinh) Mối quan tâm bán cấp
là hội chứng khoang và nhiễm trùng vết thương/
nhiễm trùng huyết Được sự cho phép của
Martin W Dünser, MD
Hình 16.9 Biến dạng cột sống ngực ở bệnh nhân gãy cột sống ngực và chấn thương tủy sống Được sự cho phép của Herbert Schöchl, MD
Tài liệu tham khảo
Trang 111 Harvey D, Butler J, Groves J et al (2018) Management of perceived devastating brain injury after hospital admission: a consensus statement from stakeholder professional organizations Br J Anaesth 120:138–145