1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng

5 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 340,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng.

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ SỐC VÀ CHỈ SỐ SỐC CẢI TIẾN

TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG TRONG BỆNH VIỆN

Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG NẶNG

Tôn Thanh Trà*, Phạm Thị Ngọc Thảo**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Chấn thương nặng là bệnh cảnh thường gặp tại khoa Cấp cứu với tỷ lệ tử vong còn khá cao

khoảng 25 - 50% tùy mức độ nặng Chỉ số sốc (shock Index: SI) và chỉ số sốc cải tiến (Modified shock index: MSI) được sử dụng để tiên lượng nguy cơ tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng, sốc chấn thương ở các nước Tuy nhiên giá trị của các thang điểm này như thế nào ở những bệnh nhân chấn thương nặng ở Việt Nam với phần lớn nguyên nhân là do tai nạn giao thông và kèm chấn thương sọ não

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử

vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu những bệnh nhân chấn

thương nặng (ISS ≥ 16) vào khoa Cấp cứu, bệnh viện Chợ Rẫy từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30 tháng 6 năm

2017

Kết quả: Có 259 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu Tuổi trung bình là 38,4 ± 25,4, tỷ lệ nam/nữ là 3,8/1;

nguyên nhân chấn thương chủ yếu là do tai nạn giao thông khi đi xe gắn máy Tỷ lệ chấn thương sọ não là 77,2% Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện là 47,9% Chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến không có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở những bệnh nhân chấn thương nặng Tuy nhiên, ở nhóm bệnh nhân không có chấn thương sọ não, MSI có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện Tại điểm cắt MSI = 1,8; MSI có độ nhạy 0,75;

độ đặc hiệu 0,81 và diện tích dưới đường cong AUC = 79,7%

Kết luận: Chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến không có có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân

chấn thương nặng Tuy nhiên, chỉ số sốc cải tiến có giá trị tiên lương ở nhóm bệnh nhân không có chấn thương sọ não khi phân tích dưới nhóm

Từ khóa: Chỉ số sốc, chỉ số sốc cải tiến, tử vong trong bệnh viện, chấn thương nặng

ABSTRACT

SHOCK INDEX AND MODIFIED SHOCK INDEX AS MORTALITY PREDICTORS

FOR SEVERE TRAUMA PATIENTS

Ton Thanh Tra, Pham Thi Ngoc Thao

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 70 - 74

Background: Severe trauma patients were the high risk mortality population The mortality rate is still as

high as 25 - 50% according their severity SI and MSI were used to predict in-hospital mortality for trauma patients in many researches However, the value of SI and MSI for in-hospital mortality prediction for Vietnamese severe trauma patients was not well studied

Objectives: To determine the SI, MSI for in-hospital mortality prediction in severe trauma patients

Methods and participants: A prospective cohort study was done at Cho Ray hospital from 01/01/2017 to

* Khoa Cấp cứu, bệnh viện Chợ Rẫy

** Bộ môn Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc, Đại học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

30/06/2017 Trauma patients to Emergency department with ISS ≥ 16 were enrolled

Results: There were 259 severe trauma patients enrolled The mean age was 38.4 ± 25.4; male to female was

3.8/1 The traumatic brain injury was 77.2% The in-hospital mortality rate was 47.9% SI and MSI were not mortality predictors in this group of patients However, the subgoup of non-brain traumatic patients, MSI was a good mortality predictor At the MSI cutoff at 1.8, the sensitivity was 0.75, specificity was 0.81 and AUC was 79.7%

Conclusions: Both SI and MSI were not in-hospital mortality predictors for severe trauma patients In

non-brain traumatic injury, MSI was a good mortality predictor in subgroup analysis

Keywords: SI MSI, in-hospital mortality, severe trauma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương nặng là bệnh cảnh thường gặp

tại khoa Cấp cứu với tỷ lệ tử vong còn khá cao

khoảng 25 - 50% tùy mức độ nặng(4,5) Xác định

các dấu hiệu có giá trị tiên lượng tử vong ở giai

đoạn sớm giúp nhân viên y tế tập trung nguồn

lực cứu chữa, chuyển viện kịp thời và tư vấn cho

thân nhân người bệnh Chỉ số sốc (shock Index

SI) và chỉ số sốc cải tiến (Modified shock Index

MSI) được sử dụng để tiên lượng nguy cơ tử

vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương

trong nhiều nghiên cứu trên thế giới Tuy nhiên

giá trị của các chỉ số này như thế nào khi bệnh

nhân chấn thương nặng, người Việt Nam với

nguyên nhân chấn thương chủ yếu do tai nạn

giao thông và thường kèm chấn thương sọ não

vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số sốc

và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử vong

trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến hành nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu

Bệnh nhân chấn thương thỏa mãn các tiêu chí

đươc đưa vào nghiên cứu Chỉ số sốc, chỉ số sốc

cải tiến tại thời điểm nhập viện được đo lường

Bệnh nhân được theo dõi trong quá trình điều trị

trong bệnh viện để ghi nhận kết cục sống hay tử

vong Dùng hồi quy đơn biến để xác định giá trị

của SI và MSI trong tiên lượng kết cục tử vong bệnh viện Dùng đường cong ROC xác định thang điểm có giá trị tốt hơn

KẾT QUẢ

Có 259 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu Đặc điểm bệnh nhân được trình bày trong bảng 1

Bệnh nhân chấn thương trong nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình còn khá trẻ (38,4 ± 25,4 tuổi), tỷ lệ nam gấp 3,9 lần so với nữ Bệnh nhân vào Cấp cứu trong tình trạng khá nặng với điểm Glasgow trung bình 7,8 ± 4,1, điểm ISS 23,1 ± 5,8

Tỷ lệ bệnh nhân có chấn thương sọ não là 77,2% (Bảng 2)

Có 17 bệnh nhân vào viện trong tình trạng huyết áp tâm thu không đo được Trong số này

có hai bệnh nhân sống chiếm tỷ lệ là 11,7% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến ở nhóm bệnh nhân sống

và nhóm bệnh nhân tử vong Đường cong ROC chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến, Chỉ số sốc và chỉ

số sốc cải tiến không giúp cho việc tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu (Biểu đồ 1, Biểu đồ 2)

Phân nhóm không có chấn thương sọ não

Có 59 bệnh nhân không có chấn thương sọ não, trong đó có 5 ca huyết áp tâm thu = 0 mmHg, còn 54 trường hợp đưa vào phân tích (Bảng 3)

Trang 3

Biến Kết quả

Huyết áp tâm thu (trung bình ± độ lệch chuẩn, mmHg) 94,2 ± 37,6

Điểm Glasgow (trung bình ± độ lệch chuẩn, điểm) 7,8 ± 4,1

Thang điểm ISS (trung bình ± độ lệch chuẩn điểm) 23,1 ± 5,8

Chấn thương sọ não (Có/ không) 200/ 59 Thời gian nằm viện (trung vị, tứ phân vị, ngày) 3 (1- 9)

Đường huyết (trung bình ± độ lệch chuẩn, mg/dl) 156,1±62,0

Hemoglobin (trung bình ± độ lệch chuẩn, g/dl) 121,2±25,8

Bạch cầu (trung vị, tứ phân vị, G/L) 18,1±6,7 Tiểu cầu (trung bình ± độ lệch chuẩn, G/L) 222,9±76,4

PaCO2 (trung bình ± độ lệch chuẩn, mmHg) 37,2±10,4 Phương pháp điều trị Phẫu thuật (số lượng / tỷ lệ %) 59/22,8

Thủ thuật (số lượng / tỷ lệ %) 199/76,8 Điều trị bảo tồn (số lượng/ tỷ lệ %) 143/55,2 Kết cục điều trị tại bệnh

viện

Sống (số lượng/ tỷ lệ %) 135/52,1

Tử vong (số lượng / tỷ lệ %) 124/47,9

Bảng 2 Giá trị của SI và MSI trong tiên lượng tử vong trong bệnh viện

Bảng 3: Giá trị của SI,MSI – Phân nhóm không có chấn thương sọ não

(MSI)

Trang 4

Biểu đồ 3: Đường cong ROC của chỉ số SI Biểu đồ 4: Đường cong ROC của chỉ số MSI

Tại điểm cắt SI = 1,6; SI có độ nhạy 0,5; độ đặc hiệu 0,83 và AUC = 49,5%

Tại điểm cắt MSI = 1,8; MSI có độ nhạy 0,75; độ đặc hiệu 0,81 và AUC = 79,7%

BÀN LUẬN

Cho đến nay, có hơn 50 thang điểm chấn

thương được đưa vào ứng dụng trên lâm sàng

nhằm đánh giá mức độ nặng và tiên lượng tử

vong ở bệnh nhân chấn thương Tuy nhiên, các

thang điểm đều có những giới hạn nhất định của

nó Một số thang điểm đơn giãn được ứng dụng

trên lâm sàng trong cấp cứu tại bệnh viện hoặc

cấp cứu trước viện nhưng giá trị tiên lượng của

chúng còn hạn chế

Chỉ số sốc được tính bằng tần số tim chia

huyết áp tâm thu tỏ ra khá đơn giãn trong thực

hành lâm sàng Bình thường, SI dao động trong

khoảng 0,5 - 0,7 Khi bệnh nhân sốc, tần số tim

nhanh, huyết áp tâm thu giảm hoặc thậm chí tần

số tim tăng khi huyết áp vẫn còn trong giới hạn

bình thường làm cho chỉ số sốc tăng Thường khi

SI > 1 là bệnh nhân có tình trạng sốc mất bù(1)

Nghiên cứu của Edward và cộng sự năm 2014 ở

Mỹ cho thấy chỉ số sốc tại thời điểm vào khoa

Cấp cứu có giá trị tiên lượng tử vong trong 28

ngày ở bệnh nhân sốc chấn thương Bệnh nhân

bệnh nhân chấn thương nặng ở Columbia cho thấy chỉ số sốc > 0,9 có giá trị tiên lượng tử vong trong 24 giờ đầu(3) Tuy nhiên, nghiên cứu của Millera và cộng sự năm 2017 cho thấy, chỉ số sốc

có giá trị thấp nhất trong tiên lượng tử vong so với các thang điểm khác(2) Thang điểm REM cải tiến có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện tốt hơn thang điểm GAP hay chỉ số sốc( 2 ) Nghiên cứu của chúng tôi năm 2017 trên những bệnh nhân sốc chấn thương cho thấy chỉ số sốc tại thời điểm nhập viện có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện Khi SI ≥ 1,3, nguy cơ tử vong trong bệnh viện của bệnh nhân sốc chấn thương tăng 2,6 lần so với nhóm có SI < 1,3 (p< 0,001)(7) Tuy nhiên, nhóm bệnh nhân này vào viện trong tình trạng sốc và có 57,7% bệnh nhân có chấn thương sọ não đơn thuần hoặc kết hợp

Kết quả nghiên cứu này cho thấy chỉ số sốc tại thời điểm nhập viện SI = 1,1±0,4; MSI = 1,3±0,6 Cả hai chỉ số này không có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở nhóm bệnh nhân nặng (p = 0,06 và 0,74) Tuy nhiên, khi phân

Trang 5

lệ chấn thương sọ não khá cao (77,2%), những

bệnh nhân này vào viện trong tình trạng nặng

với điểm Glasgow trung bình là 7,8 ± 4,1

Thường những bệnh nhân này có tình trạng tăng

áp lực nội sọ làm cho mạch chậm lại và huyết áp

tâm thu tăng Vì vậy mà chỉ số sốc, chỉ số sốc cải

tiến đều không tăng như những bệnh nhân chấn

thương nặng không kèm chấn thương sọ não

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số

MSI có giá trị tiên lượng tử vong trong bệnh viện

tốt hơn SI Tuy nhiên, MSI cần phải tính toán

phức tạp hơn SI và ít được ứng dụng trên lâm

sàng Mặt khác, có những bệnh nhân vào viện

trong tình trạng rất nặng với tình trạng huyết áp

không đo được, khi đó không thể dùng các chỉ

số này để tiên lượng cho bệnh nhân Bên cạnh

đó, chỉ số sốc hoặc chỉ số sốc cải tiến còn giúp

tiên lượng khả năng phải truyền máu lượng

nhiều ở bệnh nhân chấn thương nặng(5) Tuy

nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi không

đánh giá lượng máu đã truyền vì vậy không

đánh giá được giá trị của các chỉ số này

KẾT LUẬN

Chỉ số SI, MSI không có giá trị tiên lượng tử

vong trong bệnh viện ở những bệnh nhân chấn

thương nặng đặc biệt là bệnh nhân có kèm chấn

thương sọ não Tuy nhiên, chỉ số sốc cải tiến có

giá trị tiên lượng tốt ở nhóm bệnh nhân không

có chấn thương sọ não khi phân tích dưới nhóm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Millera TR, Nazirb N, McDonaldc T, Cannon MC (2017), "The modified rapid emergency medicine score: A novel trauma

triage tool to predict in-hospital mortality" Injury, Int J Care

Injured, 48(2017), pp 1870 - 1877

2 Montoya FK, Charry DJ, Toro SJ, Nuñez RL, Poveda G (2015),

"Shock index as a mortality predictor in patients with acute

polytrauma" Journal of Acute Disease 4(3), pp 202 -204

3 Pandit V, Rhee P, Hashmi A, Kulvatunyou N, Tang A, Khalil

M, et al (2014), "Shock index predicts mortality in geriatric trauma patients: An analysis of the National Trauma Data

Bank" Journal of Trauma and Acute Care Surgery, 76(4), pp

1111-1115

4 Park Y, Chung M, Lee GL, Lee AM, Park JJ, Choi KK, et al (2016), "Characteristics of Korean trauma patients: A

single-center analysis using the Korea trauma Database" Journal of

Trauma and Injury, 29(4), pp 155 - 160

5 Rau CS , Wu SC , Kuo SC , Pao-Jen K , Shiun-Yuan H , Chen

YC , Hsieh HY , Hsieh CH , Liu HT (2016), "Prediction of massive transfusion in trauma patients with Shock Index,

Modified Shock Index, and Age Shock Index" Int J Environ

Res Public Health, 13(683), pp 2-8

6 Sloan EP, Koenigsberg M, Clark JM et al (2014), "Shock index and prediction of traumatic hemorrhagic shock 28 day

mortality: Data from DCLHb resuscitation clinical trials" West

J Emerg Med, 15(7), pp 795 - 802

7 Tôn Thanh Trà (2017), "Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng tử vong

ở bệnh nhân sốc chấn thương" Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y

dược Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 15/01/2020, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w