Chấn thương NC và hốc mắt... Hay gặp trong các chấn thương ĐMC Tai nan lao động, giao thông Pháp lí Cần cấp cứu ngay... Thời điểm chấn thương Tiêm vacxin chống uốn ván Tr
Trang 1Chấn thương NC và hốc
mắt
Trang 2 Hay gặp trong các chấn thương ĐMC
Tai nan lao động, giao thông
Pháp lí
Cần cấp cứu ngay
Trang 3– Bỏng
Trang 4Chấn thương nhãn
cầu
Trang 6 Thời điểm chấn thương
Tiêm vacxin chống uốn ván
Trong TH chấn thương xuyên, dj vật nội nhãn
Bỏng , xác định
Trang 7Khám LS
Trang 12Chuẩn bị BN cho PT
Vêt thương xuyên :
– uốn ván
– KS mạnh (đb đối vứi CT có dị vật nn)
Trang 13CHẤN THƯƠNG ĐỤNG
DẬP NC
Trang 15Bán phần trước
Kết mạc : Xh dưới KM
Trang 18Bán phần trước
Th ể thuỷ tinh
- đục TTT chấn thương xuất hiện thường
muôn
- Đục bao trước hoặc bao sau hình cánh hoa
- chỉ định phâu thuật cũng như các loại đục
TTT khác
Trang 21B án phần sau
Giảm TL nếu ổn thương vùng HĐ
Thay đổi thị trường nếu tổn thương chu biên
Mất hoàn toàn thị lực nếu chấn thương nặng.
C ơ năng
Trang 23Xuất huyết dịch kính
Độ nặng tuỳ thuộc nguyên nhân
Điện võng mạc, siêu âm
Trang 25Rách hắc mạc
Phối hợp xuất huyết
dưới VM
Trang 26Đứt chân VM
thứ phát sau phù VM do
đụng dập
Trang 29R ối loạn NA
Giảm NA nặng, phù gai thị do
tách thể mi
Glôcôm do lùi góc TP
Trang 31VẾT THƯƠNG NHÃN CẦU
Trang 32 Vết thương không xuyên thủng
Vết thương xuyên thủng : chỉ định mổ cấp cứu
Nguy cơ có dị vật nội nhãn
Trang 33A – VT không di vật nn
1 – Vết thương không xuyên thủng
Trang 34A – VT không di vật nn
b) VT giác mạc
Trang 372 – Vết thương xuyên
VT kết mạc
triệu chứng của viêm KM
Trang 402 – Vết thương xuyên
VT vùng rìa
- Nguy cơ NVGC
Trang 43B – Vết thương xuyên có
dị vật
Dị vật nông hay sâu
Trang 48Dị vật nội nhãn
- Triệu chứng cơ năng nghèo nàn
- Đường vào không rõ ràng
- - chụp XQ và scanner
Trang 50 Nhiễm kim loại
Trang 51Điều trị
- Chống NK
- Phẫu thuật mép rách
- Lấy dị vật NN
Trang 52- Điều trị biến chứng
* bong VM
* Đục TTT traitement chirurgical de la cataracte souvent secondaire
* CDK điều trị XHDK
Trang 54BỎNG MẮT
Trang 55Mức độ nặng của bỏng liên quan đến độ hoại tử của giác mạc và kết mạc
Tiên lượng phụ thuộc
- Bản chất của tác nhân gây bỏng
- Thời gian tiếp xúc
- Độ rộng của tổn thương
- Cấp cứu khẩn trương +++
Trang 56A – Bỏng nhiệt
1 – Bỏng do lửa
Hiếm khi nặng (phản xạ chớp mắt và film
nước mắt) (syndrome de Michel Strogoff) Tổn thương mi là chủ yếu
Chấn thương nổ, tổn thương đụng dập NC
Trang 57A – Bỏng nhiệt
2 – Bỏng dung dịch nóng
Chỉ gây tổn thương nông
Trang 61C – Bỏng do tia xạ
b) Tia hồng ngoại
Đục bao trước TTT
Trang 62C – Bỏng do tia xạ
c) Tổn thương hoàng điểm do ánh sáng Nhật
thực, laser, nguyên tử, phẫu thuật
Hiếm gặp
Nặng do tạo sẹo HĐ, ám điểm trung tâm
d) Tia ion hóa: xạ trị bom nguyên tử
Đục TTT(radiothérapie, bombe atomique)
Trang 64D – Bỏng hóa chất
a) Bỏng acid Đông đặc prôtêin
Độ nặng phụ thuộc
- Độ tập trung
* loãng : tổn t hương nông
* đặc, nguyên chất : hoại tử sâu
- Bản chất
* acide sulfurique (vitriol), acide chlorydrique, acide nitrique, fluorhydrique, chromique
* acide acétique, acide formique
* aldéhydes (acétique, succinique)
Trang 65D – Bỏng hóa chất
b) Bỏng base Nặng hơn rất nhiều +++.
Phụ thuộc
- Khả năng khuyếch tán trong mắt -Khả
năng tồn tại trong mắt lâu dài
Rửa mắt +++
Trang 67- KL nặng thủy ngân, bạc nitrat
- Tổn thương nặng nếu độ đậm đặc trên 10%
Trang 68E – Thái độ xử trí
Hoàn cảnh tai nạn, chất gây bỏng
a) Nơi xảy ra tai
Trang 732° Hoại tử KM
* giãn mạch
* huyết thanh tự thân
- Chống dính mi cầu
Trang 75Điều trị di chứng
- Mi
- Kết mạc
- GM
Trang 76Phòng bệnh
- Bảo hộ lao động
- Cảnh báo về một số sp vệ sinh
Trang 77Chấn thương mi hốc mắt
Trang 78Đụng dập
Trang 79Các t2 không trầm trọng
a) Tụ máu mi
Trang 80b) Tụ máu hốc mắt
Trang 81c) Tràn khí
Trang 822° Vỡ xương ổ mắt
a) Fracture orbitaire supérieure
Avec enfoncement sinusien et quelquefois altération du grand oblique par désinsertion de sa poulie Mais en général, il existe peu de lésions oculo- motrices.
b) Disjonction faciale
Avec enfoncement du massif facial vers l’arrière Elle entraîne souvent des troubles des voies lacrymales par fracture du canal lacrymo-nasal.
En plus d’autres désordres plus graves parmi lesquels paralysie
oculo-motrice et atteinte du nerf optique, peuvent être observées.
Trang 83c) Fractures du malaire et du
maxillaire supérieur
Les plus fréquentes.
Avec abaissement et bascule antéro-externe
du malaire.
Hémosinus et engagement des tissus orbitaires
dans le foyer de fracture au niveau du
plancher orbitaire.
Cliniquement, elle se traduit par :
- un abaissement du globe oculaire
- un faux ptosis
- un effacement de
la pommette
Trang 84Cette fracture est grave, et négligée, elle entraînera secondairement une énophtalmie traumatique avec pseudo-paralysie du droit supérieur par
défaut d’élévation de l’oeil dû à un enclavement cicatriciel du droit inférieur dans le foyer de
fracture Il y aura alors diplopie Cette diplopie sera objectivée par l’examen du lancaster.
Le test de duction est caractéristique : il est
impossible d’élever l’oeil vers le haut
Trang 85CONDUITE A
TENIR
La thérapeutique de ces fractures doit être la plus précoce possible :
- réduction de la fracture soit au crochet, soit sanglante avec maintien par
ostéosynthèse des foyers de fracture (amarrage par fil d’acier) ou par voie
vestibulaire avec méchage du sinus maxillaire supérieur.
Cette réduction est possible dans les 10 à 15 jours suivant le traumatisme, ensuite, les fragments sont difficilement mobilisables
- dans les cas à diagnostic tardif, il faut attendre la consolidation qui durera 5 à 6 mois puis envisager une réintervention qui sera fonction du trouble fonctionnel
en particulier de la diplopie.
Dans ces cas, on pratiquera une greffe osseuse au niveau du plancher orbitaire ou dans les formes moins graves, des inclusions de lames de silicone.
Trang 86Il faut toujours désenclaver les tissus orbitaires qui y sont contenus.
Le pronostic final de ces
fractures dépend souvent
de la précocité du geste opératoire.
Trang 87Plaies palpébro-orbitaires
Les plus fréquentes sont les plaies
palpébrales, les plaies orbitaires
sont plus rares
Trang 881° Plaies palpébrales
La gravité de ces plaies est variable et fonction
:
de l’ étendue de la plaie
du nombre de plaies (en général, multiples)
De l’inclusion de corps étranger :
verre, caillou, terre,
qui entraînent souvent
des tatouages et de la
sur-infection
Trang 90 perte de substance :
cutanée tarsale : qui sont très graves car il est difficile de remplacer une paupière, en particulier la supérieure.
Il faudra dans ces plaies palpébrales
toujours se méfier de lésions oculaires
sous-jacentes et de fracture du cadre
orbitaire et pratiquer systématiquement
un examen radiographique.
Trang 912° Plaies orbitaires
Souvent graves en raison de la pénétration fréquente de corps étranger dans l’orbite qui entraîne des dégâts au niveau de l’oeil, des nerfs oculo-moteurs et du nerf optique.
Trang 93Principe du traitement
Reconstitution minutieuse des divers plans en évitant des excisions
Trang 94En cas d’inocclusion palpébrale :
- Un impératif : fermer les paupières
- Apport de tissu (greffe ou lambeau de glissement ou de rotation).
Réparation des voies lacrymales +/- tube de polyéthylène
si les canalicules lacrymaux sont sectionnés.
Trang 95Dans la plupart des cas, on obtient un résultat
satisfaisant Beaucoup plus satisfaisant que si des réparations secondaires sont à effectuer Celles-ci sont, cependant, toujours possibles, mais nécessitent souvent plusieurs temps opératoires.
Trang 97).
Trang 99Le traitement de ces brûlures palpébrales est souvent difficile.
Il faut avant tout éviter une surinfection oculaire en instillant un collyre plusieurs fois par jour et surveiller attentivement le malade.
L’intervention chirurgicale n’est indiquée d’emblée qu’en cas d’inocclusion palpébrale : on pratiquera dans ce cas une tarsoraphie paliative ou une greffe en urgence.
Ce n’est que six mois à un an plus tard que l’on interviendra sur la lésion cicatricielle.
Trang 100Il est très important de ne pas méconnaître:
palpébro-orbitaires graves.
Le traitement immédiat est le plus souvent médical dans
les traumatismes contusifs et les brulures.
Il faudra faire un traitement chirurgical soigneux :
- précoce dans les plaies perforantes
- retardé dans les brûlures
Trang 101Ouf, c'est fini !
Merci d'être resté(e)s
jusqu'à la fin