1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư thạch linh, thành phố hà tĩnh

113 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện địa chất Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra mục 1.1 phụ lục Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Vị trí xây dựng 1

1.2 Điều kiện địa chất 1

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 1

1.3.1 Giải pháp mặt bằng 1

1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 1

1.3.2 Giải pháp mặt đứng 1

1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu 1

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 2

1.4.1 Hệ thống điện 2

1.4.2 Hệ thống nước 2

1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 2

1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 2

1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 2

1.4.6 Hệ thống chống sét 3

1.4.7 Vệ sinh môi trường 3

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 3

1.5.1 Mật độ xây dựng 3

1.5.2 Hệ số sử dụng 3

1.6 Kết luận và kiến nghị 4

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 4

2.1 Phân chia, phân loại ô sàn 4

2.2.Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 5

2.2.1 Cấu tạo sàn: 5

2.2.1.1.Với các ô bản không có lớp bêtông chống thấm: 5

2.2.1.2.Với các ô bản có lớp bêtông chống thấm: 5

2.2.2.Xác định tải trọng: 5

2.2.2.1.Tĩnh tải sàn 5

2.2.2.2.Hoạt tải sàn: 6

2.3 Xác định nội lực: 6

Trang 3

2.4.1 Ta tính thép cho ô S3 : 6

2.4.1.1 Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn : 6

2.4.1.2 Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài 7

2.4.1.3 Cốt thép mũ chịu momen âm theo phương cạnh ngắn 7

2.4.1.4.Cốt thép mũ chịu momen âm theo phương cạnh dài 8

2.5 Bố trí cốt thép: 8

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC B-C TẦNG 5 9

3.1.Số liệu tính toán: 9

3.2 Mặt bằng cầu thang 10

3.3 Tính toán, thiết kế các loại ô bản cầu thang: 10

3.3.1 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang: 10

3.3.2 Tính toán tải trọng tác dụng: 11

3.3.2.1 Bản thang Ô1: 11

3.3.2.2 Bản chiếu nghỉ Ô2: 12

3.3.3 Tính toán nội lực bản thang, chiếu nghỉ : 12

3.3.3.1.Bản thang Ô1,Ô2 : 12

3.3.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô3: 13

3.4 Tính toán thiết kế dầm cầu thang: 14

3.4.1.Tính toán cốn: 14

3.4.1.1 Xác định tải trọng: 14

3.4.1.2 Sơ đồ tính và xác định nội lực của cốn: 15

3.4.1.3 Tính toán cốt thép: 15

3.5 Tính dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1): 17

3.5.1 Chọn tiết diện dầm DCN1 17

3.5.2 Xác định tải trọng 17

3.5.3 Sơ đồ tính và nội lực của dầm chiếu nghỉ DCN1: 17

3.5.4 Tính toán cốt thép : 18

3.5.4.1 Tính toán cốt dọc 18

3.5.4.2 Tính toán cốt đai 19

3.5.4.3 Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung 19

3.6 Tính toán dâm chiếu nghỉ 2 (DCN2) 20

Trang 4

4.1 Tính toán dầm D1 trục A’-A’ tầng 5: 21

4.1.1 Phân tích và chọn sơ đồ tính 21

4.1.2 Chọn kích thước dầm 21

4.1.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 21

4.1.3.1 Trọng lượng bản thân dầm 21

4.1.3.2 Tải do sàn truyền vào dầm: 22

4.1.3.3 Tải do tường và cửa truyền vào dầm D1: 23

4.1.3.4 Tải trọng tập trung do dầm phụ truyền vào 23

4.1.4 Tính toán nội lực: 25

4.1.4.1.Sơ đồ tải trọng 25

4.1.5 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực: 25

4.1.5.1 Tính nội lực: 25

4.1.5.2.Tổ hợp nội lực 26

4.1.6 Tính cốt thép dọc chịu lực 26

4.1.6.1 Với tiết diện chịu mômen âm 26

4.1.6.2 Với tiết diện chịu mômen dương 27

4.1.7.Tính cốt thép đai 27

4.1.7.1 Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo 27

4.1.7.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm 27

4.1.7.3 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai 28

4.1.7.4 Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt 28

4.1.7.5 Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2 thanh cốt đai (khe nứt nghiêng không cắt qua cốt đai) 29

4.1.8 Tính toán cốt treo 29

4.1.8.1 Tính cốt treo cho đoạn dầm trục 1’-1 có nhịp (l=1,5m) 29

4.1.8.2 Tính cốt treo cho đoạn dầm 1-2 (l=8,1m) 30

4.1.8.3 Tính cốt treo cho đoạn dầm 2-3 (l=7,8m) 30

4.1.8.4 Tính cốt treo cho đoạn dầm 3-5 (l=7,8m) 31

CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 32

5.1 Đặc điểm công trình: 32

Trang 5

5.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 32

5.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 32

5.2.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi 32

5.2.2 Công tác tường trong đất 32

5.2.3 Công tác thi công đất phần ngầm 32

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 33

6.1 Thi công cọc khoan nhồi: 33

6.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi: 33

6.2 Chọn máy thi công cọc: 33

6.2.1 Máy khoan: 33

6.2.2 Máy cẩu: 33

6.2.3 Máy trộn Bentonite: 34

6.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 34

6.3.1 Công tác chuẩn bị: 35

6.3.2 Xác định tim cọc: 35

6.3.3 Hạ ống vách: 35

c Quá trình hạ ống vách 36

6.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 36

6.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 38

6.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 38

6.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 39

6.3.8 Công tác đổ bê tông: 40

6.3.9 Rút ống vách: 42

6.3.10 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 42

6.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 43

6.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 43

6.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 44

6.4.3 Nghiêng lêch hố đào 44

6.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 44

6.4.5 Không rút được ống vách lên 45

6.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 45

Trang 6

6.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 46

6.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 46

6.5.1 Số công nhân trong 1 ca 46

6.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 47

6.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 47

6.7 Phương pháp phá đầu cọc 47

6.7.1 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 47

6.7.2 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 47

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 49

7.1 Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào: 49

7.2 Thi công cừ Larsen 49

7.2.1 Tính toán sơ bộ: 49

7.2.1.1 Chọn loại cừ: 49

7.2.2 Thi công ép cừ 54

7.2.2.1 Khối lượng công tác 54

7.2.2.2 Chọn máy ép cừ 54

7.2.2.3 Tính toán hao phí công tác cừ: 55

7.3 Biện pháp thi công đào đất: 55

7.3.1 Chọn biện pháp thi công: 55

7.3.2 Chọn phương án đào móng 55

7.3.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 57

7.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 58

7.4.1 Lựa chọn máy đào 58

7.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 60

7.4.3 Thiết kế khoan đào 60

7.4.4 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 60

7.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 61

7.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 61

7.5.2 Chia phân tuyến công tác 61

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊTÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 62

Trang 7

8.1.1 Sơ lược về ván khuôn: 62

8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 62

8.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 64

8.2.1 Phân chia phân đoạn thi công: 64

8.2.2 Tính toán khối lượng công tác với từng móng: 64

8.2.3 Chọn máy thi công bê tông: 65

8.2.4 Xác định khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn: 66

CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 67

9.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 67

9.1.1 Ván khuôn thép định hình 67

9.2 Lựa chọn cột chống: 67

9.3 Lựa chọn xà gồ 67

9.4 Tính toán ô sàn 67

9.4.1 Cấu tạo ô sàn 67

9.4.2 Lựa chọn sơ bộ ván khuôn 67

9.4.3 Tính toán tải trọng tác dụng : 68

9.4.4 Xác định khoảng cách xà gồ: 69

9.4.5 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 70

9.5 Tính toán ván khuôn dầm chính: 72

9.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 72

9.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 73

9.5.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 74

9.6 Tính toán ván khuôn dầm phụ: 75

9.6.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 75

9.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 77

9.7 Thiết kế ván khuôn cột: 78

9.7.1 Lực chọn ván khuôn 78

9.7.2 Sơ đồ tính toán 78

9.7.3 Tải trọng tác dụng 78

9.7.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 79

9.8 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 79

Trang 8

9.8.2 Thiết kế ván khuôn bản thang và cột chống 80

9.9 Tính toán ván khuôn l i thang máy 83

9.9.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 84

9.9.1 Kiểm tra điều kiện làm việc 85

9.9.1.1 kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn 85

9.9.1.2 Tính toán đà đỡ và bu lông: 85

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87

10.1 Tính toán khối lượng công việc 87

10.1.1 Thống kê khối lượng các công tác phần ngầm 87

10.1.2 Thống kê khối lượng các công tác phần thân 89

10.2 Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật phần thân 89

10.2.1 Tính toán nhịp công tác các quá trình thành phần 89

10.3 Tính toán khối lượng và nhu cầu nhân công, ca máy công tác hoàn thiện 89

10.3.1 Công tác xây, trát tường 89

10.3.2 Công tác bả matit 90

10.3.3 Công tác đóng trần thạch cao 90

10.3.4 Công tác láng và lát gạch 90

10.3.5 Công tác lắp dựng cửa 90

10.3.6 Công tác sơn 90

10.4 Lập tiến độ thi công công trình 90

10.5 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 90

10.5.1 Hệ số không điều hòa về nhân lực 90

10.5.2 Hệ số phân phối lao động 90

CHƯƠNG 11: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 91

11.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 91

11.1.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 91

11.1.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 91

11.1.3 Xác định khối lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong công việc 91

11.2 Xác định năng lưc vận chuyển của xe 91

11.2.1 Năng lực vận chuyển xi măng 91

Trang 9

CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 92

12.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 92

12.1.1 Thiết bị thi công 92

12.2 Lựa chọn máy vận thăng 94

12.3 Chọn máy trộn vữa 94

12.4 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 95

12.4.1 Tính nhân khẩu công trường: 95

12.4.2 Tính toán diện tích các loại nhà tạm 95

12.4.3 Tính diện tích kho xi măng 95

12.5 Tính toán cấp điện tạm: 96

12.6 Tính toán cấp nước tạm 97

12.6.1 Xác định lưu lượng nước cấp cho sản xuất: 97

12.6.2 Xác định lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: 98

12.6.3 Nước dùng chữa cháy trên công trường: 98

12.7 Bố trí các cở sở vật chất kỹ thuật công trường 99

CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 100

13.2 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 100

13.3 Đào đất bằng máy: 100

13.4 Đào đất bằng thủ công: 100

13.5 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 100

13.6 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 100

13.7 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 101

13.8 Đổ và đầm bê tông: 101

13.9 Nối đất với vỏ đầm rung 101

13.10 Bảo dưỡng bê tông: 101

13.11 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện: 102

13.11.1 Xây tường: 102

13.11.2 Công tác hoàn thiện: 102

13.12 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị: 102

13.13 An toàn lao động điện: 102

13.14 An toàn ngoài công trình 102

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.2 Điều kiện địa chất

Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra mục 1.1 phụ lục

Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các

đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

1.3.2 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng của công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng, việc tạo không gian

l m ở giữa nhà tạo không gian thông thoáng cho 2 căn hộ B1 và B3 Giữa căn hộ ngăn bởi tường xây 200, giữa các phòng trong một căn hộ được ngăn bởi tường 10, trát vữa

xi măng hai mặt và lăn sơn 2 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật

1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và l i vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương

án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Trang 12

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)

1.4.2 Hệ thống nước

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của thành phố được chứa trong

bể ngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết kế phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp kiến trúc, kết cấu

Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Tại tầng hầm có bể nước dự trữ và nước được bơm lên tầng mái Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra

hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lý nước thải để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trường thành phố

Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng hầm, một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang

1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3,1m

- Giao thông theo phương đứng là gồm 3 cầu thang bộ và 3 buồng thang máy Các thang máy đảm bảo khả năng lưu chuyển người với số lượng lớn Cầu thang bộ

được thiết kế thành thang thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng

1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng những nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy

Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hoả hoạn

Trang 13

Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1 thang bộ được bố trí cạnh thang máy, 2 thang bộ bố trí tại hai đầu hồi có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình

1.4.6 Hệ thống chống sét

Khi thiết kế nhà ở cao tầng phải đặc biệt chú ý đến các giải pháp chống sét để tránh khả năng bị sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ và chống điện áp cao của sét lan truyền theo hệ đường dây cấp điện hạ áp trong công trình Khuyến khích sử dụng hệ thống chống sét tiên tiến, bảo đảm thẩm mỹ kiến trúc

và chống thấm, dột mái

Hệ thống thu sét trong toà nhà sử dụng kim kết hợp dây thu sét Cáp thoát sét 70

mm2 nối với đầu thu sét Pulsar 18, khoảng cách giữa hai kẹp định vị cấp thoát sét là 1,5 m Tại độ cao 1,5 m so với cốt -0,45 m phải đặt hộp kiểm tra tiếp địa Khoảng cách an toàn giữa bộ phận nối đất với cáp điện, ống nước hoàn toàn tuân thủ theo quy định hiện hành trong tiêu chuẩn chống sét 20TCN - 46 – 84

Khi thi công đến hộp kỹ thuật thì tiến hành cố định cấp thoát sét và hộp kiểm tra tiếp điện Dây dẫn sét dùng các đồng trần 70 mm2 Hệ thống nối đất chống sét phải

có điện trở nối đất (RND) không vượt quá trị số 10

1.4.7 Vệ sinh môi trường

Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga.Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 14

1.6 Kết luận và kiến nghị

Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về chỗ ở

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ

THẠCH LINH-TP HÀ TĨNH là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5

2.1 Phân chia, phân loại ô sàn

Căn cứ theo loại phòng, kích thước ô sàn, điều kiện liên kết mà ta chia mặt bằng sàn tầng 5 thành các loại ô sàn như sơ đồ sau :

3900

S9

S10

8100 2100

Trang 15

Căn cứ vào cấu tạo lớp sàn, căn cứ vào TCVN 2737-95,ta tính tải trọng phân bố

lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải

2.2.2.1.Tĩnh tải sàn

-Trọng lượng các lớp sàn :dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (Kg/m2) : tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (Kg/m2) : tĩnh tải tính toán

Trong đó : (KN/m3) : trọng lượng riêng của vật liệu

n : hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Kết quả tính tải trọng tiêu chuẩn tra mục 2.2 phụ lục 2 trang 3

Kết quả tính tải trọng tiêu chuẩn tra mục 2.3 phụ lục 2 trang 3

- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1800 (kg/cm3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

-Lát gạch ceramit dày 10 (mm) -Vữa xi măng lót dày 20 (mm)-Sàn BTCT đổ tại chỗ dày 110 (mm)-Vữa trát trần dày 15 (mm)

-Lát gạch ceramit dày 10 (mm)-Vữa xi măng lót dày 20 (mm)-Lớp BT chống thấm dày 20 (mm)-Sàn BTCT đổ tại chỗ dày 80 (mm) -Vữa trát trần dày 15 (mm)

Trang 16

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht : chiều cao tường

H : chiều cao tầng nhà

hds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Kết quả tính tĩnh tải sàn tra mục 2.4 phụ lục 2 trang 4

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

-Công thức tính toán dựa vào sách “kết cấu bê tông cốt thép’’ của Pgs,Ts:Phan

Quang Minh (chủ biên)

l    nên ta tính theo bản kê 4 cạnh

-Liên kết của ô S3 là 3 ngàm,1 khớp nên ta xác định được nội lực:

M1= (g+p).l1.l2=0,0218.(5,2366+2,4).4,2.4,5=3,146 (KN.m)

M2= (g+p).l1.l2=0,0217.(5,2366+2,4).4,2.4,5=3,132 (KN.m)

MI= (g+p).l1.l2=-0,0463.(5,2366+2,4).4,2.4,5=-6,683 (KN.m)

MII= (g+p).l1.l2=-0,0539.(5,2366+2,4).4,2.4,5=-7,779(KN.m)

, , , : hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc liên kết 4 biên và l1/l2

2.4.1.1 Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :

Trang 18

Tính toán các ô còn lại tương tự

Kết quả tính toán được trình bày trong mục 2.7 và 2.8 phụ lục 2 trang 7 và 8

2.5 Bố trí cốt thép:

- Đường kính cốt chịu lực từ 610 (

10

b h

Cốt phân bố có tác dụng:

+ Chống nứt do bêtông co ngót

+ Cố định cốt chịu lực

+ Truyền tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+ Chịu ứng suất nhiệt

+ Cản trở sự mở rộng khe nứt

Bố trí cốt thép thể hiện tron bản vẽ KC 01/03

Trang 19

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC B-C TẦNG 5

Đảm bảo điều kiện theo giáo trình “ cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng” tác giả:

Gs.Ts.Kts Nguyễn Đức Thiềm cùng cộng sự- NXB khoa học và kỹ thuật

hb=(156-175) mm; lb=(250-300) mm và điều kiện: 2hb + bb =(600-700) mm

- Cầu thang dạng bản BTCT toàn khối, hai vế

Trang 20

3.2 Mặt bằng cầu thang

Hình 3.1: Mặt bằn c u than t n 5

3.3 Tính toán, thiết kế các loại ô bản cầu thang:

3.3.1 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang:

Hình 3.2: Chi tiết cấu tạo c u than

Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là α

Trang 21

Ta có : tgα =

b

h = 300

150

= 0,5 cos =0,894 Chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ chọn sơ bộ cho 2 loại cầu thang là 8cm

*Phân tích sự làm việc của kết cấu c u than :

Ô1: bản thang: liên kết khớp ở 4 cạnh: dầm chiếu nghỉ,cốn thang, tường và dầm chiếu tới (hay dầm chân thang)

Ô2 bản chiếu nghỉ: liên kết khớp ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ

Cốn C1,C2 liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1và dầm chiếu tới DCT

(hay dầm chân thang)

Dầm chiếu nghỉ 1 DCN1 liên kết ở hai đầu khớp với tường

Dầm chiếu nghỉ 2 DCN2 liên kết hai đầu khớp vớt cột

1

1

h b

h b n

g3=

2 2

2

h b

Với: n: hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737-1995

: trọng lượng riêng của lớp vật liệu, (daN/m3)

: chiều dày của lớp vật liệu, (m)

h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang, (m)

Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang là: g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 =509,61(daN/m2)

Trang 22

Với: n: hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN 2737-1995

: trọng lƣợng riêng của lớp vật liệu, (N/m3)

: chiều dày của lớp vật liệu, (m)

Trang 23

2, 091

1, 45 225.10 0.983.0.065

Cốt thép phân bố theo phương cạnh dài: 6 a150

Cốt mũ, đỡ mũ đặt theo cấu tạo

3.3.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô3:

a Xác định tải trọng:

Với Ô3 ta có: Xét tỉ số l2/l1 = 3, 3

1, 5 = 2,2> 2  Tính theo bản loại dầm Tải trọng tác dụng vào ô chiếu ngỉ Ô3 là:

g = 344,8 (daN/m2); p = 360 (daN/m2)

Tổng tải trọng tác dụng vào bản Ô2 là qb=344,8+360=704,80 daN/m2

Trang 24

1,982

1,37 225.10 0.984.0.065

Cốt thép phân bố theo phương cạnh dài: 6 a150

Cốt mũ, đỡ mũ đặt theo cấu tạo

3.4 Tính toán thiết kế dầm cầu thang:

Trang 25

-Với cốn C1,C2 chiều dài tiết diện nghiêng: lc= 3,5/0,894= 3,9(m)

+Mômen tại giữa nhịp:

m b

Trang 26

+ Tính diện tích cốt thép:As =

4 0

1256,82 10

177, 42 280 0,937 270

-Với đoạn gần gối tựa:

Cốn C1 bằng lc/4 = 3,9/4 = 0,975 (m) tính từ mép gối tựa Chọn sct = min(h/2; 150) = min(300/2; 150) = 150 mm, chọn sct = 150 mm

-Với đoạn nhịp giữa dầm chọn sct = min(3/4h; 500) = min(3/4.300; 500) = 225 mm, chọn sct = 200 mm

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm:

Cường độ chịu nén của dải nghiêng ở bụng dầm nằm giữa các khe nứt sẽ được đảm bảo khi: Qmax  0,3.w1.b1.Rb.b.ho

w1: Hệ số xét đến cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện

b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối nội lực của các bê tông khác nhau

Giả thiết hàm lượng cốt đai: 6, a150 đai một nhánh

Như vậy điều kiện khả năng chịu ứng suất nén chính được thỏa mãn cho cốn 1

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai theo công thức:

Qmax ≤ Qbmin = b3(1f n).R bt.b.h o

b3 = 0,6 đối với bê tông nặng

n : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc, bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc nên n = 0

f : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ I hoặc chữ T nằm trong vùng nén Với tiết diện chữ nhật nên f = 0

Trang 27

Qmax = 12,89 kN ≤ 0,6.(1 + 0 + 0).1,05.100.270 = 17,01 (kN)  điều kiện được được thỏa mãn

Do đó bê tông đủ khả năng chịu cắt Vì vậy ta không cần tính cốt đai mà đặt cốt đai theo cấu tạo

Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa hai thanh cốt đai theo điều kiện:

s ≤ smax =

max

2 0

4(1 )

Q

h b

Kết kuận : Chọn cốt đai theo cấu tạo như sau:

Khu vực gần gối tựa (l/4) chọn đai 6, a150mm

Khu vực giữa dầm chọn đai 6, a200mm

Dầm chiếu ngỉ 1(DCN1) chịu tải trọng do 2 cốn thang C1, C2 ,2 bản thang Ô1 và bản chiếu nghỉ Ô2 tác dụng

Sơ bộ chọn tiết diện DCN1 là b x h = 20 x 30 (cm)

DCN là dầm hai đầu liên kết khớp với tường

Trang 28

-Dùng cốt thép AII, bê tông B25 R = 0.595; R = 0.418

-Giả thiết a=3cm với a: là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

-Chiều cao tính toán: h0= h-a =30-3=27cm

P=2546,68 daN P1=P2=1441,99 daN

Trang 29

-3.5.4.2 Tính toán cốt đai

-Qmax = 2546,68 daN

-Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo: chọn cốt đai 6, 2 nhánh, khoảng cách s

=150mm

 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:

Điều kiện: Qmax  0.3w1b1Rbbho(x)

Trong đó:

150200

2x28.3bs

1021

 Tính toán sự cần thiết đặt thêm cốt thép đai

2 0

)1

()

1

(

bh R c

bh R

bt n f b

bt n

(2 ) -Từ (1) và (2)  chỉ cần kiểm tra với điều kiện: Qb3( 1  f  n)R bt bh0

Ta có: +b3 =0.6 đối với bê tông nặng

+ f =0 vì tiết diện chữ nhật

+ n =0 vì không có lực dọc

b3( 1  f  n)R bt bh0=0.6x1.05x105x0.2x0.27=3402daN>Qmax=2546,68daN

điều kiện đƣợc thỏa mãn Do đó bê tông đủ khả năng chịu cắt Vì vậy không cần tính cốt đai mà bố trí theo cấu tạo

Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa hai thanh cốt đai theo điều kiện:

s ≤ smax =

max

2 0

4(1 )

Q

h b

Ta thấy sct đã thỏa mãn điều kiện smax

Vậy đặt cốt đai theo cấu tạo: 6, 2nhánh s = 150mm

3.5.4.3 Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung

-Dùng cốt đai nhóm AI Rsw=175MPa

Trang 30

-Ta có:

3 1 1441,89 1

270.732

175 10

s o tr

sw

sw

h P h A

3.6 Tính toán dâm chiếu nghỉ 2 (DCN2)

Chọn kích thước tiết diện và tính toán tương tự DCN1

Bố trí cốt thép thể hiện tron bản vẽ CT 02/03

Số câycốt treo DCN1

Cốn

Trang 31

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ

4.1 Tính toán dầm D1 trục A ’ -A ’ tầng 5:

4.1.1 Phân tích và chọn sơ đồ tính

Dầm trục A’-A’ là dầm liên tục 6 nhịp, có 2 đầu thừa đối xứng qua trục 5 Sơ đồ tính

là dầm liên tục tựa lên các khớp kê là các dầm đi qua cột

+ Tải trọng các sàn truyền vào

+ Tải trọng do trọng lượng tường và cửa truyền lên dầm

+Tải trọng do các dầm phụ truyền lên

-Hoạt tải tác dụng lên dầm là hoạt tải các ô sàn và do dầm phụ khác truyền vào

4.1.3.1 Trọng lượng bản thân dầm

 Trọng lượng bản thân dầm: gồm có trọng lượng bê tông và lớp vữa trát

Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính với phần không giao với sàn

Trang 32

Vậy trọng lƣợng bản thân dầm:

qd= 404,25+39,94=444,19(daN/m)

4.1.3.2 Tải do sàn truyền vào dầm:

Tải trọng từ sàn truyền vào dầm đang xét gồm có tĩnh tải và hoạt tải

Tải trọng do sàn truyền vào ½ dầm:

Hình 4.3: S truyền tải trọn từ sàn vào ½ d m D1

+ Các tải trọng truyền từ sàn vào dầm phân bố dạng hình thang, tam giác đƣợc qui đổi thành phân bố đều

1500

A'

4'

D1 S12

D4 S10

7800

D1 B

Trang 33

Tường 200 xây gạch ống ngoài ban công cao 200mm

Tường 100 xây gạch ống làm tường ngăn cao đến dầm (ht = 3,6 – 0,6 = 3,0 m)

gttt =n g.g.g 2.n tr.tr.tr = 1,1.1500.0,2+2.1,3.1600.0,015=392,40 (daN/m2) Đối với tường dày 100mm gạch ống:

gttt =n g.g.g 2.n tr.tr.tr = 1,1.1500.0,1+2.1,3.1600.0,015=227,40 (daN/m2)

- St : diện tích tường trong nhịp đang xét

- nc =1,3: hệ số vượt tải đối với cửa

- gctc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa:

Trọng lượng của 1m2 cửa : gctc=40 (daN/m2) =>gctt=40.1,3=52 (daN/m2)

- Sc :diện tích cửa trong nhịp đang xét

 Trọng lượng tường và cửa phân bố đều trên dầm :q = G/ld

Kết quả tải trọng tác dụng của tường và cửa tác dụng lên dầm D1 tra bảng 3.2 phụ lục

3 trang 9

Kết quả tổng tĩnh tải và hoạt tải phân bố đều lên dầm D1 tra mục 3.3 phụ lục 3 trang 9

4.1.3.4 Tải trọng tập trung do dầm phụ truyền vào

Trang 34

.4200= (210350) (mm) Chọn sơ bộ 350mm

b d = (0,3  0,5).hd = (0,30,5) 350 = (105175) (mm) Chọn sơ bộ 200mm

- Dầm bo chọn kích thước: 200x350 mm2

Vậy chọn thống nhất các dầm phụ này chung 1 tiết diện là : 200x350 mm2

Trọng lượng các dầm phụ trừ phần giao với sàn với chiều dày 11 cm:

+ Trọng lượng phần bê tông :

qbt = n.bt.(h - hb).b=1,1.2500.(0,35-0,11).0,2=132 (daN/m)

+ Trọng lượng phần vữa trát :

qtr = n vt.d.(b + 2h - 2hb) =1,3.1600.0,015.(0,2+2.(0,35-0,11))=21,22 (daN/m)

Vậy trọng lượng bản thân dầm là: qd= 132+21,22= 153,22 (daN/m)

b Trọng lượng do sàn truyền vào các dầm phụ (bao gồm tĩnh tải và hoạt tải)

Tương tự các sơ đồ truyền tải trên , tải trọng truyền trên các dầm phụ được tính toán

như sau:

 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ D2,D3,D4,Dbo có sơ đồ như sau:

Hình 4.4: S truyền tải trọn sàn vào các d m phụ

Kết quả tải trọng do các ô sàn tác dụng lên các dầm phụ tra mục 3.4 phụ lục 3

trang 10

c Tải do tường truyền vào dầm phụ

 Đối với dầm D2,,D4 có tường xây dày 100mm

S3 A

Trang 35

Trong đó: nt=1,1: hệ số vượt tải đối với tường

- nc =1,3: hệ số vượt tải đối với cửa

- gctc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa:

Đối với cửa kính khung thép : gctc=40 (daN/m2) =>gctt=40.1,3=52(daN/m2) -ld:chiều dài dầm đang xét

- riêng ô sàn số 10 trục A’&B tựa trên vách một khoảng l=2,6m nên nhịp tính toán còn 1,6m

 Đối với dầm Dbo có tường dày 200mm cao 0,2m và dầm D3 dày 200mm cao 3,25m

- St : diện tích tường trong nhịp đang xét

- nc =1,3: hệ số vượt tải đối với cửa

- gctc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa:

Đối với cửa kính khung thép : gctc=40 (daN/m2) =>gctt=40.1,3=52(daN/m2)

- ld:chiều dài dầm đang xét

Kết quả tải trọng do tường và cửa tác dụng lên các dầm phụ tra mục 3.5 phụ lục 3 trang 10

Trang 36

4.1.6.1 Với tiết diện chịu mômen âm

Do cánh dầm nằm trong vùng kéo nên ta bỏ qua sự làm việc của cánh.Lúc này tính dầm với tiết diện b x h

0

bh R

M

b

m

- Kiểm tra điều kiện m  R

+ Nếu m  R tính toán đặt cốt đơn

- Từ m tra bảng ra 

Tính As=

0

h R

M

s

Chọn Fa sao cho và thuận tiện cho thi công

- Kiểm tra điều kiện :

+ Nếu µ < µmin =0,5% thì lấy As≥0,0005b.h0

+ Nếu µ ≥ µmin : chọn và bố trí cốt thép để kiểm tra lại α, nếu xấp xỉ hoặc lớn hơn

2 0

a h R

h b R M A

sc

b R s

R '

+ Nếu m  Rvà m  0 , 5 Thì hoặc tăng kích thước tiết diện (nên tăng chiều cao tiết diện ) hoặc tăng cấp độ bền của bê tông

tt a chon

Trang 37

4.1.6.2 Với tiết diện chịu mômen dương

Tính như tiết diện chữ T cánh nằm trong vùng chịu nén,tham gia chịu lực với sườn nên ta phải kể vào trong tính toán

Tiết diện tính toán lúc này là : h x bc

Kiểm tra trục trung hoà bằng cách tính Mc :

+ Nếu M < Mc trục trung hoà qua cánh  tính như tiết diện chữ nhật bcxh

+ Nếu M > Mc trục trung hoà qua sườn  tính như tiết diện chữ T

2 (

.

o c c n c

h h h b R

Kết quả tính cốt thép dọc chiệu lực chính tra mục 3.11 phụ lục 3 trang 19

4.1.7.Tính cốt thép đai

4.1.7.1 Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo

Đoạn gần gối tựa:

h ≤ 450 thì sct = min(h/2, 150)

h > 450 thì sct = min(h/3, 300) Đoạn giữa nhịp:

Trang 38

b : chiều rộng của tiết diện chữ nhật; chiều rộng sườn của tiết diện chữ T và chữ I

s : khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1 : hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

φω1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện Nếu không thỏa mãn thì tăng cấp bền của bê tông (để tăng Rb)

Nếu thỏa mãn điều kiện trên thì kiểm tra tiếp các điều kiện khác

4.1.7.3 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai

không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo như trên

Trong đó:

: nếu N là lực nén, : nếu N là lực kéo

Tính các giá trị:

Tính : với g : là tĩnh tải phân bố đều

: là hoạt tải phân bố đều

Trang 39

Xác định lại khoảng cách cốt đai:

Kiểm tra s đã chọn với stt, nếu s ≤ stt thì thỏa mãn, nếu không thoã thì cần chọn lại s và kiểm tra lại

4.1.7.5 Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2 thanh cốt đai (khe nứt nghiêng không cắt qua cốt đai)

Kết quả tính cốt đai dầm D1 tra mục 3.12 phụ lục 3 trang 12

4.1.8 Tính toán cốt treo

Ở chổ có các dầm D2,D3,D4,Dbo kê lên dầm D1 ta tính cốt treo để gia cố dầm , cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai

4.1.8.1 Tính cốt treo cho đoạn dầm trục 1’-1 có nhịp (l=1,5m)

Tính với trường hợp nguy hiểm của lực tập trung ta tổng lực tập trung cả tĩnh tải và

hoạt tải.Khi đó lực tập trung có giá trị: P =523+227=750 (daN)

Từ điều kiện để đảm bảo cho bê tông không bị giật đứt :

o

Q q

Trang 40

RsAs tổng lực cắt chịu bởi cốt thép treo đặt

trong vùng giật đứt có chiều dài a bằng:

Str= 2hs+b=2.210+200=620(mm)

Cốt thép AI có Rsw=175 MPa= 175.105 (daN/m2)

b là bề rộng của diện tích truyền lực giật đứt (b= 20cm)

5 5

210

620

2,834.10175.10

s

o s

s

h F

Chọn cốt đai  6 bố trí hai nhánh số đai cần thiết là 1 đai

4.1.8.2 Tính cốt treo cho đoạn dầm 1-2 (l=8,1m)

Với lực tập trung lớn nhất là P =7909+2000=9909 daN

Từ điều kiện để đảm bảo cho bê tông không bị giật nứt :

Tương tự như ta tính cốt treo cho đoạn dàm 1-2:

2 5

210

620

3, 74175.10

s o s

Do diện tích cốt đai lớn nên ta bố trí cốt vai bò(cốt V)

Cốt thép AII có Rsw=225 MPa= 225.105 (daN/m2)

Diện tích cốt treo cần thiết:

Fx=P/(2.Ra.sinγ)= 9909/(2.225.105.sin45)=3,11cm2

Chọn 2ø16 có diện tích: Fa=4,02(cm2)

4.1.8.3 Tính cốt treo cho đoạn dầm 2-3 (l=7,8m)

Với lực tập trung lớn nhất là P =11793+1933=13726 daN

Từ điều kiện để đảm bảo cho bê tông không bị giật nứt :

Tương tự như ta tính cốt treo cho đoạn dàm 1-2:

200 F

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w