1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng huyện mê linh thành phố hà nội

53 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Mê Linh TP Hà Nội là một huyện thuộc đồng bằng trung du Bắc Bộ, là trung tâm văn hóa - xã hội của cả vùng, phát triển nhờ có những khu công nghiệp và đường xá thuận lợi để giao thư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

ĐỖ QUANG NAM

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHONG TRÀO THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG TẠI HUYỆN

MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 5 - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

ĐỖ QUANG NAM

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT

TRIỂN PHONG TRÀO THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG TẠI HUYỆN

MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Hướng dẫn khoa học

ThS LÊ XUÂN ĐIỆP

HÀ NỘI, 5 - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng về bài nghiên cứu khóa học của tôi

Hà Nội, tháng 5 năm 2018 Tác giả luận văn

Đỗ Quang Nam

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

M Ụ C L Ụ C

ĐẶT V Ấ N ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Quan điểm, chính sách của Đảng nhà nước về TDTT 5

1.2 Một số khái niện liên quan 11

1.3 Một số vấn đề về kinh tế xã hội của Huyện Mê Linh TP Hà Nội 14

1.4 Một số chỉ tiêu về TDTT của huyện Mê Linh TP Hà Nội đến năm 2020 15 CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 18

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu: 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 18

2.2.1 Phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu 18

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm 18

2.2.3 Phương pháp quan sát 19

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 19

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 19

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê 19

2.3 Tổ chức nghiên cứu 20

2.3.1 Thời gian nghiên cứu 20

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 21

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22

3.1 Thực trạng phong trào TDTT quần chúng huyện Mê Linh TP Hà Nội 22

3.1.1 Thực trạng một số chỉ tiêu phát triển của TDTT chúng của huyện Mê Linh TP Hà Nội 22

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT của huyện Mê Linh, TP Hà Nội 24

Trang 6

3.1.3 Thực trạng kinh phí cho hoạt động TDTT ở huyện Mê Linh, TP Hà Nội

26

3.1.4 Điều kiện CSVC và trang thiết bị dụng cụ TDTT ở các xã trong huyện Mê Linh, TP Hà Nội 27

3.1.5 Khả năng phát triển các môn thể thao tại các xã huyện Mê Linh 29

3.1.6 Cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư của huyện Mê Linh 30

3.1.7 Về bộ máy tổ chức trung tâm TDTT huyện Mê Linh 31

3.2 Lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp nhằm phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng tại huyện Mê Linh 34

3.2.1 Lựa chọn và đề xuất giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại huyện Mê Linh 34

3.2.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng của các giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại huyện Mê Linh 39

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 41

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng một số chỉ tiêu phát triển của TDTT quần chúng ở

huyện Mê Linh TP Hà Nội 22 Bảng 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển phong trào TDTT quần

chúng huyện Mê Linh 24 Bảng 3.3: Bảng thống kê kinh phí chi cho hoạt động TDTT của huyện Mê

Linh TP Hà Nội 26 Bảng 3.4: Thống kê về cơ sở vật chất ở các xã (n=10) 27 Bảng 3.5 Trang thiết bị dụng cụ tập luyện ở xã trên địa bàn huyện Mê Linh 28 Bảng 3.6: Kết quả phỏng vấn những môn thể thao có khả năng phát triển ở

các xã trong huyện Mê Linh (n=55) 29 Bảng 3.7: Thực trạng cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư của huyện Mê Linh

30 Bảng 3.8: Thực trạng tư liệu sách báo đối với cán bộ TDTT xã trên địa bàn

huyện Mê Linh 32 Bảng 3.9: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp để phát triển phong trào

TDTT của huyện Mê Linh (n=41) 34 Bảng 3.10 Kết quả ứng dụng bước đầu các giải pháp 39

Trang 8

ĐẶT V ẤN ĐỀ

Thế kỷ XX vừa qua đã đánh dấu một bước ngoặt vô cùng lớn đối với nhân dân Việt Nam, bắt nguồn từ cách mạng tháng 8 năm 1945 Dưới sự lãnh đạo của Đảng và CT HCM, nhân dân ta đã đứng lên giành độc lập và thực hiện hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, thống nhất nước nhà,

đi lên chủ nghĩa xã hội, nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế Cách mạng tháng 8/1945 thành công, đất nước ta phải đối mặt với những khó khăn và thế lực to lớn, chế độ chính trị bị thách thức nghiêm trọng, nhưng

có sự chèo lái tài tình của Đảng và CT HCM nhân dân ta đã phát huy và tạo ra những nhân tố cách mạng có sức mạnh to lớn nhằm giữ vững nền độc lập dân tộc, bảo vệ chế độ mới xây dựng nhà nước đi lên XHCN Nhân tố to lớn nhất

là lực lượng quần chúng, đây là sức mạnh của nhân dân trong đó yếu tố sức khỏe được coi trọng

Sinh thời, CT HCM luôn quan tâm đến mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước,

vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc vì sự tiến bộ và hạnh phúc của nhân dân TDTT là một trong những lĩnh vực được CT HCM quan tâm, chỉ đạo đào tạo, xây ngay từ cách mạng tháng 8 thành công và trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc

CT HCM nhận định “TDTT là công tác cách mạng có nghĩa là ngang hàng với các công tác khác như công tác chính trị tư tưởng, công tác tổ chức, công tác văn hóa giáo dục… Công tác TDTT có nhiệm vụ nghiên cứu giải pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc” nhằm “tăng bổ sức khỏe quốc dân và cải tạo giống nòi Việt Nam” [1]

Trước đây dân ta thường quan niệm về sức khỏe rất đơn giản: “sức dài vai rộng”, “tuổi mười bẩy bẻ gãy sừng trâu”,… từ bao đời nay dân ta rất chuộng

Trang 9

những người có sức khỏe, siêng năng lao động, ghét những kẻ lười biếng, sợ chân lấm tay bùn

Chính vì TDTT có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe con người, nên CT HCM yêu cầu phong trào TDTT phải trở thành phong trào chung của toàn dân, người kêu gọi toàn dân tập luyện thể thao, rèn luyện thân thể người khỏe mạnh thì mới đủ sức tham gia mọi công tác Cách mạng Người nói

“một người dân yếu ớt, tức là làm cho cả đất nước yếu ớt đi một phần; mỗi một người dân khỏe mạnh tức là góp cho cả nước mạnh khỏe” [1] Đó là ý nghĩa sâu sắc không chỉ về sức khỏe của nhân dân và cả về vật chất, tinh thần của dân tộc

Ngày 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, non song thu về một mối, Đảng và Nhà nước bắt tay và công cuộc khôi phục đất nước sau nhiều năm chiến tranh và đi lên CNXH, con đường mà CT HCM đã lựa chọn, thời điểm này công tác TDTT đứng trước thời cơ, cơ hội mới Đảng ta đã đề ra phương châm, nội dung, biện pháp xây dựng nền TDTT XHCN phát triển cân đối có tính chất dân tộc khoa học và nhân dân, phát động rộng rãi phong trào “khỏe

để xây dụng và bảo vệ tổ quốc” Mở rộng hoạt động TDTT quần chúng trong các đối tượng, trước hết là học sinh, thanh niên, lực lượng vũ trang Đồng thời tích cực xây dựng đội ngũ VĐV có phẩm chất chính trị đạo đức tốt và thành tích cao Xúc tiến đồng bộ các khâu nghiên cứu ứng dụng khoa học, kĩ thuật, trang bị CSVC kỹ thuật cho TDTT, tăng cường tổ chức hệ thống quản lý ở các cấp, ngành và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên TDTT

Trong những năm qua cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, phong trào TDTT quần chúng đã có bước phát triển và tiến bộ rõ rệt Nhu cầu tập luyện của nhân dân từ thanh thiếu niên, nhi đồng đến người cao tuổi, từ các hội viên nông dân đến những người trí thức, từ thành thị đến nông thôn, từ những người bình thường đến những người khuyết tật đều tăng cao Những

Trang 10

hình thức tập luyện được nhân dân chấp nhận như: đi bộ, thể dục dưỡng sinh, chạy… vì sức khỏe nhiều địa phương đã tham gia tích cực cuộc vận động “toàn dân rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại”

Các hoạt động đã đem lại giá trị văn hóa tinh thần - thể chất rõ nét đối với nhân dân, góp phần nâng cao sức khỏe và mức hưởng thụ văn hóa, phòng chống bệnh tật và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tăng cường khối đoàn kết trong nhân dân,

ổn định chính trị xã hội, tạo ra những động lức mới để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội - văn hóa

Huyện Mê Linh TP Hà Nội là một huyện thuộc đồng bằng trung du Bắc Bộ,

là trung tâm văn hóa - xã hội của cả vùng, phát triển nhờ có những khu công nghiệp và đường xá thuận lợi để giao thương với trong và ngoài tỉnh, chính vì vậy mà đời sống nhân dân được nâng cao đáng kể, kéo theo nhu cầu tập luyện TDTT, rèn luyện sức khỏe cũng tăng cao, trong huyện có rất nhiều các CLB được thành lập với số người tham gia tập luyện thường xuyên cũng tăng thêm, với nhiều lứa tuổi và thành phần đại vị xã hội tham gia, song song với đó là nhiều cuộc thi đấu giao lưu TDTT được tổ chức cho mọi lứa tuổi, tầng lớp nhân dân như: cuộc thi đấu hội nông dân, các ban ngành, người cao tuổi, học sinh…

đã dành được sự ủng hộ đông đảo của nhân dân Huyện cũng có nhiều đội tuyển tham gia thi đấu tại các giải và đạt thứ hạng cao Tuy nhiên phong trào TDTT của huyện phát triển mạnh nhưng chưa đồng đều, chủ yếu tập trung ở các xã có điều kiện kinh tế phát triển trên địa bàn

Còn các xã nền kinh tế của người dân phát triển còn chậm thì phong trào TDTT của người dân chưa thực sự phát triển, số người tham gia tập luyện TDTT còn ít Điều này là do kinh tế chưa đủ phát triển, CSVC còn lạc hậu, thô

sơ, cán bộ TDTT chưa nhiều, trình độ chuyên môn chưa cao, nhận thức của người dân còn hạn chế Vì vậy vấn đề đặt ra đối với trung tâm TDTT Huyện

Mê Linh TP Hà Nội là phải xây dựng một chiến lược lâu dài các biện pháp

Trang 11

nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng trên toàn huyện góp phần xây dựng TDTT quần chúng của TP Hà Nội ngày càng lớn mạnh Về vấn đề này hiện chưa cos tác giả nào nghiên cứu, chnhs vì vậy cần có những công trình nghiên cứu phù hợp đánh giá và thúc đẩy sự phat triển phong trào TDTT của Huyện

Nhận thức được vấn đề nêu trên kết hợp với kiến thức của bản thân trong quãng thời gian dài học tập rèn luyện tại trường với sự giúp đỡ tận tâm của giáo viên hướng dẫn là một học viên với mong muốn phát triển nền TDTT cho huyện

Mê Linh TP Hà Nội chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng huyện Mê Linh TP Hà Nội” Mục đích nghiên cứu: Qua thực tiễn quan sát cho thấy thực trạng phong

trào TDTT quần chúng tại huyện Mê Linh TP Hà Nội còn hạn chế và chưa phát triển Từ đó lựa chọn một số giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại Huyện Mê Linh TP Hà Nội

Giả thuyết khoa học: Nếu các giải pháp khoa học mà đề tài nghiên cứu

của tôi được áp dụng thì phong trào TDTT quần chúng tại huyện Mê Linh TP

Hà Nội sẽ được phát triển

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm, chính sách của Đảng nhà nước về TDTT

Ngay từ khi mới thành lập chính quyền (1945) Đảng và Nhà nước ta đã hết sức coi trọng công tác giáo dục con người phát triển toàn diện nói chung và nâng cao năng lực thể chất nói riêng Coi đây là tài sản của đất nước Các văn bản pháp lý của Đảng và Nhà nước ta đều nhấn mạnh TDTT và công tác cách mạng là công cụ tác động tích cực đến đời sống của xã hội, là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp giáo dục con người, phát triển toàn diện về mọi mặt Những chủ trương đường lối phát triển TDTT quần chúng của Đảng và Nhà nước khẳng định "phát triển TDTT là 1 bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh đẩy lùi các tệ nạn xã hội" [2] Nghị quyết 36-CT/TW đã khẳng định: "xây dựng nền TDTT có tính khoa học, khoa học và nhân dân…", phát triển rộng rãi phong trào TDTT quần chúng với khẩu hiệu: "khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội là nhiệm vụ của toàn xã hội Trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt ngoài ra Nghị quyết còn khẳng định quan điểm cơ bản của Đảng về TDTT các mục tiêu và nội dung chỉ đạo phát triển TDTT có ý nghĩa chiến lược và lâu dài

Từ nhận thức đó cho thấy phát triển phong trào TDTT quần chúng không chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành TDTT mà phải được quan tâm của các cấp uỷ Đảng chính quyền trong nước và của toàn xã hội

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển TDTT nước nhà thủ tướng chính phủ đã có chỉ thị 133/TTg về xây dựng và quy hoạch phát triển ngành TDTT Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có tính chiến lược trong đó quy định rõ

Trang 13

các môn thể thao và các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với 1 đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của quần chúng [4]

Để đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội ngày một tăng của đất nước TDTT càng có vị trí quan trọng trong đời sống nhân dân, trở thành nhu cầu ngày càng cấp thiết, chăm lo cho con người, nâng cao sức khoẻ, thể lực, khẳng định khả năng sáng tạo của con người Việt Nam trong chỉ thị số 227 - CT/TW ngày 18/11/1975 của BCH TW Đảng có ghi: "Công tác TDTT đã phát triển đúng hướng góp phần tích cực phục vụ sản xuất, chiến đấu, đời sống và xây dựng con người mới, công tác TDTT cần phát triển ưu điểm đó phấn đấu vươn lên, đưa phong trào quần chúng rèn luyện thân thể vào nề nếp, phát triển công tác TDTT có chất lượng có tác dụng thiết thực nhằm mục tiêu khắc phục

và tăng cường sức khoẻ cho nhân dân, góp phần xây dựng con người mới phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực sư nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền TDTT - XHCN phát triển cân đối, có tính dân tộc, nhân dân và khoa học" [3]

Phong trào TDTT quần chúng là sự tác động tổng hợp về vật chất và tinh thần của nhân dân, của hệ thống các cơ quan, tổ chức quần chúng được tiến hàng khoa học và phù hợp với quy luật khách quan tạo nên những tập thể người tập TDTT theo hướng phát triển toàn diện nhằm tăng cường bồi dưỡng sức khoẻ cho nhân dân để xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc

Hoạt động TDTT quần chúng vì mục tiêu rèn luyện và nâng cao sức khoẻ cho mọi người bao giờ cũng là chiến lược hàng đầu của TTVN Đỉnh cao cuả

sự phát triển phong trào TDTT quần chúng được thể hiện trong cuộc vận động:

"toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"

Trong quá trình đổi mới, thực hiện nhiệm vụ mới của Đại hội Đảng VI đề

ra ngày 09/05/1989, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành chỉ thị số 112-CT về công tác thể dục thể thao trong những năm trước mắt Chỉ thị đã xác định nhiệm vụ

Trang 14

trọng tâm trong những năm hiện tại là: “nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh các trường học, duy trì phát triển phong trào TDTT trong các lực lượng vũ trang, công nhân, viên chức và nhân dân Phong trào TDTT trong học sinh, sinh viên và lực lượng vũ trang phải trở thành nòng cốt của phong trào TDTT chung của cả nước” [10]

Từ sự quan tâm sâu sắc và chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước mà nên TDTT của nước ta ở thời điểm hiện nay ngày càng phát triển và cho thấy sự tiến bộ như: Phong trào TDTT từng bước được mở rộng với nhiều hình thức, nhiều môn thể thao dân tộc được khôi phục và phát triển, CSVC TDTT được nâng cấp, xây dựng mới… Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn còn ở trình độ thấp

Số người thường xuyên tham gia tập luyện TDTT còn ít, đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tập luyện Hiệu quả GDTC trong trường học và trong các lực lượng vũa trang còn thấp…

Trong suốt 8 năm thực hiện chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư trung ương khóa VII, TDTT nước ta đã có nhiều bước chuyển biến rõ rệt, góp phần tích cực vào thành tựu chung trong công cuộc đổi mới phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đặc biệt đối với TDTT quần chúng đã được mở rộng với nhiều địa bàn và nhiều đối tượng Đã có 13% dân số tham gia tập luyện TDTT thường xuyên Song bên cạnh những thành tựu phát triển đó, TDTT nước ta ở thời điểm hiện tại cũng còn nhiều hạn chế: TDTT quần chúng còn phát triển chậm, nhất

là ở khu vực nông thôn, miền núi, biên giới; chất lượng và hiệu quả TDTT trong nhà trường còn nhiều hạn chế, thành tích các môn thể thao còn thấp

Với mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm

2020 nhằm xây dựng và phát triển TDTT nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sựu nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển

Trang 15

Chiến lược cũng đã đề ra từng mục tieu và nhiệm vụ cụ thể cho TDTT Việt Nam phát triển đến năm 2020 đó là: Số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đến năm 2015 đặt tỉ lệ 28% và năm 2020 là 33% dân số

Số gia đình luyện tập TDTT thường xuyên đến năm 2015 đạt 22% và năm

2020 đạt 25% số hộ gai đình trong toàn quốc

Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình GDTC nội khóa đến năm 2015 đạt 100% Số trường học phổ thông có CLB TDTT có hệ thống CSVC đủ phục vụ cho hoạt động TDTT có đủ giáo viên và hướng dẫn viên TDTT, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2015 là 45% và đến năm 2020 đạt 55-60% tổng số trường

Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt 82.5%, đến năm 2020 đạt 85-90% tổng số học sinh các cấp

Số cán bộ chiến sĩ kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo từng quân, binh chủng đến năm 2015 đạt 82.5% và đến năm 2020 đạt 85.5%

Tiếp tục thực hiện “cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn liền với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng, bản,

tổ dân phố, khu dân cư, cơ quan, đơn vị, ở các địa phương, các ban, ngành và đoàn thể

Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham gia thi đấu TDTT trong các CLB từng môn hoặc nhiều môn thể thao được thành lập, hoạt động ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn

Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục thể thao quần chúng: CLB TDTT, mô hình điển hình về phát triển TDTT quần chúng đối với những vùng có mức độ phát triển kinh tế- xã hội đặc trưng; duy

Trang 16

trì hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người chu kỳ hằng năm, hai năm hoặc bốn năm…;

Để tăng cường sự lãnh dạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ của sự nghiệp TDTT đến năm 2020, Bộ chính trị yêu cầu các cấp ủy Đảng quán triệt

và thực hiện tốt các quan điểm, mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra trong nghị quyết 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ TDTT đến năm 2020 như sau:

Về quan điểm: Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan cả xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và thể chất của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục, ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, đồng thời là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và của mỗi người dân

Đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước Giữ gìn, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thụ tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân tộc, khoa học và văn minh

Về mục tiêu: Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TDTT; tăng cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, các trường học, xã phường, thị trấn, khu công nghiệp có đủ CSVC TDTT phục vụ việc tập luyện của nhân dân; trình độ một số môn thể thao trọng điểm được nâng cao ngang tầm Châu Á và thế giới, bảo đảm các điều kiện sẵn sang đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của Châu Á và thế giới

Về nhiệm vụ và giải pháp:

Trang 17

+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học: Cần quan tâm đúng mức đầu tư đúng mức TDTT trường học, với vị trí là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT; là một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên

+ Mở rộng và nâng cao chat lượng hoạt động thể dục thể thao quần chúng: Duy trì và nâng cao chất lượng phong trào “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện TDTT tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các hình thức tập luyện thể dục thể thao ở cơ sở Gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào TDTT với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” với chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn minh, quan tâm phát triển phong trào TDTT người cao tuổi, khuyết tật và người lao động tại các khu công nghiệp

+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền: Các cấp ủy Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội cần quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác TDTT, trên cơ sở

có chủ trương phù hợp để lãnh đạo chỉ đạo công tác TDTT ở từng địa phương,cơ sở Quan tâm chỉ đạo công tác tuyên truyền đúng mức, giáo dục, tạo

sự chuyến biến sâu sắc về nhận thức của các cấp, các ngành và tào xã hội đối với công tác TDTT

Các cấp ủy Đảng, chính quyền cần đặc biệt chăm lo xây dựng tổ chức và bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản lý TDTT; thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện “chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020”, xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển TDTT; quy hoạch đất và huy động nguồn lực để xây dựng các cơ sở tập luyện TDTT ở xã, phường, thị trấn gắn với trường học, hỗ trợ phát triển TDTT ở các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn.[21]

Trang 18

1.2 Một số khái niện liên quan

- Khái niệm xã hội hóa: Theo từ điển xã hội học, xã hội hóa là quá trình tương tác giữa các cá nhân trong xã hội, trong đó có cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kỹ năng và phương pháp cần thiết để hội nhập với xã hội

Xã hội hóa còn giúp con người học hỏi, tuân thủ theo các chuẩn mực, các giá trị, vai trò xã hội đã đề ra và chính quá trình xã hội hóa này tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người

Xã hội hóa là quá trình hội nhập của cá nhân vào xã hội hay một trong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học hỏi, chấp hành các chuẩn mực và giá trị xã hội Đó cũng là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trị chuẩn mực và mẫu thuẫn mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận và duy trì được năng lực hành động xã hội

Xã hội hóa cá nhân là quá trình giáo dục cá nhân từ một thực thể sinh vật người trở thành một thành viên trong xã hội có năng lực, phẩm chất tham gia vào các mặt hoạt động (vui chơi, văn hóa, TDTT, học tập, lao động,…), biết ứng xử với tự nhiên, xã hội con người, để hòa nhập với xã hội Không chỉ có vậy mà xã hội hóa còn là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội, trong đó

cá nhân học hỏi và thực hành các tri thức, kỹ năng và phương thức cần thiết để hội nhập xã hội

Nói cách khác, xã hội hóa cá nhân là quá trình các nhân gia nhập vào cộng đồng tập thể, cộng đồng xã hội, đồng thời xã hội tiếp nhận cá nhân như một thành viên tích cực trong xã hội Trong đó, con người với tư cách là chủ thể hành động thì không chỉ là tiếp thu mà còn làm phong phú thêm các quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dưới hình thức cá nhân Xã hội hóa có mục tiêu chủ yếu là: Huy động sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội, tạo ra nhiều lực đa dạng để phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế và TDTT

Trang 19

làm cho các lĩnh vực này thực sự gắn bó với dân, do dân, vì dân để nâng cao chất lượng cuộc sống

Bản chất của xã hội hóa là quá trình vận động quần chúng nâng cao tính tích cực và tự giác, phát huy sức mạnh toàn dân vì sựu nghiệp xã hội hóa

Như vậy bản chất của xã hội hóa là cách làm, cách thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước bằng con đường giác ngộ, huy động và tổ chức tham gia của toàn dân, mọi lực lượng trong xã hội, tạo ra sự phối hợp liên ngành một cách có kế hoạch dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và sự thống nhất của các cấp chính quyền, làm cho việc giải quyết các vấn đề xã hội thực sự là của dân, do dân, vì dân

- Xã hội hóa trong hoạt động TDTT: là một thể chế hội xã hội đã từng bước hình thành trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền Trong lịch sử phát triển TDTT của thế giới cũng như nước ta cho thấy tính xã hội của TDTT thuộc

về bản chất, nó bị chi phối và tác động của cả chế độ chính trị Xã hội hóa là quá trình con người hoạt động theo những mô hình, những chuẩn mực, những giá trị văn hóa thể chất mà xã hội lựa chọn và định hướng Như vậy, để xã hội hóa đúng đắn hoạt động TDTT, ở mỗi trình độ xã hội, dân tộc, thể chế chính trị khác nhau đều có những định hướng chính trị riêng về các quy trình xã hội trong lĩnh vực này Điều đó cho thấy xã hội hóa trong hoạt động TDTT đã thể hiện ngay trong bản chất xã hội và ở mọi quốc gia đã có từ xa xưa tuy lúc đầu còn đơn giản

Có thể khái quát xã hội hóa TDTT ở nước ta như sau: Xã hội hóa TDTT là

sự phối hợp hành động của mọi lực lượng xã hội theo một định hướng, một chiến lược quốc gia nhằm làm cho TDTT trở thành sự nghiệp của toàn dân, toàn xã hội

Mục đích chính của xã hội hóa TDTT là nhằm tạo ra động lực nguồn lực mới cho sự phát triển TDTT, đem các hoạt động TDTT đến với toàn dân, làm

Trang 20

cho dân tự giác, tự nguyện tham gia hoạt động TDTT để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ các giá trị của hoạt động TDTT

Bản chất xã hội hóa TDTT ở nước ta là một quá trình gồm hai mặt Một là xác định đúng trách nhiệm của nhà nước đối với TDTT Hai là tăng cường trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và mỗi người dân với hoạt động TDTT Xã hội hóa TDTT được thực hiện dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của nhà nước Xã hội hóa TDTT ở nước ta có những nội dung cơ bản sau: + Đối với nhà lãnh đạo: là quá trình quản lý và đổi mới công tác nhà nước

và quản lý xã hội về TDTT; là quá trình huy động phối hợp nhiều lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động TDTT

+ Đối với các lực lượng xã hội: là quá trình phối hợp, lồng ghép hoạt động thể thao với các hoạt động khác; là quá trình đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động TDTT; là quá trình tự vận động lẫn nhau

+ Đối với cộng đồng, mỗi gia đình, mỗi người dân: là một quá trình chuyển đổi, nâng cao nhận thức về TDTT và hình thành thói quen, nếp sống rèn luyện TDTT hàng ngày cũng như tham gia hoạt động TDTT một cách chủ động tích cực góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Từ những ý trên ta thấy để đánh giá được mức độ, hiệu quả của xã hội hóa TDTT có thể căn cứ vào những tiêu chí: Có sự phối hợp liên ngành trong đó phân công rõ trách nhiệm rõ ràng của từng ngành; có sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng, đặc biệt là sự tham gia chủ động của cộng đồng và mỗi người dân; Mức huy động nhiều nguồn lực (nhân, tài, vật lực…) của nhà nước, địa phương, các tổ chức xã hội, các cá nhân,

- TDTT quần chúng: là hoạt động luyện tập TDTT mang tính tự nguyện của

đông đảo nhân dân với nội dung và hình thức đa dạng, tùy theo hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện của từng cấp

Trang 21

TDTT quần chúng có nhiều hình thức tổ chức đa dạng như: Các hội, gia đình, CLB,… theo đối tượng và địa bàn dân cư như CLB sức khỏe ngoài trời, TDTT người khuyết tật, TDTT người cao tuổi, TDTT phường, xã, trường học…

Hình thức hoạt động của TDTT quần chúng rất phong phú như: Thi đấu thể thao; biểu diễn TDTT,

Phát triển TDTT quần chúng là quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân dều có cơ hội tham gia tập luyện TDTT

để gìn giữ, củng cố nâng cao sức khỏe bản thân, thỏa mãn nhu cầu hoạt độngTDTT của cá nhân đồng thời được hưởng thụ những giá trị văn hóa và xã hội cao đẹp của TDTT

TDTT quần chúng hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, số người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên còn ít, CSVC phục vụ cho hoạt động TDTT quần chúng còn thiếu thốn, lạc hậu, nhiều trường học, khu dân cư, khu phố còn chưa

có sân bãi để tập luyện, đội ngũ cán bộ TDTT còn thiếu, chưa khai thác hết tiềm năng của xã hội để phát triển TDTT

1.3 Một số vấn đề về kinh tế xã hội của Huyện Mê Linh TP Hà Nội

Địa phận của Huyện Mê Linh TP Hà Nội nằm cạnh quốc lộ 2 Có đường sắt Hà

Nội- Lào Cai; cách sân bay quốc tế Nội Bài 12km cách thành phố Hà Nội 40km

Huyện Mê Linh TP Hà Nội có vị trí địa lý rất thuận lợi gần với thủ đô Hà Nội, các khu công nghiệp của Hà Nội, sân bay quốc tế Nội Bài; có thị trường rộng lớn để cung cấp và tiêu thụ hàng hóa Có hệ thống giao thông thuận lợi trên quốc lộ 2, quốc lộ 23, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và trong tương lai có cao tốc xuyên Á đi cảng Cái Lân Quảng Ninh và Côn Minh Trung Quốc Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền thị xã đã thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng, công tác quân sự địa phương, giao quân đúng chỉ tiêu và đạt chất lượng cao, chăm lo

Trang 22

xây dựng lực lượng dự bị động viên, làm tốt công tác huấn luyện dân quân tự

vệ Vận động và tổ chức phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

1.4 Một số chỉ tiêu về TDTT của huyện Mê Linh TP Hà Nội đến năm

2020

Trong những năm qua Huyện Mê Linh TP Hà Nội luôn là cái nôi trong công tác phát hiện, đào tạo ban đầu, cung cấp nguồn VĐV cho TP Hà Nội và đang

là đơn vị đi đầu toàn thành phố về phong trào TDTT

Nhìn lại những chặng đường đã qua có thể thấy những thành tích mà thể thao Huyện Mê Linh TP Hà Nội đạt được cũng đáng tự hào

Để thể thao quần chúng huyện Mê Linh TP Hà Nội ngày càng phát triển mạnh mẽ và phát huy hết tiềm năng vốn có, huyện Mê Linh TP Hà Nội đã chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ đối với TDTT quần chúng huyện Mê Linh TP Hà Nội đến năm 2020, Huyện Mê Linh

TP Hà Nội đã ban hành kế hoạch phát triển TDTT huyện đến năm 2020, nhằm

mở rộng và nâng cao chất lượng TDTT quần chúng, hình thành nề nếp rèn luyện thân thể thường xuyên cho mọi người dân

Mục tiêu: Xây dựng thành công sự nghiệp TDTT huyện Mê Linh phát triển,

góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và tầm vóc người huyện, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện, thành phố và đất nước đạt được vị trí ngày càng cao hơn trong các hoạt động TDTT huyện, thành phố, đất nước và quốc tế

Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần chúng, hình thành

nề nếp rèn luyện thân thể thường xuyên cho mọi người dân, chú trọng nâng cao chất lượng GDTC cho thanh thiếu niên, học sinh, quan tâm phát triển TDTT trong cán bộ, công nhân viên chức các cơ quan hành chính sự nghiệp, người

Trang 23

cao tuổi, người khuyết tật, người lao động tại các khu công nghiệp và trong lực lượng vũ trang, đáp ứng cung cấp nguồn nhân lực cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh và đất nước

Chỉ tiêu: Số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 33% dân số toàn huyện; số gia đình luyện tập TDTT thường xuyên đến năm 2020 đạt 22% số gia đình trong toàn huyện; đến năm 2020, 100% xã trong huyện đạt các tiêu chuẩn tại quy định mẫu về tổ chức, hoạt động, tiêu chí của trung tâm văn hóa - thể thao xã tại thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010

Nội dung nhiệm vụ: Xây dựng phát triển TDTT cho mọi người; đẩy mạnh

và nâng cao chất lượng cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với phong trào “toàn dân đoàn kết xây dụng đời sống văn hóa” và chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng Huyện văn minh; mở rộng phát triển đa dạng các nội dung, hình thức tập luyện TDTT giúp người dân tự lựa chọn cho mình một môn thể thao yêu thích hoặc nội dung, hình thức tập luyện phù hợp để rèn luyện hàng ngày; phát triển mạnh mẽ phong trào TDTT quần chúng cả về số lượng lẫn chất lượng, nhất là phong trào thanh thiếu niên, học sinh lấy trường học là địa bàn trọng điểm để làm nguồn tuyển chọn tài năng thể thao, lấy thành tích thể thao làm hạt nhân tác động trở lại sự phát triển phong trào; khai thác, bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian, từng bước đưa các môn này vào nội dung hoạt động chính của các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa thể thao, đại hội TDTT xã, phường, thị trấn nhằm đẩy mạnh phong trào TDTT, nâng cao đời sống văn hóa thị trấn của nhân dân

Nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang: Thực hiện công tác rèn luyện thân thể và hoạt động TDTT bắt buộc trong lực lượng vũ trang; kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong độ tuổi quy định cho 100%

Trang 24

các cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang và phấn đấu số chiến sỹ đạt tiêu chuẩn sức khỏe là 99% cán bộ chiến sỹ trong độ tuổi quy định

Xây dựng và phát triển mạng lưới CSVC TDTT: Đến năm 2020 Huyện Mê Linh phấn đấu vượt chỉ tiêu đất dành cho hoạt động TDTT bình quân là 3m2/người; đầu tư xây dựng và sử dụng có hiệu quả các nhà văn hóa - khu thể thao thôn, phường, xã theo quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao thôn, phường, xã tại thông tư số 06/2011/TT_BVHTTDL ngày 08/03/2011; đầu tư và sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa - thể dục thể thao xã, phường theo quy định mẫu về tổ chức, hoạt động theo tiêu chí của trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường tại thông tư số 12/2010/TT_BVHTTDL ngày 22/12/2010 Trường hợp các xã, phương, thị trấn không có quỹ đất để xây dựng các công trình TDTT có thể dùng phương án xây dựng công trình liên xã; đầu tư xây dụng và sử dụng có hiệu quả các công trình TDTT cấp xã, phường, thị trấn theo tiêu chí của trung tâm thể dục thể thao Huyện thông tư số 11/2010/TT_BVHTTDL ngày 22/10/2010; tiếp tục nâng cấp

và xây dựng mới các công trình TDTT của Huyện nhằm đạt tầm cấp khu vực theo hướng hiện đai; quản lý sử dụng hiệu quả hệ thống cở sở vật chất được đầu tư đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu tuyển chọn ban đầu, đào tạo VĐV đỉnh cao sẵn sang phục vụ cho các hoạt động TDTT của Thành phố và cả nước Huyện Mê Linh phấn đấu đến năm 2020 hoàn thiện Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường và toàn huyện để phấn đấu là trọng điểm Trung tâm văn hóa - Thể thao của thành phố

Trang 25

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để giải quyết được mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi đưa ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng phong trào TDTT huyện Mê Linh - TP

Hà Nội

- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá các giải pháp phát triển

phong trào TDTT huyện Mê Linh - TP Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết các nhiệm vụ trên chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu

sau:

2.2.1 Phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để thu thập dữ liệu các vấn đề liên quan mang tính lý luận và thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ của

đề tài Sau đó tổng hợp những vấn đề còn rời rạc với nhau thành vấn đề chung

có liên quan về bản chất và chủ yếu dựa vào các tài liệu sau: Nghị quyết, văn kiện của Đảng và nhà nước về TDTT; Nghị quyết của ngành TDTT; Bác Hồ với sự nghiệp TDTT; Chỉ thị và văn bản hướng dẫn của UBND thành phố, huyện; các văn bản sách báo khác (kế hoạch, lưu trữ, tạp chí )

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm

Phương pháp này được sử dụng để thu thập những thông tin thực trạng, phong trào TDTT tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Đề tài tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi và toạ đàm với các cán bộ quản lý, các cán bộ trực tiếp làm công tác phong trào TDTT của Huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Phiếu được xây dựng theo các nội dung sau: Cơ cấu quản lý TDTT của Huyện; sự phát triển phong trào TDTT; hệ thống tổ chức thi đấu các môn thể thao trong năm và

Trang 26

thành tích của nó; cơ sở phục vụ cho phong trào hiện có; các biện pháp đang thực hiện cho sự phát triển phong trào TDTT và các biện pháp mới

Nội dung phiếu hỏi được trình bày ở phần phụ lục

2.2.3 Phương pháp quan sát

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát để đánh giá chính xác hơn mà phương pháp phỏng vấn chưa được sáng tỏ Nội dung quan sát gồm: CSVC trang thiết

bị TDTT; phong trào tập luyện TDTT trên một số xã,…

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trong quá trình nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả các giải pháp được lựa chọn, chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm kiểm tra sự phát triển cũng như so sánh để rút ra kết quả quá trình nghiên cứu thông qua các giải pháp mà chúng tôi lựa chọn có đạt hiệu quả cao hay không?

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp này được sử dụng với mục đích ứng dụng các giải pháp lựa chọn trong phát triển phong trào TDTT quần chúng tại huyện Mê Linh, TP Hà Nội Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp thực nghiệm

so sánh trên các đối tượng nghiên cứu Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, các đối tượng nghiên cứu và đối tượng thực nghiệm tham gia các hoạt động phong trào thể thao chung, được áp đặt các giải pháp mà đề tài xây dụng, đông thời được tự nguyện tham gia các câu lạc bộ thể thao xã phường tổ chức

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê

Là phương pháp dùng để xử lý số liệu thu nhập được trong quá trình

nghiên cứu nhằm đưa ra những luận chứng của đề tài, các tham số đặc trưng:

Đề tài sẽ sử dụng các công thức tính số trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số tương quan, nhịp tăng trưởng (W%)

+ Số trung bình cộng ( ): Trong đó: X: Là số trung bình

: Là tổng số liệu

x

Ngày đăng: 21/06/2018, 07:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bác Hồ với thể dục thể thao, 1995, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ với thể dục thể thao
Nhà XB: NXB TDTT
7. Phạm Đình Bẩm, 1996, Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
8. Phạm Đình Bẩm, Đặng Bình Minh, 1998, Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
9. Phạm Đình Bẩm, 2005, Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
11. Đảng cộng sản Việt Nam, 2011, Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
12. Đảng cộng sản Việt Nam 2001, “Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội từ năm 2001 đến 2010”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội từ năm 2001 đến 2010
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
13. Đảng cộng sản VIệt Nam, 2006, “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X”, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2006, Luật TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
19. Ủy ban TDTT, 2003, Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19/9/2003 về “Quy chế tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cấp cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19/9/2003 về “Quy chế tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cấp cơ sở
2. Ban bí thư Trung ương Đảng, 2/10/1958, Chỉ số 106-CT/TW về công tác TDTT Khác
3. Ban bí thư Trung ương Đảng, 18/11/1975, Chỉ thị số 227-CT/TW, về công tác TDTT trong giai đoạn mới Khác
4. Ban bí thư Trung ương Đảng, 24/3/1994, chỉ thị số 36-CT/TW, về công tác TDTT trong giai đoạn mới Khác
5. Ban bí thư Trung ương Đảng, 28/2/1962, chỉ thị số 38-CT/TW về tăng cường công tác TDTT quốc phòng Khác
6. Ban bí thư Trung ương Đảng, 23/10/2002, chỉ thị số 17-CT/TW về phát triển TDTT đến năm 2010 Khác
10. Chủ tịch hội Bộ trưởng, 9/5/1989, chỉ thị số 112-CT về công tác TDTT trong những năm trước mắt Khác
15. Thủ tướng Chính phủ, 2002, Quyết định số 57/TTg ngày 26/04/2002 về việc phê duyệt phát triển ngành TDTT đến năm 2010 Khác
16. Thủ tướng chính phủ, 2010, Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 10/02/2005 về phê duyệt chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 Khác
17. Ủy ban TDTT, 1999, Đề án về nội dung các bước triển khai chủ trương xã hội hóa TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Khác
18. Ủy ban TDTT, 2000, chỉ thị số 03-CT-BBTDTT ngày 17/03/200 của bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban TDTT về việc phát triển TDTT quần chúng cơ sở xã, phường Khác
20. Ủy ban TDTT, 2006, Quyết định số 718/2006/QĐ-UBTDTT ngày 14/4/2006 về việc “Ban hành quyết định về hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT xã, phường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w