1.2.2.2 Điều kiện địa chất thuỷ văn Từ mặt đất hiện hữu đến coste -31.9 m nền đất đƣợc cấu tạo gồm 4 lớp theo thứ tự từ trên xuống nhƣ sau : - Lớp số1: Lớp đất sét pha xám vàng ,trạng th
Trang 1KIẾN TRÚC
CÔNG TRÌNH:
CHUNG CƯ N04 - B2 –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
PHƯỜNG DỊCH VỌNG, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : ThS: Lại Văn Thành
Sinh viên thực hiện : Hoàng Đình Huy
Trang 21 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:
TÊN CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ N04 - B2 – TP HÀ NỘI
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG DỊCH VỌNG, QUẬN CẦU GIẤY, TP HÀ NỘI 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
1.1.1 Các cơ sở pháp lí lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 51/1999/NĐ - CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về việc ban hành qui chế quản lí đầu tư và xây dựng Và Nghị định số 12/2002/NĐ - CP ngày 05/05/2002 và Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 20/01/2003 của Chính Phủ về việc sủa đổi, bổ sung một số điều của qui chế quản lí đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo.Nghị định số 52/1999/NĐ -
CP và Nghị định số 12/2002/NĐ - CP của Chính Phủ
- Nghị định số 88/1999/NĐ - CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số :14/2002/NĐ - CP ngày 05/05/2000 của Chính Phủ ban hành qui chế đấu thầu và Nghị định số: 66/2003/ NĐ - CP ngày 12/06/2003 của Chính Phủ về việc sủa đổi, bổ sung một số điều của qui chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ - CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ - CP ngày 05/05/2000 của Chính Phủ
- Thông tư số: 04/2003/TT - BKH ngày 17/06/2003 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư hướng dẫn
về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, sửa đổi, bổ sung một số điềm về hồ sơ thẩm định dự án,báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư
- Thông tư số: 09/2000/TT - BXD ngày 17/07/2000 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn việc lập và quản lí chi phí xây dựng thuộc các dự án đầu tư và Thông tư số: 07/2003/TT - BXD ngày 17/06/2003 của Bộ Xây Dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong thông tư: “ Hướng dẫn việc lập và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư ” số 09/2000/TT - BXD ngày 17/07/2000
- Quyết định số:18/2003/QĐ - BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành qui định quản lí chất lượng công trình xây dựng
- Quyết định số: 15/2001/QĐ - BXD ngày 20/01/2001 của Bộ Xây Dựng ban hành Định mức chi phí tư vấn Đầu tư và xây dựng
- Quyết định số: 12/2001/QĐ – BXD ngày 20/07/2001 của Bộ xây Dựng về việc ban hành Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng
- Thông tư số: 45/2003/TT - BTC ngày 15/05/2003 của Bộ Tài Chính về việc “ hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư ”
Trang 3- Thông tư số: 16/2003/TT - BTC ngày 04/08/2003 của Bộ Tài Chính về việc “ hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng ”
- Căn cứ vào qui hoạch tổng thể của thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Tiêu Chuẩn Thiết Kế Việt Nam Tâp 4-3981-1985
- Căn cứ vào TCVN323 - 2004: “ Nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế ”
- Căn cứ vào TCVN6160 - 1996: “ Phòng cháy, nhà cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế ”
- Căn cứ vào TCVN5687 - 1992: “ Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế ”
- Căn cứ vào TCVN276 - 2003: Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
* Công trình được đầu tư xây mới hoàn toàn
1.1.2 Sự cần thiết phải đầu tư
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế Đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày được chú trọng để tạo nền tảng cho sự phát triển chung, đồng thời cũng để đáp ứng nhu cầu về nhà ở ở thành phố Ngành Xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay với sự ra tăng nhịp độ xây dựng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu giao thông, sinh hoạt
Cùng với sự giao lưu, hội nhập, với các cộng đồng Quốc tế, sự gia tăng quá trình
đô thị hoá, các công trình dân dụng phục vụ nhu cầu ăn ở được xây dựng ngày càng nhiều Vấn đề tạo điều kiện chỗ ăn ở cho CBCNVC nhà nước, công nhân và các tầng lớp nhân dân là một điều kiện cần thiết Ngoài ra, các khu đô thị cao tầng cũng tạo thêm nét
mỹ quan cho thành phố Những toà nhà cao tầng được xây dựng, những cao ốc mọc lên phần nào cũng đánh giá được sự phát triển về mặt kỹ thuật của ngành xây dựng
Công trình: “CHUNG CƯ N04 - B2 – TP HÀ NỘI” do Công ty Cổ phần Đầu tư
XD và Kinh doanh nhà Hà Nội làm Chủ đầu tư được ra đời trong hoàn cảnh đó
1.2 Vị trí , địa điểm khu đất xây dựng và điều kiện khí hậu tự nhiên :
1.2.1 Vị trí , địa điểm khu đất
Công trình được xây dựng trên khu đất khá bằng phẳng thuộc Khu đô thị mới Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên
1.2.2.1 Khí hậu
* Nhiệt độ:
Trang 4Công trình nằm ở thành phố Hà Nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 270C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất ( tháng 4) và tháng thấp nhất ( tháng 12) là 120C Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau
1.2.2.2 Điều kiện địa chất thuỷ văn
Từ mặt đất hiện hữu đến coste -31.9 m nền đất đƣợc cấu tạo gồm 4 lớp theo thứ
tự từ trên xuống nhƣ sau :
- Lớp số1: Lớp đất sét pha xám vàng ,trạng thái dẻo
1.2.3 Đánh giá ưu nhược điểm khu đất xây dựng
Với vị trí khu đất xây dựng nằm trong thành phố, bằng phẵng và các điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ văn nhƣ trên rất thuận lợi cho việc tiến hành xây dựng công trình
1.3 Nội dung đàu tƣ :
1.3.1 Các hạng mục đầu tư
Trang 5STT Tên hạng mục Diện tích Số tầng Cấp công
1.3.2 Nội dung thiết kế ( cho khối nhà chính)
1.3.2.1 Yêu cầu về nhân sự
Công trình phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt cho 54 hộ gia đình với các căn hộ loại A,B,C,D,E,G
Công trình có thời gian sử dụng trên 100 năm
1.3.2.2 Lập bảng thống kê diện tích hữu ích
STT Tầng Loại căn hộ Tên phòng Số
người Chỉ tiêu diện tích Tbị văn phòng Diện
tích(m2)
Ghi chú
Theo y/c Tkế
WC (có bồn - 5 m2 Tbị vệ sinh 10
Trang 6B
P.Ngủ 1 02 12m2/2người Bàn ghế + giường+ giải trí 15 P.Ngủ 2 02 12m2/2người Bàn ghế + giường+ giải trí 20 P.Ngủ 3 02 12m2/2người Bàn ghế + giường+ giải trí 20 P.khách - 14 m2 Bàn ghế + tbị giải trí 27
Trang 71.4 Giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp về quy hoạch tổng mặt bằng
Diện tích khu đất xây dựng là : 3320 m2
Trên diện tích khu đất xây dựng đựoc bố trí gồm các hạng mục như:
Khu nhà chính : gồm 10 tầng + 1 tầng hầm, có diện tích mặt bằng 770 m2
- Phía trước cổng ra vào bố trí khu nhà bảo vệ ,phục vụ cho việc bảo vệ toàn khu nhà
- Bên cạnh còn bố trí khu thể thao
- Vườn cây xanh đựoc bố trí xung quanh , vừa tạo cảnh quan xung quanh vừa tạo bóng râm xung quanh công trình
1.4.2 Giải pháp về thiết kế kiến trúc
1.4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Gồm 10 tầng + 1 tầng hầm
- Tầng hầm (diện tích sàn 770 m2; cao 3 m): Tầng GARA, có cầu thang máy và cầu thang bộ
- Tầng 1 (diện tích sàn 778 m2; cao 4,8m): Dịch vụ công cộng, có 2 cầu thang máy
và 1 cầu thang bộ, 1 cầu thang thoát hiểm
- Tầng 2 - 10(diện tích sàn 778 m2; cao 3,6 m): Gồm 6 loại phòng ở với diện tích như sau:
* Phòng A: Diện tích 131,8 m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
* Phòng B : Diện tích 131,8 m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
* Phòng C : Diện tích 110,2 m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
* Phòng D : Diện tích 65,2m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
* Phòng E : Diện tích 65,2 m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
* Phòng G : Diện tích 83,3 m2, đầy đủ tiện nghi và khu vệ sinh khép kín
-Tầng mái: Bao gồm phòng kỹ thuật, trên mái có bố trí bể nước
Trang 81.4.2.4 Giải pháp thiết kế thoát nước
- Thoát nước mưa trên mái bằng hệ thống rãnh, mái được lợp bằng tấm đan 600x1200 dày 60 có đục lổ chống nóng
- Thoát nước mặt đứng : Sử dụng các đường ống TP-D90, TP-D110
1.4.3 Giải pháp thiết kế Kỹ Thuật
1.4.3.1 Giải pháp thiết kế Kết Cấu
Giữa kết cấu và kiến trúc cần có mối quan hệ hữu cơ gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau Trên cơ sở hình dáng và không gian kiến trúc, chiều cao của công trình, của từng tầng, từng phòng chức năng với giả định bỏ qua sự làm việc của lõi thang máy ta chọn giải pháp Kết cấu như sau :
- Móng : Công trình xây dựng trong thành phố ,với điều kiện địa chất công trình và tải trọng như vừa nói ở trên thì chọn giải pháp móng cọc ép là hợp lý
- Thân : Chọn giải pháp khung BTCT chịu lực toàn khối
Các cột có tiết diện 400x800mm Hệ dầm là hệ dầm giao thoa, hệ dầm chính tiết diện 350x700mm, các dầm phụ có tiết diện 250x600mm Sàn BTCT đổ toàn khối có chiều dày 130mm
Chọn giải pháp BTCT toàn khối có các ưu điểm lớn thoả mãn tính đa dạng cần thiết của công việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bê tông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ có các tiến bộ kỹ thuật, đạt độ tin cậy về cường độ và độ
ổn định
- Mái : sử dụng tấm đan 600x1200 dày 60 có đục lổ chống nóng
- Vật liệu bao che : xây tường gạch
1.4.3.2 Các giải pháp kỹ thuật khác
- Thiết kế điện nước : Tất cả các khu vệ sinh đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước thành phố phải
Trang 9qua trạm xử lý nước thải để thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của uỷ ban môi trường thành phố
Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố
Hệ thống nước cứu hoả được thiết kế riêng biệt, hệ thống đường ống riêng đi qua toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang
Hệ thống thoát nước thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiển trung tâm, dây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó
- Giải pháp giao thong nội bộ : Giao thông nội bộ của công trình gồm tổ hợp thang máy (2 cái) và để đảm bảo giao thông giữa các tầng ngoài ra còn bố trí 2 thang bộ dành cho người đi bộ trong trường hợp đi lại bình thường và thoát hiểm Các cầu thang được thiết kế đảm bảo cho việc lưu thông giữa các tầng và yêu cầu về cứu hoả -Giải pháp chiếu sáng : Kết hợp chiếu tự nhiên và nhân tạo Các phòng đều có cửa
sổ để tiếp nhận ánh sáng bên ngoài, toàn bộ cửa sổ được lắp khung nhôm kính nên phía trong nhà thường luôn luôn có đầy đủ ánh sáng tự nhiên Ngoài ra các hành lang cầu thang được bố trí thêm ánh sáng nhân tạo để thuận tiện cho hoạt động sử dụng trong mọi điều kiện cần thiết
- Giải pháp thông gió:Hà Nội nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên đòi hỏi công trình phải đảm bảo thông gió cũng như nhiệt độ trong các phòng ổn định quanh năm Thông hơi thoáng gió là yêu cầu vệ sinh đảm bảo sức khoẻ cho người dân làm việc và nghỉ ngơi được thoải mái nhanh chóng phục hồi sức khoẻ sau những giờ làm việc căng thẳng Về quy hoạch xung quanh trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, ổn định không khí , chắn bụi, chống ồn Về thiết kế thì các phòng ngủ, sinh hoạt, làm việc được đón gió trực tiếp và tổ chức các ban công, lôgia
1.5 Kết luận và kiến nghị
1.5.1 Kết luận
Chỉ tiêu kỹ thuật:
-Diện tích khu đất: 3.320 m2
-Diện tích sàn: 770.10=7700m2 ( không kể sàn tầng hầm và tầng mái)
-Diện tích cầu thang: 51x10 =510 m2
S xaydung = S mai = 890 m2
Trang 10sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại Quan hệ giữa các căn hộ trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
1.5.2 Kiến nghị
Qua những phân tích ở trên thì thấy sự cần thiết phải đầu tư để xây dựng Chung cư N04-B2
là một việc làm hết sức đúng đắn, phù hợp với sự phát triển chung của đất nước Rất mong
sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo UBND Thành phố Hà Nội để công trình sớm đưa vào xây dựng và sử dụng
Trang 11- ≤ 8, Thép AI có Rs= Rsc = 225MPa , Rsw = 175MPa
- ≥ 10, Thép AII có Rs= Rsc = 280MPa , Rsw = 225MPa
II SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN
Hình 1.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
III CHỌN CHIỀU DÀY CÁC Ô SÀN
Chiều dày của bản đƣợc chọn theo công thức: hb =
m
D
.l ≥ hminTrong đó : hb - Chiều dày bản sàn
m = 40 - 45 đối với bản kê bốn cạnh
m = 30 - 35 đối với bản loại dầm
Trang 12m = 10 - 18 đối với bản console
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng
l : Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 50 mm đối với sàn nhà dân dụng ( Theo TCXDVN 356-2005 )
Ta chọn:
D = 1 Lấy với loại tải trọng trung bình
m = 45 lấy với bản kê bốn cạnh
m = 32 lấy với bản loại dầm
Sơ bộ chọn 2 loại chiều dày bản sàn là hb=130 cho sàn phòng khách ,phòng ngủ và
hb=100 cho sàn hành lang , sảnh , logia
Trang 13Dựa vào cấu tạo sàn ta cĩ các sơ đồ cấu tạo bản sàn như sau :
- GẠCH CEREMIC 300x300 DÀY 10 mm
- LỚP VỮA LÓT B3.5 DÀY 20 mm
- SÀN BTCT B25 DÀY 130 mm
- VỮA TRÁT B5 DÀY 15 mm
- GẠCH CEREMIC 300x300 DÀY 10 mm
- LỚP VỮA LÓT B3.5 DÀY 20 mm
- SÀN BTCT B25 DÀY 100 mm
- VỮA TRÁT B5 DÀY 15 mm
a.Sàn phịng khách , phịng ngủ b.Sàn sảnh , hành lang , logia
dày 130 mm dày 100 mm
- GẠCH CEREMIC 200x200 DÀY 10 mm
- LỚP VỮA LÓT B3.5 DÀY 20 mm
- SÀN BTCT B25 DÀY 100 mm
- ĐƯỜNG ỐNG VÀ THIẾT BỊ
- TRẦN THẠCH CAO
c Sàn WC dày 100 mm
Hình 1.2: Cấu tạo các loại bản sàn
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ơ sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính
tốn( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta cĩ cơng thức tính: gtc = Σγi δi
gtt = n gtt
Trong đĩ γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ơ sàn
Trang 14Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau :
Bảng 1.2 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn Loại sàn Cấu tạo δ (mm) (kN/m g 3 )
g tc
g tt (N/m 2 )
Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
- Tải trọng của các vách tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn
g tc (N/m 2 ) n g t (N/m 2 )
Trang 15Bảng 1.3 Tải trọng tường ngăn
STT Kích thước, diện tích
sàn (m 2 )
Diện tích tường trên sàn (m 2 ), (trừ S cửa )
g tc (N/m 2 ) n g t (N/m 2 )
Trang 16Kết quả tính toán tĩnh tải như bảng sau :
Bảng 1.4 Kết quả tính toán tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn
Ô sàn Tĩnh tải sàn Tải trọng sườn ngăn Tổng tĩnh tải sàn
Trang 17ptt : Hoạt tải tính toán
Kết quả tính toán như bảng sau :
Bảng 1.6 Kết quả tính tải trọng tác dụng lên các ô sàn
Ô sàn
Nội lực trong bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
1 Phân tích sơ đồ kết cấu :
Theo phương ngang sàn được xem như là tuyệt đối cứng, sàn chịu tải trọng thẳng đứng vừa là kết cấu chịu tải trọng ngang trong sơ đồ khung giằng Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn Căn cứ vào mặt bằng sàn tầng điển hình ta chia
thành các loại ô bản hình chữ nhật theo sơ đồ phân chia ô sàn ở trên ( Hình 1.1 ) , bản
Trang 18chịu lực phân bố đều, tuỳ theo các cạnh được liên kết mà bản bị uốn theo một phương hoặc hai phương
- Khi l2 < 2l1 tính toán bản bị uốn theo 2 phương hoặc còn gọi là bản kê bốn cạnh
Gồm có các ô sàn : S1 , S2 , S3 , S4 , S7 , S8 , S9 , S14 , S15 , S16 , S17
- Khi l2 2l1 bỏ qua sự uốn theo phương cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo
phương cạnh ngắn Gồm có các ô sàn : S5 , S6 , S10 , S11 , S12 , S13
* Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm biên thì coi đó là liên kết khớp ( nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp => sẽ rất an toàn.Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì coi đó là liên kết ngàm.Nếu dưới sàn không có dầm thì coi đó là tự
Trang 19Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ
số αi, βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo
Trong đó:
qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
α i1, α i2, βi1, βi2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép)
Sàn bản dầm (l2 2l1) : Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn
Căn cứ theo loại liên kết ta có các sơ đồ :
Hình 1.5 Sơ đồ tính ô sàn bản loại dầm
+ Bản hai đầu khớp : Mômen giữa nhịp : Mnh =
8
2
ql
Mômen gối : Mg = 0 + Bản 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:
Mômen giữa nhịp: Mnh =
128
9q l2 Mômen gối: Mg =
Trang 20Mômen giữa nhịp: Mnh =
24
.l2q
+ ≥ 10, Thép AII có Rs= Rsc = 280MPa , Rsw = 225MPa
b.Tính cốt thép sàn theo các bước sau:
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1m, chiều cao
h = hb(chiều dày bản là hb1 = 130mm và hb2 = 100mm) Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép bêtông chịu kéo a Lấy a = 15 mm với hb ≤ 100 mm
d d a h
h b R
M
b
m rồi so sánh với αR ( αR : tra bảng phụ lục 8 )
Nếu αm> αR => Thì ta phải tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của bêtông Nếu αm αR ( tức là R ) thì từ αm tra bảng được ( Phụ lục 9 - Kết cấu bê tông
cốt thép - Phần cấu kiện cơ bản) Hoặc tính theo công thức
2
2.α - 1 1
- Tính A tt s : Diện tích cốt thép sàn xác định theo công thức sau:
Trang 21TT S
A =
0
tt s
R
R h
b
A
%
.100
%
%05,0
0 min
Hàm lượng cốt thép min 0,05%, hợp lý nhất là: 0,3 % 0,9 Với loại bản dầm
0,4 % 0,8 Với loại bản kê
c Chọn và bố trí cốt thép sàn:
∙ Cốt chịu lực : được bố trí thoả mãn điều kiện diện:
+ Đường kính cốt thép: Ø6 - Ø10(không được lớn hơn hs/10) Tiết diện 1 thanh là as
+ Khoảng cách aTT = b T T
s A
Kiểm tra hàm lượng cốt thép 100%
.h0b
A S BT
BT
∙ Cốt phân bố: có tác dụng chống nứt do bêtông co ngót , cố định cốt chịu lực , truyền tải
sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất , chịu ứng suất nhiệt , cản trở sự mở rộng khe nứt
≥20 % Cốt thép chịu kực nếu 3
1
2
l l
+ Khoảng cách a = (200-300)mm
Trang 22+ Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
* Các bước tính toán với một số ô sàn cụ thể :
+ Tính cho ô sàn S1 :
l1 = 4,2 m ; l2 = 8,0 m => tính
2 , 4
8 1
2
l
l
= 1,90 < 2 Nên ô sàn làm việc theo cả 2
phương Ta tính ô sàn theo loại bản kê
Sơ đồ tính : 2 cạnh ngàm 2 cạnh khớp ( Theo sơ đồ 6 )
Với tỷ số l2/l1 = 1,90 và sơ đồ 6 ta tra bảng phụ lục 17 ( sách Kết cấu Bêtông Cốt Thép - Phần cấu kiện cơ bản ) có :
Tính cốt thép sàn theo các bước sau:
Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1m, chiều cao
h b R
M
b
2110.1.5,14
15,7683
= 0,044
Với vật liệu Bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa tra bảng ( phụ lục 8 – Sách Kết Cấu Bêtông Cốt Thép ) có αR = 0,427
Có αm 0,044 αR = 0,427( tức là R)
Trang 23Ta tính
2
2.α - 1 1
=
2
044 , 0 2 1 1
= 0,978
Tính A TT s : Diện tích cốt thép sàn xác định theo công thức sau:
TT S
A =
0
1
10.15,7683
= 3,18 (cm2/m)
Hàm lượng cốt thép:
s
b R
TT s
R
R h
18,3
%
100
.100
Chọn và bố trí cốt thép : Với ATTS = 3,18 (cm2/m) Tra bảng ( phụ lục 14 - Bảng tra diện tích và trọng lượng cốt thép – Sách Kết cấu Bêtông cốt thép ) Ta chọn thép Ф8 có aS = 0,503 (cm2 )
Khoảng cách aTT = b T T
s A
S
a
=100
18,3
503,0 = 15,82 (cm) Chọn aBT = 140 ( mm ) thoả mãn 70 a 200(mm)
=14
503,0.100
=3,59 (cm2/m) > ATTS = 3,18 (cm2/m) Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
s
b R
BT s BT
R
R h
59,3.100
+ Tính cốt thép theo phương cạnh dài => h02 = hb – ( a +
2
2
1 d d
h b R
M
b
2103.1.5,14
51,2124
= 0,014
Với vật liệu Bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa tra bảng ( phụ lục 8 – Sách Kết Cấu Bêtông Cốt Thép ) có αR = 0,427
Có αm 0,014 αR = 0,427( tức là R)
Trang 24Ta tính
2
2.α - 1 1
=
2
014 , 0 2 1 1
10.51,2124
= 0,92 (cm2/m)
Hàm lượng cốt thép:
s
b R
TT S
R
R h
92,0
%
100
.100
Chọn và bố trí cốt thép : Với ATTS = 0,92 (cm2/m) Tra bảng ( phụ lục 14 - Bảng tra diện tích và trọng lượng cốt thép – Sách Kết cấu Bêtông cốt thép ) Ta chọn thép Ф6 có aS = 0,283 (cm2 )
Khoảng cách aTT = b T T
s A
S
a
=100
92,0
283,0 = 30,7 (cm) Chọn aBT = 200 ( mm ) thoả mãn 70 a 200(mm)
=20
283,0.100
=1,41 (cm2/m) > ATTS = 0,92 (cm2/m) Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
s
b R
BT s BT
R
R h
41,1.100
8 1
2
l
l
= 2,67 > 2 Nên ô sàn làm việc theo phương cạnh ngắn Ta tính
ô sàn theo loại bản dầm (Cắt một dải bản có bề
rộng 1m theo phưong cạnh ngắn để tính)
Sơ đồ tính : 2 đầu ngàm ( Theo sơ đồ c )
Trang 25+ Bản ngàm hai đầu:
Mômen giữa nhịp: Mnh =
24
.l2q
=
24
3)
240003
,5966
=
12
3)
240003
,5966
= -6274,02 (N.m/m) Các bước tính cốt thép tương tự như tính với bản loại kê 4 cạnh
Các ô sàn khác tính toán tương tự Kết quả tính tính được thể hiện ở Bảng 1.7 Tính cốt
thép sàn loại bản kê 4 cạnh và Bảng 1.8 Tính cốt thép sàn loại dầm
Kết quả bố trí thép sàn được thể hiện trên bản vẽ KC 01
Trang 29AII có Rs = Rsc = 280MPa ; Rsw = 225MPa
II SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG K2 :
A
-0.05 +4.75 +8.35 +11.95 +15.55 +19.15 +22.75 +26.35 +29.95 +33.55 +37.15
-3.45
Hình 4.1 Sơ đồ tính khung K2
Trang 30Hình 4.2 Sơ đồ Nút
Trang 31Hình 4.3 Sơ đồ phần tử
Trang 32III XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG :
Bêtông B25 có Rb = 14,5 Mpa, Rbt= 1,05 Mpa, Eb= 30.103 Mpa
N : Tổng tải trọng tác dụng lên cột đang xét N = A xq.q san.n
san
q : Tải trọng sàn tầng, Do chưa có số liệu nên lấy gần đúng ( 1 1 , 2 ) 2
m T
q san
n : số tầng bên trên cột cần tính
Axq Diện tích tầng tác dụng trong phạm vi quanh cột
- Ngoài ra tiết diện cột phải thỏa mãn độ mảnh để đảm bảo
sự ổn định của cột theocông thức sau:
λ =
b
l0
≤ λob Trong đó : b: Là cạnh nhỏ của cột có tiết diện chữ nhật
λob: độ mảnh giới hạn, với cột nhà λob = 31
Trang 34350x600 350x600 350x600 350x600 350x600 350x600 350x600 350x600 350x600
350x750 350x600 350x750
350x750 350x600 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750 350x750
Trang 35IV XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG :
1 Tĩnh tải:
1.1 Tĩnh tải phân bố
a Tĩnh tải phân bố do trọng lượng bản thân dầm:
Gồm có trọng lượng bê tông và lớp vữa trát (Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản thân dầm chỉ tính với phần không giao với sàn)
- Với dầm 350x600 :
qd = 1,1.25000.(0,6-0,1).0,35+1,3.18000.0,015 [0,35+2.(0,6-0,1)] = 4581,3 (N/m)
b Tĩnh tải phân bố do sàn truyền vào dầm khung :
Tại mổi bước cột dầm chịu tải do ô sàn ở 2 bên truyền vào Tùy thuộc vào dạng ô sàn
mà ta có sơ đồ truyền tải khác nhau ( sàn loại dầm và loại bản kê).Ta có sơ đồ truyền tải của sàn vào dầm khung như hình vẽ :
Trang 36S10 S4'
Trang 37Bảng 4.3 Cấu tạo sàn mái
Các lớp cấu tạo sàn mái Bề dày
3) gtc(N/m2) n gtt(N/m2)
Bảng 4.4 Bảng qui đổi tải trọng tương đương trên các ô sàn
Dạng tải trọng Hình thức qui đổi Công thức qui đổi
qd= 5 1
8 s 2
l q
qd= (1 - 2.β2 + β 3) 1
2
s
l q
Trang 38Hoạt tải N/m S1 4,20 8,00 1,90 4467 3600 Tam giác 5863 4725 S3 4,20 8,00 1,90 4467 3600 Tam giác 5863 4725 S4' 2,10 8,00 3,81 4467 3600 Phân bố đều 0 0 S5 3,00 8,00 2,67 4467 3600 Phân bố đều 0 0 S6 3,00 8,00 2,67 4467 3600 Phân bố đều 0 0 S7 5,70 8,00 1,40 4467 3600 Tam giác 7957 6413 S8 5,70 8,00 1,40 4467 3600 Tam giác 7957 6413 S10 2,70 8,00 2,96 4467 3600 Phân bố đều 0 0
Hoạt tải N/m S1 4,20 8,00 1,90 5178,86 2400 Tam giác 6797 3150 S2 4,20 8,00 1,90 5302,61 2400 Tam giác 6960 3150 S3 4,20 8,00 1,90 6042,75 2400 Tam giác 7931 3150 S4 4,20 8,00 1,90 6174,16 2400 Tam giác 8104 3150 S5 3,00 8,00 2,67 5966,03 2400 Phân bố đều 0 0 S6 3,00 8,00 2,67 4467 3600 Phân bố đều 0 0 S7 5,70 8,00 1,40 5560,13 2400 Tam giác 9904 4275 S8 5,70 8,00 1,40 5560,13 2400 Tam giác 9904 4275 S10 2,70 8,00 2,96 6847,58 2400 Phân bố đều 0 0
Hoạt tải N/m S1 4,20 8,00 1,90 7583,2 780 Tam giác 9953 1024 S2 4,20 8,00 1,90 7583,2 780 Tam giác 9953 1024 S3 4,20 8,00 1,90 7583,2 780 Tam giác 9953 1024 S4 4,20 8,00 1,90 7583,2 780 Tam giác 9953 1024 S5 3,00 8,00 2,67 7583,2 780 Phân bố đều 0 0 S6 3,00 8,00 2,67 7583,2 780 Phân bố đều 0 0 S7 5,70 8,00 1,40 7583,2 780 Tam giác 13508 1389 S8 5,70 8,00 1,40 7583,2 780 Tam giác 13508 1389 S10 2,70 8,00 2,96 7583,2 780 Phân bố đều 0 0
Trang 39Kết quả tính toán Tĩnh tải phân bố do sàn truyền vào dầm khung như sau :
Bảng 4.6 Tĩnh tải phân bố do sàn truyền vào dầm khung
+ Khi tải trọng từ tường truyền xuống có dạng hình thang :
Hình 4.6 Sơ đồ truyền tải trọng tường đặc vào dầm (dạng hình thang)
Gọi ht là chiều cao tường : ht = chiều cao tầng – hd
a = ht.tg30 => = a/ld => gtđ = (1-2 2 + 3).gt.ht
+ Khi tải trọng từ tường truyền xuống có dạng hình tam giác (ld bé) :
2 ( 8
tg l
g t d
Trang 40Hình 4.7 Sơ đồ truyền tải trọng tường đặc vào dầm (dạng tam giác)
Đối với mảng tường có cửa: xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường, cửa phân bố đều trên dầm
c c c t t t c
G
Trong đó : gt : trọng lượng tính toán của 1 m2 tường gt = 3300 (N/m2)
St : diện tích tường trên nhịp dầm đang xét
gc : trọng lượng tính toán của 1 m2 cửa gc = 400 (N/m2)
Sc : diện tích cửa trên tường của nhịp dầm đang xét
=> gt,c =
d
l G