1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội

122 613 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển Hệ Thống Điểm Dân Cư Huyện Thạch Thất - Thành Phố Hà Nội
Tác giả Dương Đức Cường
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

DƯƠNG ðỨC CƯỜNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN THẠCH THẤT - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ THỊ BÌNH

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo về một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Dương ðức Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Vũ Thị Bình ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Tài nguyên

và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban huyện Thạch Thất - thành phố Hà Nội, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn của huyện Thạch Thất ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./

Tác giả luận văn

Dương ðức Cường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục ảnh vii

1 Mở ựầu 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch - yêu cầu 3

2 Tổng quan vấn ựề nghiên cứu 4

2.1 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới 4 2.2 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 15

3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 33

3.1 đối tượng nghiên cứu 33

3.2 Nội dung nghiên cứu 33

3.3 Phương pháp nghiên cứu 34

4 Kết quả nghiên cứu 37

4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 37

4.1.1 điều kiện tự nhiên 37

4.1.2.Các nguồn tài nguyên 39

4.1.3 Cảnh quan môi trường 41

4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên tài nguyên và cảnh quan môi trường cho phát triển hệ thống ựiểm dân cư 41

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 42

4.2.1 Kinh tế 42

4.2.2 Xã hội 44

Trang 5

4.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46

4.2.4 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ựộng ựến việc hình thành và phát triển ựiểm dân cư 52

4.3 Thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Thạch Thất 53

4.3.1 Tình hình quản lý sử dụng ựất khu dân cư 53

4.3.2 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư 58

4.3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan khu dân cư 61

4.3.4 Các hình thức phân bố mạng lưới dân cư huyên Thạch Thất 68

4.4 định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Thạch Thất 69

4.4.1 Các dự báo cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư 69

4.4.2 định hướng phát triển mạng lưới dân cư ựến năm 2020 72

4.5 Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Bình Phú 76

4.5.1 Tắnh cấp thiết và mục tiêu ựồ án quy hoạch khu trung tâm 76

4.5.2 Khái quát ựiều kiện tự nhiên và hiện trạng khu trung tâm 77

4.5.3 Quy hoạch chi tiết khu trung tâm 82

5 Kết luận và ựề nghị 76

5.1 Kết luận 77

5.2 đề nghị 78

Tài liệu tham khảo 93

Phụ lục ẦẦẦ ẦẦẦ Ầ 95

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Trang 7

ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư

Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện

một số năm

ðịnh hướng cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2015 và 2020

Diễn biễn dân số và lao ñộng huyện Thạch Thất qua

một số năm

Diện tích ñất trong khu dân cư

Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và

nông thôn

Kết quả ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư

nông thôn

Diện tích ñất khu dân cư ñến năm 2020

Hiện trạng sử dụng ñất khu trung tâm

Hiện trạng các công trình công cộng khu trung tâm

Cơ cấu sử dụng ñất trước và sau quy hoạch

Trang 8

Nhà ở kiểu biệt thự, kiến trúc hiện ñại, sạch ñẹp, khang trang

Nhà ở khu vực bán thị có kết hợp với buôn bán, kinh doanh

Nhà ở vùng nông thôn theo kiến trúc truyền thống

Bệnh viện khu vực ñô thị khang trang, sạch ñẹp

Trạm y tế khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế

Trường học khu vực ñô thị khang trang, sạch ñẹp, hiện ñại

Trường học khu vực nông thôn ñã ñược ñầu tư, cải tạo

Bưu ñiện trung tâm hiện ñại, khang trang

Sân vận ñộng Trung tâm ñã ñược ñầu tư cải tạo

Rác thải sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường sống

Giao thông khu vực ñô thị khang trang, sạch ñẹp

Giao thông khu vực nông thôn chưa ñược nâng cấp, cải tạo

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quá trình công nghiệp hoá kéo dài hàng trăm năm diễn ra ở các nước phát triển ñã tác ñộng rất lớn ñến các ñiểm dân cư nông thôn Có nhiều ñiểm dân cư nông thôn chịu tác ñộng của quá trình này dần dần chuyển hoá thành

ñô thị, một số khác tuy không thành ñô thị nhưng làm thay ñổi cơ cấu dân số trong các khu dân cư nông thôn… Do tác ñộng của công nghiệp hoá ñến ñiểm dân cư nông thôn là cả quá trình dài, nên trong từng thời kỳ ñều có nghiên cứu

ñể áp dụng cho từng vùng cụ thể Với quy mô và ñặc tính khác nhau tạo nên

sự phát triển giữa các khu dân cư nông thôn cũng khác nhau, mặc dù ñều hướng tới thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Ngày nay, các khu dân cư nông thôn ñều ñược phát triển hạ tầng kỹ thuật và ñang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ñịa phương theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

Nước ta ñang hội nhập sâu rộng với thế giới với mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Chủ trương của ðảng

và nhà nước ta là ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất nước, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðiều ñó ñã tác ñộng mạnh tới các hoạt ñộng kinh tế xã hội của người dân ñô thị và nông thôn, ñặc biệt là ñối với người dân nông thôn ñó là ñời sống ñược cải thiện, cơ sở hạ tầng ñược xây dựng khang trang, cuộc sống ñược tổ chức tốt hơn …

Tuy nhiên, ở nước ta trong những năm qua ñã phát sinh một số vấn ñề trong việc ñầu tư phát triển, ñó là tập trung xây dựng các khu trung tâm phát triển, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm, bên cạnh ñó việc ñầu tư cho phát triển ở vùng nông thôn lại rất thấp và ít ñược chú trọng Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát triển ñất nước theo xu hướng công nghiệp hoá thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có

Trang 10

hiệu quả các nguồn tài nguyên cho sự phát triển, tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

ðể phát triển vùng nông thôn trước hết phải ñầu tư cho phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân Từ thực tế hiện nay cho thấy nhiều khu dân cư ñang phải chịu những áp lực lớn về trật tự xây dựng, mặt bằng sản xuất cơ sở

hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các khu ở bố trí không hợp lý, manh mún nên rất khó cho việc ñầu tư phát triển Chính vì vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân

cư, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ñiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn

Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, là vùng bán sơn ñịa với diện tích tự nhiên 20.250,85 ha Những năm qua kinh tế huyện ñã

có bước chuyển dịch mạnh theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp, giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất Nông nghiệp là 16,62%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 67,24%, dịch vụ

là 16.14% có tầm quan trọng với sự phát triển của huyện Trên ñịa bàn huyện

ñã và ñang diễn ra quá trình CNH - HðH mạnh mẽ ðiều ñó ñã tác ñộng và làm chuyển dịch quỹ ñất không theo quy hoạch, gây áp lực lớn ñối với ñất ñai của huyện nói chung và ñất khu dân cư nói riêng Thực tế cho thấy hầu hết các ñiểm dân cư nông thôn trên ñịa bàn huyện ñều ở mức chưa hoàn chỉnh, hệ thống giao thông, cấp nước, cấp ñiện còn hạn chế nhất là ñối với các xã vùng ñồi gò Các công trình công cộng như trường học, nhà văn hoá, sân thể thao…còn nhỏ hẹp, chưa ñủ diện tích, tiêu chuẩn, chất lượng còn thấp, ñất ở nông thôn chưa ñáp ứng ñầy ñủ ðể góp phần nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần của người dân ñịa phương, cần phải có quy hoạch phát triển hệ thống ñiểm dân cư, thiết kế, tổ chức cảnh quan, xây dựng và hoàn thiện các

Trang 11

công trình công cộng nhằm tạo tiền ñề, nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội của huyện trong những giai ñoạn tiếp theo

Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề

tài: “Nghiên cứu thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”

1.2 Mục ñích - yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

+ Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc xây dựng và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện Thạch Thất nhằm ñánh giá

ưu nhược ñiểm trong tổ chức khu dân cư

+ ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng ñô thị hoá

và xây dựng một số mô hình quy hoạch chi tiết khu trung tâm phù hợp với sự phát triển theo yêu cầu CNH - HðH, góp phần cải thiện môi trường dân sinh

Trang 12

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới

2.1.1 Quá trình ñô thị hoá

Thế giới ñang ñô thị hoá với tốc ñộ nhanh chóng, trong tương lai sẽ có

ña số dân cư trên hành tinh sinh sống trong các thành phố lớn Ngày nay loài người ñang chứng kiến cảnh một nửa cư dân ñịa cầu sẽ sống tại các ñô thị thay

vì nông thôn như trước, nhất là các nước thuộc Châu Á và Châu Phi Ước tính ñến năm 2015 thì sẽ có 22 siêu ñô thị với dân số vượt quá 10 triệu người và ở một số trường hợp vượt quá 20 triệu người [29] Như vậy, các ñô thị sẽ phải ñối mặt với hàng loạt thách thức mới như nước sạch, không khí, xử lý nước thải, thực phẩm, nơi cư trú và phương tiện chuyên chở

Hiện có 8 trong số 10 thành phố ñông ñúc nhất thế giới nằm ngay trên những trung tâm ñộng ñất hay cách không xa nó 2/3 số thành phố sẽ có trên 8 triệu người vào năm 2015 nằm ven biển mà cuộc sống của họ bị ñe dọa nặng

nề nếu nước biển dâng cao do tan băng tuyết ở vùng cực và những biến ñổi khí hậu bất thường khác Nhưng trước mắt, ñiều quan tâm nhất hiện nay ñối với cư dân ñô thị là chỗ ở Trong số 3 tỉ cư dân hiện sống tại ñô thị, có 1 tỉ người sống trong các khu nhà ổ chuột không có nước sạch, cơ sở vệ sinh ñầy

ñủ và nơi ở ổn ñịnh Mỗi năm có 1,6 triệu cư dân ñô thị, phần ñông là trẻ em, chết vì phải sống trong tình trạng thiếu nước sạch và vệ sinh [29]

Hiện nay, với những vấn ñề của cuộc sống ñô thị buộc thế giới phải xác ñịnh rõ các ưu tiên ñể phát triển, nhất là phải xem xét lại việc phân bổ viện trợ quốc tế cho ñúng nơi Từ năm 1970 ñến năm 2000, viện trợ qu00ốc tế cho khu vực ñô thị tại các nước ñang phát triển chỉ chiếm có 4% tổng số tiền viện trợ phát triển của thế giới ðến năm 2015 sẽ có khoảng 59 thành phố tại châu Phi,

65 thành phố Mỹ La tinh và 253 thành phố châu Á có dân số từ 1 - 5 triệu người Khi ñó ñô thị sẽ là bộ mặt của nền văn minh, là ñộng lực ñẩy nền kinh

Trang 13

tế thế giới đi lên, là cái nơi của sáng tạo nghệ thuật, khoa học nhưng cũng đồng thời là mảnh đất nuơi dưỡng tội phạm, bệnh tật…

Cĩ thể lấy ví dụ điển hình, Trung Quốc với kế hoạch cĩ mục tiêu lớn lên tới 600 tỷ USD cho quá trình đơ thị hố chưa từng cĩ trong lịch sử Thực

tế cho thấy kế hoạch hàng trăm tỷ USD hỗ trợ tăng trưởng kinh tế được cơng

bố hồnh tráng vào ngày 09/11/2008 nhằm mục đích ngăn kinh tế Trung Quốc

đi xuống Nguyên nhân hợp lý cho kế hoạch chi tiêu hồnh tráng này là đáp ứng nhu cầu tài chính cho quá trình đơ thị hĩa lớn nhất trong lịch sử nhân loại Những số liệu dự đốn về tình hình đơ thị tại Trung Quốc khiến bất kỳ ai cũng phải ngỡ ngàng, dự kiến trong 17 năm tới, 350 triệu người dân nơng thơn (nhiều hơn tổng dân số Mỹ hiện nay) sẽ ra thành phố Như vậy số dân sống tại thành thị của Trung Quốc từ mức 600 triệu hiện nay sẽ lên tới khoảng 1 tỷ người sau 17 năm, trong đĩ 2/3 dân số Trung Quốc sẽ sống tại thành thị, thay đổi này sẽ đưa Trung Quốc từ một nước dân số chủ yếu sống ở vùng nơng thơn chuyển sang mơ hình dân số sống chủ yếu tại đơ thị Các đây 30 năm, khi Trung Quốc bắt đầu hiện đại hĩa nền kinh tế, khoảng hơn 80% người dân sống tại nơng thơn, và chỉ 6 năm trước, con số này là 60% và nay là 50% [29]

Theo tính tốn, quá trình đơ thị hĩa ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương diễn ra nhanh nhất thế giới trong vịng 15 năm qua Năm 1990, cĩ 33% dân số châu Á - Thái Bình Dương sống ở thành thị, thì tới nay con số này đã tăng lên 41% Quá trình “di cư” từ nơng thơn vào thành phố diễn ra nhanh nhất là ở khu vực các nước ASEAN, nơi tỉ lệ dân cư đơ thị tăng từ 32% năm

1990 lên 45% năm 2006 Ấn ðộ đang và sẽ là nước cĩ tốc độ đơ thị hố nhanh hàng đầu châu Á Tại Ấn ðộ, dự tính đến năm 2050 sẽ cĩ hơn 900 triệu người dân nước Nam Á này (chiếm khoảng 55% dân số) sinh sống ở khu vực thành thị so với 300 triệu người (chiếm 30%) hiện nay Mặc dù làn sĩng di cư ra thành thị tăng mạnh, nhưng Ấn ðộ vẫn sẽ là nước cĩ số dân sống ở nơng thơn đơng nhất thế giới trong thời gian tới, vì dân số nước này lên tới hơn một tỷ

Trang 14

người Theo các nhà hoạch ựịnh chắnh sách Ấn độ, Chắnh phủ cần thúc ựẩy sự phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn nhằm ngăn chặn làn sóng di cư ra ựô thị của các nông gia [29]

LHQ dự báo dân số thế giới sẽ tăng từ 6,7 tỷ người hiện nay lên tới 9,2 tỷ vào năm 2050 đến lúc ựó, toàn thế giới sẽ xuất hiện 27 Ộsiêu thành phốỢ, tăng

so với con số 19 hiện nay, và nhiều thành phố nhỏ hơn với không quá 0,5 triệu dân sẽ xuất hiện Tokyo (Nhật) là thành phố ựông dân nhất với 35,7 triệu người Các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc); Mumbai và New Delhi (Ấn độ); Cairo (Ai Cập); London (Anh); Tehran (Iran); Los Angeles, New York (Mỹ); Rio de Janeiro (Brazil) nằm trong số 19 thành phố ựông dân nhất

Với tốc ựộ ựô thị hóa tăng cao như hiện nay, số dân sống ở nông thôn toàn thế giới sẽ giảm dần, dự báo từ 3,4 tỷ người năm 2007 còn 2,8 tỷ năm 2050 [29]

2.1.2 Khái quát thực trạng phát triển ựiểm dân cư một số nước trên thế giới

2.1.2.1 Tiệp Khắc

Nét ựặc trưng của các ựiểm dân cư nông thôn Tiệp Khắc là sẵn sàng có một mạng lưới rất dày các ựiểm dân cư nhỏ bé manh mún Năm 1959, theo thống kê có 14.234 ựơn vị hành chắnh xã Diện tắch trung bình mỗi xã là

55.000 - 60.000 Trong số ựó, có khoảng 35% là các ựiểm dân cư có quy mô dưới 500 người [28]

Các ựiểm dân cư ban ựầu chỉ ựơn thuần tham gia sản xuất nông nghiệp Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% trong tổng số dân của các khu vực này đó là do nông nghiệp ựược cơ giới hoá và yêu cầu sản xuất công nghiệp tăng lên Dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xắ nghiệp ở thành phố, phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ựã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ựược những hoa màu trên mảnh ựất vườn và chi phắ cho cuộc sống gia ựình ựỡ tốn kém hơn ở thành phố Mặt khác, nhờ có mạng lưới giao thông phát triển nên việc ựi lại rất thuận tiện

Trang 15

2.1.2.2 Vương quốc Hà Lan

Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi Sau thiên tai nặng

nề trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Diện tích ñất này ñến nay ñã chiếm tới một nửa diện tích toàn quốc

Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu vực ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm vùng xây dựng một thành phố cỡ 12.000 dân, với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao Xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 - 7 km với quy mô mỗi làng khoảng 1.500 - 2.500 dân Mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp Mỗi làng có các xóm với quy mô khoảng

500 người Sản xuất nông nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê ñất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên [25]

2.1.2.3 Vương Quốc Anh

Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá, các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống

có sức hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn

và các khu công nghiệp tập trung Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc

Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100-150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã hội Trong các khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền

Trang 16

thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới

Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế

kỷ 19 ñã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này

William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiển dân cư nhỏ Ông xác minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế giới

Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề xướng năm 1896 trong ñó ñề cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của thành phố

Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã

có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch

ñô thị hiện ñại

2.1.2.4 ðức

Tại Cộng hoà Liên Bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta lập

ra một mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố ðể các ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng với

Trang 17

tiêu chuẩn cao hơn và ựẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này ựược nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao đây là mô hình hấp dẫn ựối với số dân cư mới của ựô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố đó là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức, người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống ựiểm dân cư này ựã góp phần tắch cực vào việc ựiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ựược hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ thống ựường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [25]

2.1.2.5 Bungari

Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch lãnh thổ Mục ựắch của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp Các yếu tố cơ bản ựể ựạt mục ựắch trên là:

- Cải tạo cấu trúc không gian của các ựiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện tại, ựảm bảo ựiều kiện vệ sinh môi trường

- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ựộ phục vụ văn hoá và ựời sống

- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở

- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ựiện, nhiệt và nước)

- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ựiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên

Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ựặc trưng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari Khi dự kiến cải tạo một làng người

ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở

có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó

Trang 18

Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trí Giao thông trong làng ñược ñặc biệt lưu ý, ñường vận chuyển hàng hoá thường ñược ñặt bên ngoài làng ðường trục chính của làng dẫn tới các ñầu mối giao thông khu vực, nối các khu chức năng với nhau và với các khu trung tâm công cộng Chiều rộng tuyến ñường này thường từ 16 - 24m, xây dựng với tiêu chuẩn cao, có cây xanh hai bên ðường nối các khu nhà ở riêng biệt với nhau hay dẫn từ khu nhà ở tới khu ñất canh tác rộng từ 12 - 14m Còn lại là ñường trong khu vực nhà ở chỉ dùng cho xe du lịch và người ñi bộ, rộng

từ 6 - 8m phù hợp với không gian kiến trúc nông thôn

2.1.2.6 Ba Lan

Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt như ñất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một, hai tầng thường bố trí dọc theo ñường ô tô

Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, ñược chia thành 3 nhóm dân cư:

+ Trang ấp (khu ở)

+ Hợp tác xã

+ Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện)

ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm:

+ ðiền trại và khu ở tại chỗ

+ Trang ấp và khu ở

+ Hợp tác xã với khu ở tập trung

+ Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện

Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2.000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1.400

Trang 19

người muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém không ñạt hiệu quả kinh tế

Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người ta cũng ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc [25]

2.1.2.7 Cộng Hoà SEC

Nét ñặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn Cộng Hoà SEC là ñã sẵn

có một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé manh mún Năm 1939, theo thống kê có 14.234 ñơn vị hành chính xã Diện tích trung bình mỗi xã là

60.000 ñiểm Trong ñó có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người, dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở Nguyên nhân là họ ñã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược những hoa màu trên mảnh ñất vườn, nhờ có hệ thống giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện, cự li giữa khu làm việc với khu nhà ở trong phạm vi 60km người ta vẫn ñi về hàng ngày Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lý với chất lượng cao

và ñều khắp rất ñược chú ý [25]

2.1.2.8 Iran

Iran là một nước có khí hậu khô, nóng và nguồn nước bị hạn chế Làng quê cổ truyền ñược xây dựng quanh những nơi có nước Các ñiểm dân cư này thường kết hợp trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề tiểu thủ công Năm 1960 toàn quốc có 65.488 làng xóm gồm trên 15 triệu người: 1986 có 65.337 làng xóm với trên 22 triệu người Cho tới nay cả nước có khoảng 45.000 làng xóm Người Iran quan tâm tới công tác thuỷ lợi và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này ðể phục vụ cho việc phát triển nông thôn từ 1967 - 1977, Nhà nước chú ý ñầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, ñặc biệt là mạng lưới giao thông nông thôn [28]

Trang 20

2.1.2.9 Ấn ðộ

Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở châu Á (sau Trung Quốc) Theo các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn cải thiện ñiều kiện sống ở các làng xóm cần phát triển các trung tâm nông thôn, các ñiểm trung tâm này là những ñiểm cung cấp tối ưu hạ tầng kỹ thuật cần thiết, hỗ trợ các hoạt ñộng kinh tế, dịch vụ xã hội cho khu vực và là một trong những mục tiêu ñiều hoà cần phải ñạt ñược khi xây dựng nông thôn mới Có 3

hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau:

- Hệ thống trung tâm thứ nhất ñược gọi là làng trung tâm, có chức năng ñảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh

- Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ có nhiệm vụ cung cấp các hoạt ñộng dịch vụ ở mức trung bình

- Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển ñáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức cao

Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ñáng mà còn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng vùng ñịa phương ðây là xu hướng thịnh hành trong những năm 1960, 1970 [25]

2.1.2.10 Trung Quốc

Trung Quốc là một nước nông nghiệp lâu ñời, ñất rộng, người ñông Dân số trên 1,3 tỷ người ðơn vị cơ sở ở nông thôn của Trung Quốc là làng hành chính (adminis trations village), làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng

có từ 800 - 900 dân

Trung Quốc cũng là một nước có ñiều kiện kinh tế chính trị và ñịa lý ở các vùng nông thôn tương tự ở Việt Nam như hệ thống làng mạc, mạng lưới dân cư, hệ thống hành chính nông thôn Trong nhiều năm cùng chịu ảnh hưởng của chế ñộ kinh tế bao cấp, với phong trào hợp tác xã cấp thấp rồi lên

Trang 21

cấp cao và sau nữa là nông trang tập thể Vào những năm cuối của thập kỷ 70, nông thôn Trung Quốc ựã chuyển mình theo con ựường ựổi mới kinh tế nông thôn với chắnh sách khoán hộ, nhiều thị trấn nhỏ ựã mọc lên trên các tụ ựiểm giao lưu kinh tế, tại các ựầu mối giao thông hỗ trợ cho mọi mặt của kinh tế xã hội nông thôn phát triển Vắ dụ: tỉnh Quảng đông, Ôn Châu là một tiêu biểu -

ở ựây thị trấn là các thị trường mới với các doanh nghiệp mới (theo Ộmô hình phát triển Ôn Châu và việc hiện ựại hoá Trung QuốcỢ - Alan P.Lliu trang 309)

[13] thị trấn nhỏ trong vùng nông thôn phát triển bao bọc xung quanh huyện lỵ

Ở Trung Quốc hướng xây dựng và phát triển ựô thị nhỏ (thị trấn nhỏ) mang chức năng thị trường và tại chỗ trong các vùng nông thôn, ngoài ra các

ựô thị lớn của Trung Quốc có quá trình lịch sử lâu ựời, chúng ựược gắn kết với các ựiểm dân cư nông thôn bằng hệ thống giao thông rất thuận lợi chúng ựược phân bố tương ựối tập trung theo các dải hoặc lan toả ựồng tâm cho phù hợp với ựặc ựiểm ựịa lý tự nhiên nhiều dạng ựịa hình và rộng lớn của Trung Quốc

2.1.2.11 Khu vực đông Nam Á

Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh

tế chắnh trị làng xóm vùng đông Nam Á [16] ựã tổng kết những vấn ựề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo

- Khu ở của ựiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ắt ựược quan tâm trong từng ựiểm dân cư mà chỉ ựược bố trắ cho từng cụm gồm nhiều ựiển dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các

Trang 22

công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình chùa, chợẦ

- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác

Trong thời gian gần ựây các nước đông Nam Á, ựặc biệt là Thái Lan ựã

có nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh

tế và ổn ựịnh xã hội Họ ựã ựầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Tuy vậy, vấn ựề phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm ựể

ựề ra các mô hình phát trển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

2.1.3 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới

Qua nghiên cứu tình hình phát triển nông thôn trên thế giới, có thể nhận thấy hầu hết các nước ựều coi việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, ựặc biệt

là hệ thống giao thông, là khâu then chốt ựể phát triển nông thôn Mặt khác, muốn giảm bớt sức ép của sự di dân từ vùng nông thôn vào ựô thị, làm giảm khoảng cách về mức sống giữa nông thôn và thành thị thì việc công nghiệp hoá nông thôn ựược xem là giải pháp hữu hiệu để ựạt ựược ựiều ựó, việc sắp xếp bố trắ hợp lý các ựiểm dân cư nông thôn và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng là ựiều kiện tiên quyết như kinh nghiệm của các quốc gia ựã cho thấy

Việc xây dựng phát triển các ựiểm dân cư nông thôn tại các nước trên thế giới gắn chặt với nhu cầu thực tại của người dân ựịa phương về giáo dục, khả năng tiếp cận với các phương tiện trong cuộc sống như giao thông, ựiện, nước sạch, bưu chắnh viễn thông, giáo dục trên cơ sở phát triển tổng thể kinh

tế xã hội của ựịa phương Do ựó tại các nước phát triển sự tham gia của cộng

Trang 23

ựồng sở tại vào công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển và thực hiện kế hoạch ựó ngày càng ựược chú trọng và khuyến khắch nhằm thoả mãn nhu cầu thực sự của cộng ựồng ựịa phương ựối với phát triển ựiểm dân cư nông thôn

Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh

xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện

cụ thể của mình

2.2 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển

2.2.1.1 Khu dân cư (ựiểm dân cư)

điểm dân cư ựô thị là ựiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị [8]

điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ựình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ựộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ựịnh bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau ựây gọi chung là thôn) ựược hình thành do ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác [8]

2.2.1.2 Cơ cấu cư dân

Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ựiểm dân cư một nước, một tỉnh trong một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân ựối trong mỗi ựiểm và giữa các ựiểm dân cư trong một ựơn vị lãnh thổ [8]

Cơ cấu dân cư là một cấu trúc tổng hợp và tương ựối bền vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Trong cơ cấu dân cư, các mặt cơ bản của các cơ cấu thành phần cũng ựược biểu hiện

Trang 24

2.2.1.3 Mục tiêu và xu hướng phát triển cơ cấu cư dân

* Mục tiêu

Mục tiêu phát triển cơ cấu cư dân trên toàn bộ lãnh thổ hay vùng là hình thành một mạng lưới các ựiểm dân cư hài hoà thống nhất với nhau, tương xứng tỷ lệ trong quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn

ựề sau ựây:

+ đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế + Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi giải trắ

+ đáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, ựa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường

+ đáp ứng yêu cầu về phòng hộ, an toàn và an ninh xã hội

+ Tiết kiệm ựất ựai xây dựng, hạn chế sử dụng ựất nông nghiệp

* Xu hướng phát triển cơ cấu dân cư

Nhìn chung có hai xu hướng chắnh trong phát triển cơ cấu cư dân là tập trung hoá các ựiểm dân cư và trung tâm hoá các cụm, các tổ hợp dân cư

- Tập trung hoá cơ cấu cư dân là giảm bớt ựáng kể số lượng các ựiểm dân cư quá nhỏ, ựể tăng quy mô các ựiểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có ựiều kiện nâng cao ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân

- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là hình thành và phát triển một mạng lưới trung tâm cụm dân cư đó là mạng lưới các ựô thị: ựô thị lớn, trung bình trên các vùng lớn, các ựô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn Phân bố và phát triển mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân giữa nông thôn và ựô thị, giữa các vùng

Trang 25

lãnh thổ khác nhau của ñất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối liền các trung tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm

Mạng lưới các ñiểm dân cư của các vùng, các ñô thị và nông thôn hiện nay tuy có khác nhau song trong giai ñoạn tương lai cần phải ñược bố cục và phát triển theo hướng sau:

+ Các ñô thị lớn và trung bình ñều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới dân cư của trung tâm quốc gia hay vùng Vùng ảnh hưởng của các ñô thị này khá rộng lớn chúng cần phải ñảm bảo cho nhân dân trong vùng có ñiều kiện sống tốt Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp trong phạm vi có thể tăng dần về lao ñộng

+ Các ñô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần ñược phát triển cả về chất lượng và số lượng Các ñô thị này cần ñược tăng cường phát triển sản xuất công nghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân số và lao ñộng thu hút từ nông thôn ñể chúng không những là các trung tâm chính trị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống cộng ñồng của dân cư Các ñô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng dân số quá tải của các ñô thị lớn ñồng thời kích thích sự phát triển của công nghiệp hoá và ñô thị hoá

+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các ñiểm sản xuất công nông nghiệp (thị tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các ñiểm tập trung các giải pháp và ñầu tư và nâng cao ñiều kiện sống và lao ñộng của người dân nông thôn, giảm bớt sự cách biệt còn tồn tại giữa nông thôn và thành thị

+ Các làng nhỏ trong tương vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi của người dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư Việc quy hoạch và nâng cao hiệu quả các ñiều kiện sống và lao ñộng cho nhân nhân trong các làng nhỏ này chỉ có thể thực hiện ñược và ñảm bảo trong phạm vi của các ñơn vị lãnh thổ lớn hơn như cụm ñiểm dân cư (xã, liên xã)

Trang 26

+ Các xóm, ấp là các ựiểm dân cư có quy mô quá nhỏ điều kiện sống

và lao ựộng thấp kém, không ựáp ứng ựược nhu cầu của người dân, phân bố tản mạn, manh mún và không có cơ hội phát triển Các ựiểm dân cư này trong quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá cần phải xoá bỏ, sát nhập vào các ựiểm dân cư lớn hơn

2.2.1.4 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư

để có cơ sở thống nhất cho việc quy hoạch phát triển cơ cấu dân cư trong cả nước và các vùng, hệ thống ựiểm dân cư cần phải ựược phân loại, ựó

là phương tiện trợ giúp quan trọng cho mọi cấp quy hoạch, ựặc biệt là cấp tỉnh

* Những căn cứ phân loại ựiểm dân cư

Khi phân loại ựiểm dân cư cần căn cứ vào những ựặc ựiểm cơ bản sau: + điều kiện sống và lao ựộng của dân cư

+ Chức năng của ựiểm dân cư

+ Quy mô dân số, quy mô ựất ựai trong ựiểm dân cư

+ Vị trắ ựiểm dân cư trong cơ cấu cư dân

+ Cơ cấu lao ựộng theo các ngành kinh tế

* Kết quả phân loại

Trên cơ sở các tiêu chắ phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước

ta ựược phân ra thành các loại sau:

1/ đô thị rất lớn: là thủ ựô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một miền lãnh thổ (hay bang) Các ựô thị này là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của cả nước

2/ đô thị lớn: là loại trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ

Trang 27

3/ đô thị trung bình: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh

4/ đô thị nhỏ: là các trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện

5/ Làng lớn: là trung tâm hành chắnh - chắnh trị, văn hoá, xã hội, dịch vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ựiểm dân cư

6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm nghiệp của nhân dân trong một xã

7/ Các xóm, ấp, trại: là các ựiểm dân cư nhỏ nhất, với các ựiều kiện sống rất thấp kém Trong tương lai các ựiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành các ựiểm dân cư lớn hơn

2.2.2 Tổng quan về các ựiểm dân cư nông thôn nước ta trong lịch sử phát triển của ựất nước [22]

Việt Nam là một nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nền nông nghiệp của nước ta ựược hình thành và phát triển trong suốt chiều dài lịch sử của ựất nước Với nền văn minh lúa nước là cơ bản, các ựiểm dân

cư nông thôn nước ta khởi ựầu bám theo các triền sông, nơi thuận lợi về giao thông cũng như về cày cấy

Từ ngày hoà bình lập lại ựến nay, đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm ựến việc xây dựng nông thôn mới Với chủ trương xoá ựói, giảm nghèo,

làm giàu hợp pháp, thực hiện lời dạy của Bác Hồ: ỘLàm cho người nghèo thì

ựủ ăn, người ựủ ăn thì khá giàu, người khá giàu thì càng giàu thêmỢ, từ ựó

ựến nay chúng ta ựã xây dựng nông thôn vững mạnh từng bước Sự tồn tại bền vững của làng xã là một ựặc ựiểm rất quan trọng của xã hội cổ truyền Việt

Trang 28

Nam Với sự phát triển tự phát, nông thôn nước ta ñã hình thành các làng xóm (ở khu vực ñồng bằng) và buôn bản (ở vùng núi) mà ở ñó quan hệ giữa những người dân trong cộng ñồng, ngoài quan hệ họ hàng, huyết thống ra, còn có quan hệ xóm giềng rất gắn bó Làng là cơ sở kinh tế nông nghiệp cung cấp sản phẩm nông nghiệp cho ñất nước và xuất khẩu, chuẩn bị nguồn lực cho mọi hoạt ñộng kinh tế xã hội Việt Nam

Trước ñây, do sự phát triển yếu ớt của kinh tế hàng hoá, sự tồn tại mỏng manh của thành thị làm tăng ý nghĩa quan trọng của làng xã nông thôn Mặc

dù hiện nay có một số làng xã chuyên làm nghề thủ công (dệt vải, làm ñồ gốm, trạm trổ…), có sự tồn tại một số ñiền trang tư nhân trong một giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh, song làng xã nông nghiệp vẫn là ñơn vị kinh tế xã hội phổ biến, rộng khắp của xã hội Việt Nam

Với phương thức sản xuất cá thể, theo từng hộ gia ñình, nền nông nghiệp nước ta trong cả quá trình sản xuất lâu dài vẫn là sản xuất nhỏ với ñặc ñiểm kinh tế tự cung tự cấp Vì vậy, các loại ngành nghề trong nông thôn không nhiều, chủng loại cây trồng cũng chưa phong phú Truyền thống xóm làng vẫn ñược duy trì và nó vẫn mặc nhiên ñược coi như là ñơn vị xã hội cơ sở của cộng ñồng

ðặc ñiểm về bản chất nông thôn Việt Nam là vấn ñề chiếm hữu ruộng ñất, do ñó các làng xã có nhiều nguồn gốc khác nhau:

- Loại làng xã có nguồn gốc từ thời nguyên thuỷ với ñặc trưng sở hữu công cộng ruộng ñất

- Loại làng xã hình thành trong thời kỳ xã hội có giai cấp theo nhiều con ñường khác nhau Những làng xã này chịu sự chi phối của những quan hệ xã hội ở thời ñiểm ra ñời

- Loại làng xã hình thành do Nhà nước chủ trì phá hoang lập ấp, xây dựng khu kinh tế mới, di dân

Trang 29

Nguồn gốc khác nhau của làng xã có ý nghĩa quan trọng trong việc làm thay ñổi tỷ lệ giữa các bộ phận ruộng khác nhau Nghiên cứu ñầy ñủ thực trạng và quá trình tiến hóa của nông thôn Việt Nam giúp ta nhận thức ñúng ñắn những ñặc ñiểm xã hội và lịch sử, ñể từ ñó có phương hướng chiến lược

và những giải pháp cụ thể cho việc quản lý phát triển các vùng nông thôn

Với chủ trương từng bước tập thể hoá nông nghiệp, lúc ñầu là các tổ ñổi công rồi sau ñó là phong trào vận ñộng thành lập hợp tác xã nông nghiệp vào ñầu những năm 60, các làng, xóm tồn tại như những cơ sở xã hội cho các phong trào vận ñộng tập thể hoá nói trên Các hợp tác xã thường theo quy mô của một làng hoặc một xóm Do ñó, quan hệ gắn bó truyền thống của làng xóm Việt Nam ñược hình thành từ xa xưa vẫn tồn tại và phát huy tác dụng tích cực của nó trong suốt quá trình ñổi thay của toàn xã hội, từ chế ñộ phong kiến nửa thuộc ñịa sang chế ñộ dân chủ cộng hoà Không những thế, nó còn có tác dụng tích cực trong việc khắc phục những khó khăn trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nhất là những khi gặp thiên tai, dịch hoạ

Trong giai ñoạn có chủ trương xây dựng hợp tác xã nông nghiệp ñã duy

trì phương thức làm ăn tập thể trong mọi hoạt ñộng sản xuất (thường là theo quy mô của từng xóm trong các làng) Khi các hoạt ñộng tập thể này không còn duy trì nữa, thì sân phơi nhà kho không còn giá trị sử dụng mà hoặc là chuyển ñổi chức năng sử dụng, hoặc là bị dỡ bỏ Nhưng quan hệ xóm giềng theo truyền thống thì vẫn ñược duy trì

Mặc dù còn có những hạn chế, nhưng quá trình xây dựng và phát triển nông thôn nước ta trong vòng ba thập kỷ kể từ ñầu những năm 60, ñã làm thay ñổi về cơ bản những phong tục tập quán lạc hậu, ñưa ánh sáng văn hóa về nông thôn

Về mặt ñời sống, các công trình phúc lợi về giáo dục, y tế… ñược tăng cường như việc xây dựng trường học, trạm y tế, giếng nước, nhà tắm, hố xí hai

Trang 30

ngăn, hệ thống ựường sá ựược cải thiệnẦựã góp phần nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn nước ta

2.2.3 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn

Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và gần ựây là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa ựựng mọi sinh hoạt văn hoá của cộng ựồng dân cư sống trong làng xã [12]

Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, ựường làng, giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà Uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xáẦngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây ựa, bến nướcẦ

Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thường không to lớn trừ một số công trình ựặc biệt (nhà thờ và một số ựình chùa của những làng có ựiều kiện ựặc biệt)

Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và

sự tăng trưởng dân số tuyệt ựối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ựã ựược phát triển với 4 nội dung chắnh:

+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ựất

+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ựường làng ngõ xóm và các công trình tiện ắch công cộng

+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệmẦ

+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ựầu mối thúc ựẩy quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: Ộrời ruộng không rời quê hươngỢ ựã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn

Trang 31

Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng nghị quyết IV và sau này là nghị quyết V của ban chấp hành Trung Ương đảng, cùng với việc quy hoạch ựồng bộ xây dựng ựịa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như

bố trắ lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng ựược nghiên cứu theo hướng Ộ cải tạo mạng lưới dân cư trên ựịa bàn huyện, tổ chức ựời sống ở nông thônỢ [19] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:

+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn ựưa ra một số mẫu Ộ thiết kế giống các thành phốỢ

+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng ựến nhà ở nông thôn ựơn thuần nông nghiệp

đã có rất nhiều ựề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khác nhau nhưng trong ựó có ựồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giả Trần Trọng Chi: Ộđồ án ựã nghiên cứu giải quyết ựồng bộ, có hệ thống việc tổ chức cuộc sống cộng ựồng ở nông thôn vùng cói bắt ựầu từ ngôi nhà ở, với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi ựến các công

trình văn hoáẦỢ[20]

Sau nghị quyết 10, nông dân ựược nhận khoán ruộng và hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tất cả những cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuất theo hộ gia ựình cho ựến nay ựược phát huy hết tác dụng, nhà ở nông thôn lại phải nâng cấp cải tạo mở rộng ựể phù hợp với hướng sản xuất, nhà ở không gian kiểu mới - kiểu phi nông nghịêp

Thực tiễn trong vài năm gần ựây, nhà ở nông thôn ựã ựược xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao ựã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhà kiểu biệt thự ựầy ựủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp

lý trên toàn bộ khuôn viên ựất ở ựã tạo những nét mới làm thay ựổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống

Trang 32

2.2.4 Mối quan hệ giữa ựô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta trong giai ựoạn hiện nay

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta ựã có nhiều thay ựổi lớn ựặc biệt là sự phát triển mạnh về kinh tế, việc gia nhập các tổ chức quốc tế: WTO, ASEANẦựã và ựang tạo tiền ựề sức mạnh cho phát triển nền kinh

tế nước nhà Nhờ chắnh sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, Việt Nam ựã và ựang tiếp thu những khoa học kỹ thuật hiện ựại, ngoài ra với một nền chắnh trị ổn ựịnh Việt Nam ựang là ựịa bàn thắch hợp cho các nhà ựầu tư nước ngoài Chắnh vì những lý do ựó mà quá trình CNH - HđH trên lãnh thổ Việt Nam ựang diễn ra rất mạnh mẽ ựã tác ựộng và làm cho quá trình ựô thị hoá nông thôn diễn ra rất nhanh Quá trình ựô thị hoá ựã và ựang tác ựộng mạnh mẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ảnh hưởng tới việc sắp xếp lại mạng lưới các ựiểm dân cư trên cả nước, ựiều ựó ựược thể hiện trên các mặt:

+ Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới ựô thị hiện có, khống chế dân

số các thành phố lớn, tạo yếu tố tắch cực thúc ựẩy sự phát triển của các ựô thị vừa và nhỏ (các thị xã, thị trấn, thị tứ)

+ Tạo ựiều kiện ựẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị tứ đây là ựầu mối quan trọng nối tiếp giữa ựô thị và nông thôn

+ Cải tạo từng bước hệ thống ựiểm dân cư nông thôn Ngay từ những năm 70, Viện Quy hoạch ựô thị và nông thôn, Bộ xây dựng ựã có những ựề án quy hoạch cải tạo và phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo

xu hướng này (huyện đông Hưng - Thái Bình là một vắ dụ)

+ Trong ựiều kiện kinh tế thị trường hiện nay, có thể ựô thị hoá ngay trong từng làng xã trên cả hai mặt cơ bản chuyển lao ựộng nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, xây dựng phát triển và hoàn thiện khu dân cư, cải thiện ựời sống nông thôn

tiến tới tương ựương cuộc sống ở ựô thị [25]

Trang 33

2.2.5 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư

Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước ñối với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành các một số văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư

2.2.5.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất

ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể nhà nước lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân

cư nói riêng

Theo ñiều 6 Nghị ñịnh số 04/2000/Nð-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ thì hạn mức giao ñất cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:

ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển

ñô thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:

+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn

ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành

Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Trang 34

Theo công văn số 5763/BTNMT-ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn

ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:

Bảng 2.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư

Khu vực

ñồng bằng ven biển

Khu vực miền núi, trung du Loại ðất

Diện tích (m2/người)

Tỉ lệ (%)

Diện tích (m2/người)

Tỉ lệ (%)

- ðất xây dựng và các công trình công cộng 2 – 3 2 - 4 2 – 3 2 - 3

(Nguồn: Công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2.2.5.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng

* Quản lý ñất ñai

Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm DCNT bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen

kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có)

Trang 35

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả

- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa phương dựa trên căn cứ ðiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003

- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt

* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn

Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm DCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm DCNT mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm DCNT hiện có

Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm DCNT mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm DCNT hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh

Việc quản lý quy hoạch trước hết là ñối với việc sử dụng ñất ñai cho thiết kế ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng

kỹ thuật và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần ñất này theo ñúng mục ñích mới có thể thực hiện ñược mục tiêu phát triển lâu dài các ñiểm dân cư

ðối với ñất ở của từng hộ gia ñình trong ñiểm dân cư hiện có, khi tiến hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về ñiều chỉnh ñất ñai cần có

Trang 36

phương án ñền bù thoả ñáng khi trưng dụng ñất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn ñổi giữa các chủ sử dụng ñất với nhau ðể thực thi các giải pháp này cần có sự phân tích vận ñộng ñối với chủ sử dụng ñất thông qua hoạt ñộng của

cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác

2.2.5.3 Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư

* ðịnh hướng phát triển nhà ở

Theo quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg ngày 06-5-2004 của Thủ Tướng Chính Phủ ñã phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020 như sau:

- Nhà ở ñô thị:

Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp

lý phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn

sàn/người vào năm 2020 [6]

- Nhà ở nông thôn:

Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các

hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả

Trang 37

quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở

Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ, các thành phần kinh tế

Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà

ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách

Phấn ñấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu

và sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

cả các ñiểm DCNT ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [6]

* ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan

Chủ trương của ðảng và nhà nước ta trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên ñầu tư phát triển nông thôn ðến năm 2010 ñể 100% số xã có trường cấp 1, 2 và trạm y tế Phấn ñấu ñể 100% xã có ñường ô tô ñến ñược trung tâm xã, tổ chức lại các khu dân cư nông thôn, hầu hết các hộ ñều có ñiện, nước ñể dùng ñể ñời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và

ổn ñịnh [5]

Theo ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020 gồm:

- Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây

Trang 38

dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị

- Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên

cơ sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương [7]

- Kiến trúc làng mạc cần ñược thực hiện theo quy hoạch từ tổng thể ñến khuôn viên ngôi nhà của từng gia ñình Xây dựng nông thôn ñồng bộ về kiến trúc lẫn hạ tầng kỹ thuật ñảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh

tế nông - lâm - ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển nghề truyền thống, kinh tế du lịch, văn hoá

Trong những năm tới kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:

- Hướng hoà nhập vào không gian ñô thị: xu hướng này diễn ra cùng với quá trình phát triển và mở rộng không gian ñô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số khu dân cư bị mất ñi, một số khác ñược sắp xếp lại, số còn lại ñược bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch ñô thị ñể trở thành một bộ phận cấu thành ñô thị

- Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã: Các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trước khi xây dựng ñều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Trang 39

- Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu

ý bảo tồn ựược các truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán riêng bệt của từng ựịa phương

2.2.6 Một số công trình nghiên cứu về quy hoạch xây dựng khu dân cư

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy ựịnh của Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ựiểm dân cư, nhiều nhà khoa học ựã có những nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực này

Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ựô thị và nông thôn Bộ Xây dựng ựã có những ựồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ựiểm dân cư trên ựịa bàn vùng huyện theo xu hướng cải tạo từng bước các ựiểm DCNT, các chòm xóm nhỏ ựược gộp lại tạo thành các ựiểm dân cư tương ựối lớn, tập trung, thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi (khoảng 600 dân với 200 hộ)

Mô hình Ộnhà ở và lô ựất gia ựình vùng nội ựồngỢ ựã triển khai ở xã đại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ựề:

+ Tiết kiệm và tận dụng ựất ựai có hiệu quả

+ Cải thiện ựiều kiện vệ sinh ở gia ựình và thôn xóm

Bên cạnh ựó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước

ta ựó là:

* Quy hoạch huyện đông Hưng - Thái Bình

Trong phương án quy hoạch này, từ 1.400 ựiểm dân cư trên toàn ựịa bàn huyện ựược tổ chức lại còn khoảng 100 ựiểm, tổ chức thành 7 cụm xã, ở ựó xây dựng trạm trại kho tàng, xây dựng các công trình hạ tầng kiến trúc không gian khu ở ựược xây dựng hợp lý phù hợp tạo ựiều kiện cho phát triển dân cư trên ựịa bàn [27]

Trang 40

* Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1977)

Theo ựồ án này, toàn bộ 360 ựiểm dân cư sẽ ựược bố trắ gọn lại còn 54 ựiểm có quy mô từ 1.000 - 5.000 người, cứ 2 ựến 3 ựiểm dân cư ựủ dân số ựể xây dựng một trung tâm có các công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hoá nhằm phục vụ tốt nhất cho ựời sống nhân dân [26]

Dựa trên các tiêu chắ phân loại ựiểm DCNT của Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) năm 2000 nhiều nhà khoa học ựã ựánh giá thực trạng, phân loại và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm DCNT như: công trình nghiên cứu của đoàn Công Quỳ trên ựịa bàn huyện Kinh Môn - Hải Dương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ựịa bàn huyện Thường Tắn - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ựịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Nguyễn Thị Hải Yến trên ựịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc và Nguyễn đình Trung trên ựịa bàn huyện Chắ Linh, tỉnh Hải Dương

* Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã và ựiểm dân cư nông thôn huyện Chắ Linh, tỉnh Hải Dương - 2008 [10]

đồ án ựã ựưa ra phương án mô hình chi tiết khu trung tâm xã (xã Nhân Huệ và xã Hoàng Tiến) với mục tiêu cải tạo nông thôn theo hướngvăn minh, tiến bộ nhằm thúc ựẩy các hoạt ựộng sản xuất, văn hóa - xã hội, cải thiện môi trường trong khu dân cư

Nhìn chung những nghiên cứu ứng dụng này ựã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ựịa phương Tuy nhiên, hiện nay việc ứng dụng các phương án vào thực tế còn hạn chế bởi vốn ngân sách ựịa phương thấp, thiếu tắnh quy hoạch tổng thể Do vậy các ựiểm dân cư ựược bố trắ vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ựồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trắ các công trình công cộng phục vụ cho các khu dân cư

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. ðịnh mức sử dụng ủất trong khu dõn cư - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 2.1. ðịnh mức sử dụng ủất trong khu dõn cư (Trang 34)
Bảng 4.1. Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn huyện một số năm - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.1. Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế trờn ủịa bàn huyện một số năm (Trang 51)
Bảng 4.2. ðịnh hướng cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2015 và 2020 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.2. ðịnh hướng cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2015 và 2020 (Trang 52)
Bảng 4.3. Diễn biễn dõn số và lao ủộng huyện Thạch Thất qua một số năm - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.3. Diễn biễn dõn số và lao ủộng huyện Thạch Thất qua một số năm (Trang 53)
Bảng 4.4. Diện tớch ủất trong khu dõn cư - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.4. Diện tớch ủất trong khu dõn cư (Trang 65)
Bảng 4.7. Diện tớch ủất khu dõn cư ủến năm 2020 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.7. Diện tớch ủất khu dõn cư ủến năm 2020 (Trang 84)
Bảng 4.9. Hiện trạng các công trình công cộng khu trung tâm - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.9. Hiện trạng các công trình công cộng khu trung tâm (Trang 90)
Bảng 4.10. Cơ cấu sử dụng ủất trước và sau quy hoạch - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.10. Cơ cấu sử dụng ủất trước và sau quy hoạch (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm