Như vậy, nghiên cứu về sự phân bố dân cư đã có nhiều tác giả nghiên cứunhưng ở góc độ khác nhau, một số đề tài nghiên cứu ở những địa bàn cụ thể, songnghiên cứu về phân bố lại dân cư the
Trang 1BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG THỊ BÌNH
NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ LẠI
DÂN CƯ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA Ở XÃ THẠCH HẠ, THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH
CHUYÍN NGĂNH: ĐỊA LÝ HỌC
MÊ SỐ: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM VIẾT HỒNG
Trang 2Huế, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn làtrung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưađược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Trương Thị Bình
Trang 4Để hoàn thành được luận văn này tại Khoa Địa lý Trường Đại học Sư phạm Huế, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Viết Hồng - người đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình tìm hiểu đề tài, xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo
ở Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Địa lý - Trường Đại học Sư phạm Huế đã giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu làm luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp
đỡ của các phòng ban, UBND xã Thạch Hạ, UBND TP.Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp tài liệu liên quan đến đề tài.
Xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ nhiệt tình để luận văn được hoàn thành
Học viên Trương Thị Bình
iii
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, LƯỢC ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 8
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 8
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài 8
5 Quan điểm nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 11
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12
8 Cấu trúc đề tài 12
NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA 13
1.1 Một số khái niệm liên quan 13
1.1.1 Khái niệm về dân cư 13
1.1.2 Phân bố dân cư 13
1.1.2.1 Phân bố dân cư nông thôn 14
1.1.2.2 Phân bố dân cư đô thị 15
1.1.3 Đô thị hóa 15
1.1.3.1 Khái niệm đô thị hóa 15
1.1.3.2 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa 16
1.1.3.3 Xu hướng đô thị hóa 17
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức phân bố dân cư theo yêu cầu của đô thị hóa 20
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá phân bố dân cư 21
1.3 Vai trò của phân bố lại dân cư 23 1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa .24
Trang 61.4.1 Vị trí địa lý 24
1.4.2 Nhóm nhân tố tự nhiên 24
1.4.2.1 Địa hình 24
1.4.2.2 Khí hậu 25
1.4.2.3 Nguồn nước 25
1.4.2.4 Đất đai 25
1.4.2.5 Thiên tai 26
1.4.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 26
1.4.3.1 Đặc điểm dân cư 27
1.4.3.2 Hoạt động kinh tế 28
1.4.3.3 Chính sách phát triển 29
1.4.4 Ảnh hưởng của phát triển đô thị 29
1.5 Các mô hình phân bố dân cư 30
1.5.1 Mô hình tuyến điểm 30
1.5.2 Mô hình tầng bậc 32
1.5.3 Mô hình chuỗi 32
1.5.4 Mô hình vùng lãnh thổ đô thị hóa 33
1.6 Kinh nghiệm về tổ chức quy hoạch lại dân cư theo hướng đô thị hóa 35
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở XÃ THẠCH HẠ, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 38
2.1 Khái quát về xã Thạch Hạ 38
2.1.1 Lịch sử hình thành 38
2.1.2 Vị trí địa lý 38
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố lại dân cư 39
2.2.1 Nhân tố tự nhiên 39
2.2.1.1 Địa hình 39
2.2.1.2 Khí hậu 39
2.2.1.3 Thủy văn 40
2.2.1.4 Đất đai 40
2.2.1.5 Thiên tai 41
2.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 41
2.2.2.1 Dân cư 41
2.2.2.2 Hoạt động kinh tế 46
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng 49
Trang 72.2.2.4 Giáo dục, y tế, văn hóa 51
2.2.2.5 Chủ trương, chính sách 52
2.3 Ảnh hưởng của phát triển đô thị 53
2.4 Thực trạng phân bố dân cư xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh 55
2.4.1 Mật độ dân số 55
2.4.2 Quần cư 57
2.4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất thổ cư và đất sản xuất 57
2.4.2.2 Hiện trạng phân bố dân cư các thôn 59
2.4.2.3 Hiện trạng mạng lưới phân bố dân cư xã 68
2.5 Đánh giá các điều kiện ảnh hưởng tới phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa 69 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC PHÂN BỐ LẠI DÂN CƯ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA Ở XÃ THẠCH HẠ, TP HÀ TĨNH 71
3.1 Cơ sở xây dựng mô hình phân bố dân cư 71
3.1.1 Định hướng quy hoạch phát triển KT - XH của thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận 71
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 72
3.1.3 Yêu cầu phát triển kinh tế của xã Thạch Hạ 72
3.2 Mô hình phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa ở xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh 73
3.2.1 Mô hình chung mạng lưới phân bố lại dân cư xã Thạch Hạ 73
3.2.2 Mô hình phân bố lại dân cư theo từng thôn 74
3.3 Các giải pháp phân bố lại dân cư xã Thạch Hạ 81
3.3.1 Giải pháp về quy hoạch 81
3.3.2 Giải pháp hành chính 83
3.3.3 Giải pháp về kinh tế 83
3.3.4 Giải pháp về dân cư 85
3.3.5 Giải pháp về văn hóa xã hội 85
3.3.6 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 KẾT LUẬN 88
2 KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KT - XH : Kinh tế - xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng số dân và số hộ của xã Thạch Hạ giai đoạn 2009 - 2013 41
Bảng 2.2 Quy mô dân số các thôn ở xã Thạch Hạ năm 2013 42
Bảng 2.3 Dự báo tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của xã Thạch Hạ 43
Bảng 2.4 Dự báo dân số xã Thạch Hạ đến năm 2020 43
Bảng 2.5 Cơ cấu kinh tế hộ gia đình xã Thạch Hạ năm 2013 44
Bảng 2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Thạch Hạ qua các năm 2009 - 2013 46
Bảng 2.7 Cơ cấu kinh tế xã Thạch Hạ qua các năm 2009 - 2013 46
Bảng 2.8 Mật độ dân số xã Thạch Hạ giai đoạn 2009 - 2013 55
Bảng 2.9 Mật độ dân số các thôn của xã Thạch Hạ năm 2013 55
Bảng 2.10 Mật độ dân số các thôn của xã Thạch Hạ giai đoạn 2009 - 2013 56
Bảng 2.11 Diện tích đất ở, đất sản xuất, số dân, bình quân đất ở và đất sản xuất của các thôn trong xã Thạch Hạ năm 2013 57
Bảng 2.12 Số hộ gia đình, bình quân đât ở, đất sản xuất, số nhân khẩu trung bình của các hộ trong thôn xã Thạch Hạ năm 2013 58
Bảng 3.1 Mục tiêu kinh tế cụ thể giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn 2020 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, LƯỢC ĐỒ, SƠ ĐỒ
1 Danh mục lược đồ:
Hình 2.1 Bản đồ hành chính xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh 37
Hình 2.2 Lược đồ hiện trạng phân bố dân cư xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh 54
2 Danh mục sơ đồ: Hình 1.1: Mô hình phân bố dân cư tuyến điểm 31
Hình 1.2 Mô hình phân bố dân cư tầng bậc 32
Hình 1.3 Mô hình phân bố dân cư tuyến chuỗi 33
Hình 1.4 Mô hình phân bố dân cư vùng đô thị hóa 34
Hình 2.3 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Hạ 59
Hình 2.4 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Liên Hà 60
Hình 2.5 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Trung 61
Hình 2.6 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Thượng 62
Hình 2.7 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Đông Đoài 62
Hình 2.8 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Minh Yên 63
Hình 2.9 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Liên Thanh 64
Hình 2.10 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Tân Học 64
Hình 2.11 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Liên Nhật 65
Hình 2.12 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Tân Lộc 66
Hình 2.13 Sơ đồ mô hình hiện trạng phân bố dân cư thôn Minh Tiến 67
Hình 2.14 Sơ đồ mô hình hiện trạng mạng lưới quần cư xã Thạch Hạ 68
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình mạng lưới phân bố lại dân cư xã Thạch Hạ 73
Hình 3.2 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Hạ 74
Hình 3.3 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Liên Hà 75
Hình 3.4 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Trung 75
Hình 3.5 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Thượng 76
Hình 3.6 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Đông Đoài 77
Hình 3.7 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Minh Yên 77
Hình 3.8 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Liên Thanh 78
Hình 3.9 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Tân Học 79
Hình 3.10 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Liên Nhật 79
Hình 3.11 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Tân Lộc 80
Hình 3.12 Mô hình phân bố lại dân cư thôn Minh Tiến 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân cư là một bộ phận cơ bản trong hệ thống tổ chức không gian kinh tế - xãhội (KT - XH) theo lãnh thổ Trong nền sản xuất xã hội, dân cư là người sản xuất racác giá trị vật chất, tinh thần, là khâu trung gian của quá trình tái sản xuất xã hội, làthành phần tích cực nhất trong hệ thống tự nhiên – dân cư – kinh tế Phân bố hợp lídân cư và tổ chức mạng lưới điểm dân cư là bộ phận quan trọng của tổ chức sảnxuất nói chung và là vấn đề chủ yếu của tổ chức sản xuất theo lãnh thổ nói riêng.Các yếu tố KT - XH vận động và thay đổi nhanh chóng đặc biệt là sự phát triển củasản xuất, trong khi đó sự phân bố dân cư cũng như cái vỏ vật chất của mạng lướiđiểm dân cư bảo thủ và chậm thay đổi hơn nhiều Tình trạng này đã làm nảy sinhnhiều hạn chế mà trong quá trình phát triển kinh tế cần phải có các chính sách vàgiải pháp nhằm thay đổi hệ thống phân bố dân cư thích ứng
Thạch Hạ là một xã nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hà Tĩnh, đây là vị tríchiến lược quan trọng trong vành đai phát triển kinh tế của thành phố Hà Tĩnh.Những năm vừa qua xã Thạch Hạ có nhiều thay đổi trong quá trình phát triển KT -
XH và ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế củathành phố Hà Tĩnh
Tuy nhiên, trong sự phát triển đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề đáng quan tâmđặc biệt là sự phân bố dân cư Dân cư ở đây phân bố rất tùy tiện, không đồng đều,
tự phát và thiếu quy hoạch làm trở ngại tới hoạt động sản xuất, sinh hoạt của ngườidân Gây khó khăn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như công tác quản lý xã hội.Các mối quan hệ bên ngoài còn kém phát triển Sự phân bố đó chưa phù hợp với xuhướng phát triển KT - XH của thành phố Hà Tĩnh
Vì vậy một yêu cầu bức thiết đặt ra là phải nghiên cứu phân bố lại dân cưphù hợp với yêu cầu phát triển và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên để tăng khảnăng thực hiện mối liên kết kinh tế và tiếp cận những tiến bộ của xã hội
Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu phân bố lại dân cư theo
hướng đô thị hóa ở xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn của mình.
Trang 122 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân bố dân cư và các nhân tố ảnh hưởng,
đề tài đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức phân bố lại dân cư ở xã Thạch Hạ phùhợp với xu thế đô thị hóa và phát triển KT - XH
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cở sở lý luận của việc phân bố lại dân cư và xu hướng đô thị hóa
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phân bố dân cư ở xã Thạch Hạ
- Đề xuất mô hình, giải pháp phân bố lại dân cư ở xã Thạch Hạ - thành phố
Hà Tĩnh theo hướng đô thị hóa
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Mạng lưới quần cư ở xã Thach Hạ, thành phố Hà Tĩnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Các vấn đề liên quan đến phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa.Lãnh thổ: Xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh
Thời gian: Nghiên cứu giai đoạn 2009 – 2013, định hướng đến năm 2020
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Vấn đề quy hoạch và phân bố dân cư là một trong những vấn đề được quantâm từ rất sớm, vấn đề này đã được mọi quốc gia nghiên cứu dưới nhiều hình thức,góc độ khác nhau Tuy nhiên, vào những năm 30 của thế kỷ XX khi nền sản xuấtthế giới có sự chuyển biến mạnh mẽ thì các vấn đề về tổ chức quy hoạch phân bốdân cư mới được nghiên cứu kỹ lưỡng Phân bố dân cư được nghiên cứu đồng thờivới các nghiên cứu tổ chức không gian sản xuất nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả hơntrong phát triển KT - XH Vì vậy đã có rất nhiều tài liệu công trình nghiên cứu trênthế giới và cả trong nước có liên quan:
Trên thế giới: các nhà địa lí Liên Xô (cũ) như V.V.Poksisevxki, S.ACôvaliôv, G.M.Fedorov đã có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng phân bố dân
cư hợp lý, gắn dân cư với đặc thù sản xuất lãnh thổ Phân bố dân cư dựa trên nhucầu sử dụng lực lượng lao động và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Trang 13Các nhà khoa học Phương Tây nghiên cứu phân bố dân cư và quần cư theonhiều hướng khác nhau Cụ thể là ở Pháp các nhà khoa học nghiên cứu theo hướngứng dụng thuyết “vị trí trung tâm” của W.Christaller nhằm giải thích mô hình quần
cư theo kiểu trung tâm
Ở Việt Nam: nghiên cứu về phân bố dân cư chịu ảnh hưởng nhiều bởi cơ sởphương pháp luận của trường phái Liên Xô (cũ) Trong những năm gần đây đã tiếpthu những tiến bộ về mặt lí luận của các nhà nghiên cứu Phương Tây Phân bố dân
cư và quần cư luôn được xem là bộ phận quan trọng trong tổ chức lãnh thổ sản xuất
Vì vậy mà các nhà nghiên cứu ở nước ta đã đưa ra nhiều công trình nghiên cứu vàxuất bản nhiều cuốn sách liên quan:
- Các công trình nghiên cứu cấp nhà nước:
+ Chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp nhà nước 28A: Quy luật đô thịhóa – phân bố và phát triển mạng lưới điểm dân cư ở Việt Nam trong thời kỳ quá độtiến lên chủ nghĩa xã hội
+ Đề tài 28A 0106: “Lập hệ thống sơ đồ tổ chức mạng lưới các điểm dân cư
đô thị nông thôn Việt Nam đến năm 2003”(1990)
+ Đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước: “Tổ chức lãnh thổ đồng bằng sôngHồng và các tuyến trọng điểm” Viện kế hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất,
ủy ban kế hoạch nhà nước chủ trì thực hiện chủ nhiệm đề tài GS Lê Bá Thảo (1994)
- Những công trình được xuất bản thành sách:
+ “Địa lý kinh tế Việt Nam” Nguyễn Trọng Điều (1986) Tác giả đã đề cậpđến các vấn đề chung về dân cư Việt Nam như: đặc điểm phân bố, trình độ vănhóa…và đánh giá vai trò dân cư đối với phát triển KT - XH
+ “Dân số học và địa lí dân cư”, “Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội”
Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1992) Các tác giả đã phân tích các vấn đề về bảnchất của dân số gắn với quá trình phân bố dân cư trong điều kiện có sự thay đổi củanền kinh tế - xã hội của nước ta
+ “Văn hóa và cư dân đồng bằng sông Hồng” Vũ Tự Lập chủ biên Các tácgiả đã nghiên cứu đặc điểm văn hóa, quá trình phát triển và phân loại quần cư nôngthôn vùng đông bằng sông Hồng (1991)
Trang 14+ “Văn hóa và cư dân đồng bằng sông Cửu Long” (Mạc Đường chủ biên).Trong đó có mô tả, phân tích tập quán và lịch sử cư trú, đặc điểm mạng lưới quần
cư nông thôn ở các vùng sinh thái khác nhau của đồng bằng sông Cửu long (1990)
Các chuyên khảo của tác giả Đỗ Thị Minh Đức (1992, 1993, 1994) nghiêncứu các động thái của quần cư nông thôn Hà Nội Đặc biệt tác giả đã có nhiều đónggóp trong việc phát hiện ra các nhân tố động lực của những thay đổi của quần cưnông thôn và các phương pháp nghiên cứu quần cư nông thôn ở nước ta
- Các công trình nghiên cứu luận án, luận văn:
+ Phạm Viết Hồng: “Xây dựng mạng lưới điểm dân cư trung tâm ở nôngthôn Thừa Thiên Huế”, Luận án tiến sĩ (1998)
+ Phạm Viết Hồng: “Xây dựng mạng lưới điểm dân cư dọc theo đường HồChí Minh ở Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Khoa học
+ Nguyễn Thị Hoài Lương: “Tổ chức phân bố dân cư khu vực Chân Mây –Lăng Cô theo hướng đô thị hóa”, Luận văn Thạc sĩ (2007)
+ Phạm Thanh Hùng: “Nghiên cứu xây dựng mô hình phân bố dân cư ởhuyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum”, Luận văn Thạc sĩ (2008)
+ Nguyễn Hữu Hà: “Xây dựng các mô hình quần cư cho dân tộc Bana ở KonTum”, Luận văn Thạc sĩ (2004)
Như vậy, nghiên cứu về sự phân bố dân cư đã có nhiều tác giả nghiên cứunhưng ở góc độ khác nhau, một số đề tài nghiên cứu ở những địa bàn cụ thể, songnghiên cứu về phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa ở xã Thạch Hạ - thành phố
Hà Tĩnh chưa có ai nghiên cứu Vì vậy, đây là một đề tài hoàn toàn mới và mangtính khoa học
5 Quan điểm nghiên cứu
Các quan điểm sử dụng nghiên cứu đề tài luận văn bao gồm:
5.1 Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài phân bố trên phạm vi không gian nhấtđịnh và có đặc trưng lãnh thổ riêng Việc áp dụng quan điểm tổng hợp - lãnh thổcho phép xem xét các yếu tố, sự kiện trong mối quan hệ tương tác, phát hiện ra cácquy luật phát triển, các nhân tố tác động đến tổ chức phân bố dân cư xã Thạch Hạ -thành phố Hà Tĩnh
Trang 155.2 Quan điểm hệ thống
Xem xét dân cư là một phân hệ cơ bản trong hệ thống tổ chức không gian KT
- XH theo lãnh thổ Tác động vào dân cư sẽ làm thay đổi tình trạng của hệ thống.Nghiên cứu phân bố lại dân cư xã Thạch Hạ phải đặt trong mối quan hệ với thànhphố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, với miền Trung và cả nước Từ đó mới thấy được cáichung cái riêng trong việc đánh giá nhận xét tình hình phân bố dân cư xã Thạch Hạ.Đưa ra định hướng phân bố dân cư trong tương lai để thay đổi sự phát triển của vùng
5.3 Quan điểm lịch sử
Được vận dụng để nhận biết quá trình vận động của điểm dân cư theo thờigian Các yếu tố của hệ thống phân bố dân cư luôn luôn vận động và thay đổi cùngvới sự phát triển KT - XH Đặc điểm hiện tại và xu hướng vận động của các yếu tốdân cư là cơ sở để xây dựng mô hình dự báo phát triển trong tương lai
5.4 Quan điểm phát triển bền vững
Một trong những yêu cầu trong phân bố dân cư là phải đảm bảo tính bềnvững Với mục tiêu con người và thiên nhiên cùng tồn tại và phát triển hài hòa,chúng ta phải xây dựng những mô hình phân bố dân cư hợp lý nhằm khai thác cácnguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở kiến thức chung về phân bố
dân cư, tổ chức sản xuất theo lãnh thổ, hình thành các nguyên tắc, chỉ tiêu nhằmthực hiện các nhiệm vụ của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa: được áp dụng nhằm thu thập các dữ liệu từ
thực tế địa bàn nghiên cứu Quá trình nghiên cứu thực địa được tiến hành hai khâu:thu thập các tài liệu đã công bố liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài và tổchức điều tra thực tế địa bàn nghiên cứu
6.3 Phương pháp bản đồ: bản đồ là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu
địa lí KT - XH ở một địa bàn nào đó Kết hợp bản đồ và các tài liệu thu thập đượccùng với những hiểu biết về thực tế địa phương để có cơ sở khoa học cho việcnghiên cứu tổ chức phân bố dân cư Để phản ánh một cách trực quan, sinh động cáckết quả nghiên cứu, tác giả sẽ xây dựng một số bản đồ liên quan đến tổ chức phân
bố dân cư ở xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh
Trang 166.4 Phương pháp hệ thống hóa: trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề
tài, tổng hợp các tài liệu, phân tích so sánh số liệu thông tin đã thu thập có liên quanđến đề tài từ đó rút ra kết luận chung
6.5 Phương pháp toán học: dùng các công thức toán học xử lý các mẫu khảo sát
và nguồn số liệu thu thập được, đưa ra các kết quả định lượng phục vụ công trìnhnghiên cứu nhằm đảm bảo tính khoa học, chính xác cho luận văn
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu vấn đề phân bố lại dân cư là một vấn đề rất phức tạp Kết quả của
đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ và hoàn chỉnh thêm các vấn đề lí luận liên quan đếnphân bố dân cư qua đó vận dụng vào địa bàn xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh và cácđịa phương khác trong tỉnh Hà Tĩnh cũng như cả nước
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thu được sẽ là những nguồn thông tin đáng tin cậy giúpcho các cá nhân, cơ quan ban ngành của xã triển khai, chỉ đạo trong thực tiễn pháttriển KT - XH và thực hiện mục tiêu phân bố lại dân cư ở xã Thạch hạ
Trang 17NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA 1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về dân cư
Dân cư là đối tượng nghiên cứu chính của nhiều ngành khoa học, mỗi ngànhnghiên cứu dân cư ở các góc độ khác nhau Xã hội học nghiên cứu dân cư dưới góc
độ văn hóa - quan hệ xã hội, sinh học nghiên cứu các đặc điểm sinh học, kinh tế họcxem xét ở khía cạnh người sản xuất - tiêu thụ Địa lý học từ khi ra đời và phát triểnnhìn nhận dân cư giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kinh tế xã hội Các nhà địa lý
KT - XH Xô Viết xem xét dân cư theo quan điểm kinh tế là thực thể chủ đạo củanền sản xuất Các nhà địa lý nhân văn phương Tây quan tâm đến khía cạnh văn hóa,
xã hội của dân cư Những quan điểm khác nhau dẫn đến nhiều cách nhìn nhận tổchức phân bố dân cư khác biệt
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã hình thành hệ thống quan niệm
về dân cư tương đối hoàn thiện Ở Việt Nam, phổ biến nhất là khái niệm tác giả LêThông đưa ra trong "Địa lý dân cư" (1996), cho rằng:
"Dân cư là tập hợp người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động
và cư trú theo lãnh thổ".[16]
Phân tích khái niệm ấy cho thấy dân cư có những dấu hiệu nhận biết sau:
- Có số lượng người cùng sinh sống và sản xuất trên lãnh thổ nhất định
- Có kết cấu đặc trưng riêng: kết cấu về tuổi, giới, lao động, trình độ văn hóa
- Các thành phần dân cư tạo nên mạng lưới quan hệ qua lại phức tạp, trong
đó quan hệ kinh tế giữ vai trò quyết định
1.1.2 Phân bố dân cư
Phân bố dân cư được hiểu là quá trình phân bố địa lý dân cư và các cộngđồng dân cư trên lãnh thổ, hình thành nên mạng lưới điểm dân cư trong một thời kỳnhất định Phân bố dân cư mang tính lịch sử, là sự chuyển đổi từ di cư sang định cư,tạo nên những cộng đồng dân cư phân bố ổn định
Trang 18Trong phân bố dân cư, cùng với việc tổ chức không gian ở, còn có quá trình
tổ chức không gian sản xuất của cộng đồng sao cho phù hợp với các điều kiện tựnhiên, KT - XH cũng như yêu cầu phát triển chung của cộng đồng và xã hội
Dựa vào định nghĩa trên, phân bố dân cư được hiểu không chỉ là sự sắpxếp của các cư dân trong một cộng đồng mà còn là sự sắp xếp các cộng đồng dân
cư khác nhau trên bề mặt lãnh thổ rộng lớn Phân bố dân cư được biểu hiện ở cáckhía cạnh sau:
- Phân bố dân cư theo từng cộng đồng trên một lãnh thổ nhất định có quy mô
và ranh giới rõ ràng, thường được xác định là các điểm dân cư Các điểm dân cư cómối liên hệ với nhau tạo nên hệ thống quần cư
- Trong cộng đồng tồn tại các mối quan hệ xã hội giữa dân cư với nhau vàcác mối quan hệ sản xuất - lãnh thổ Chính các mối quan hệ này tạo ra nét đặc thùriêng của mỗi cộng đồng dân cư
- Hệ thống dân cư có khả năng tự điều chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của tínhchất sản xuất có hiệu quả cao nhất và sinh hoạt thuận tiện của mỗi cộng đồng cũngnhư toàn xã hội Đó là sự phát triển dân cư hợp lý
1.1.2.1 Phân bố dân cư nông thôn
Điểm dân cư nông thôn ra đời rất sớm Từ khi xuất hiện trên trái đất conngười đã tìm kiếm các khu vực, địa điểm cư trú dựa vào điều kiện tự nhiên sẵn cólàm nơi ở của con người Dần dần, với sự phát triển của lực lượng sản xuất và nhucầu của con người nên các loại hình quần cư ra đời
Do chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp, nơi ở gắn liền với nơisản xuất nên phân bố dân cư ở đây mang tính chất phân tán trong không gian Tínhchất phân tán biểu hiện cụ thể ở quy mô lãnh thổ, quy mô dân số và mối quan hệgiữa các điểm dân cư với nhau
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương (tự nhiên, tôn giáo, dân tộc )các điểm dân cư mang tên gọi khác nhau Ví dụ: miền núi gọi là Bản, Buôn, Sóc ,đồng bằng gọi là Xóm, Làng Mức độ phân tán cũng khác nhau, nhìn chung cácXóm, Làng ở đồng bằng có dân số đông hơn, diện tích cư trú rộng, khoảng cáchgiữa các điểm dân cư ngắn hơn Ngược lại ở miền núi dân cư phân bố rời rạc, phântán với số dân còn hạn chế
Trang 19Số lượng, đặc điểm dân cư nông thôn cũng như sự phân bố không gian củacác yếu tố là điểm dân cư nông thôn không tồn tại cố định, chúng thay đổi do yêucầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi quy trình sản xuất, chuyển đổi cơcấu ngành nghề, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
1.1.2.2 Phân bố dân cư đô thị
Đô thị ra đời muộn hơn nông thôn nhưng phát triển rất mạnh mẽ từ cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX Khác với chức năng của nông thôn, chức năng của đô thị rấtphức tạp nên sự phân bố dân cư cũng mang tính chất đặc thù Qua nghiên cứu ta cóthể rút ra các đặc điểm của dân cư đô thị:
- Sự tập trung cao độ về dân cư: đô thị trước hết là nơi tập trung cao độ vềdân cư với mật độ cao hơn bất kì một vùng nông thôn nào khác Quy mô dân số đôthị thường rất lớn so với bất kì một điểm dân cư nông thôn cùng diện tích
- Gắn liền chức năng phi nông nghiệp: Dân cư chủ yếu hoạt động trong lĩnhvực công nghiệp - dịch vụ, ít chịu tác động tự nhiên do vậy có tính chủ động hơn,góp phần tạo nên lối sống thành thị khác biệt so với vùng nông thôn
- Phân bố dân cư đô thị tác động mạnh mẽ đến phân bố dân cư nông thôn,đặc biệt là các điểm ngoại thành Điểm dân cư đô thị giữ nhiều chức năng, đóng vaitrò trung tâm trong hệ thống kinh tế, vì vậy hình thành quanh nó các điểm nôngthôn vệ tinh, cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm của đô thị
- Kiến trúc không gian khác hẳn với các điểm dân cư nông thôn ở chổ: nơi ởkhác với nơi sản xuất, kiến trúc không gian mang nhiều điểm riêng, cấu trúc hiệnđại, mang tính khép kín khác với không gian mở ở vùng nông thôn
1.1.3 Đô thị hóa
1.1.3.1 Khái niệm đô thị hóa
Một trong những vấn đề nổi bật của thế giới ngày nay là sự gia tăng nhanhchóng số lượng và quy mô các thành phố trong đó tập trung các hoạt động chủ yếu củacon người, nơi diễn ra cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần của một bộ phận dân số.Các thành phố chiếm vị trí ngày càng to lớn trong quá trình phát triển xã hội
Đô thị hóa được hiểu khái quát là quá trình hình thành và phát triển các thànhphố Nhiều thành phố mới xuất hiện và không ít thành phố có lịch sử hàng ngànnăm vẫn còn tồn tại và phát triển Sự gia tăng số lượng và quy mô các thành phố về
Trang 20dân số, diện tích đã làm thay đổi tương quan dân số thành phố với nông thôn; vai tròkinh tế, chính trị, văn hóa của thành phố, môi trường sống là những vấn đề đượccác nhà nghiên cứu đô thị hóa quan tâm.
Đô thị hóa là một khái niệm rộng, bao hàm cả nội dung di dân nông thôn thành phố Xét trên phương diện này, di dân nông thôn - thành phố là yếu tố quantrọng làm thay đổi dân số thành phố Hai yếu tố khác nữa là tăng tự nhiên bởi chínhdân thành thị và mở rộng địa giới các thành phố
-Trong khái niệm đô thị hóa việc hiểu thế nào là một thành phố cho phép xácđịnh đầy đủ hơn dân số thành phố và nông thôn làm cho các chỉ tiêu có thể so sánhđược giữa các nước với nhau Do trình độ phát triển rất khác nhau mà các nước đưa
ra một cách tương đối các tiêu thức định tính và định lượng phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể của mỗi nước để phân biệt thành phố và nông thôn Có thể nêu ra 5 tiêu thứcđịnh tính tương đối thống nhất sau: 1/Vùng lãnh thổ được hình thành do điều kiệnđịa lí, bối cảnh lịch sử, kinh tế, chính trị 2/ Quy mô dân số phải đảm bảo mức tốithiểu cần thiết 3/Bộ máy hành chính cần thiết 4/ Cơ sở hạ tầng 5/ Hoạt động kinh
tế phi nông nghiệp chiếm ưu thế biểu hiện qua các tỉ lệ dân phi nông nghiệp trongtổng số.[10]
1.1.3.2 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa
Đô thị hóa là hiện tượng mang tính toàn cầu và có những đặc điểm sau đây:
- Số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh Đặc biệt làsau chiến tranh thế giới thứ hai
- Quy mô dân số trong các thành phố ngày càng lớn, số lượng thành phố trênmột triệu dân ngày càng tăng nhanh
- Việc hình thành và phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt địa lí, liênquan chặt chẽ với nhau do phân công lao động đã tạo nên vùng đô thị Thôngthường vùng đô thị bao gồm một vài thành phố lớn và xung quanh chúng là cácthành phố vệ tinh
- Dân số thành phố có xu hướng tăng nhanh do cường độ quá trình di dânnông thôn - thành phố đang làm thay đổi tương quan dân số thành thị - nông thôn
- Mức độ đô thị hóa biểu thị trình độ phát triển xã hội nói chung, song có đặcthù riêng mỗi nước Đối với các nước phát triển, đô thị hóa diễn ra theo chiều sâu,
Trang 21chất lượng cuộc sống ở các thành phố ngày càng hoàn thiện Trong các nước đangphát triển, tốc độ đô thị hóa rất cao, đặc biệt trong các thập kỉ gần đây, đô thị hóadiễn ra theo chiều rộng đang đặt ra nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết như thấtnghiệp, nghèo đói, ô nhiễm môi trường và tệ nạn xã hội.
1.1.3.3 Xu hướng đô thị hóa
a Xu hướng đô thị hóa trên thế giới:
- Ở các nước phát triển: đã đi vào thời kì hậu công nghiệp nên xu hướng đôthị hóa cũng có sự thay đổi so với trước Nếu như trước đây có xu hướng tập trungdân số, công nghiệp và dịch vụ hình thành các siêu đô thị (Mega city) như NewYork, Tokio thì ngày nay có xu hướng giảm mật độ dân số đô thị, các khu côngnghiệp được đưa ra vùng ngoại vi Vì vậy, cảnh quan đô thị cũng thay đổi theohướng mở rộng không gian nhưng là "không gian xanh" phục vụ cho nhu cầu nghỉngơi, giải trí Mặc dù mở rộng không gian nhưng các nước này không hình thànhcác chuỗi đô thị Ở vùng nông thôn hình thành các đô thị mới do yêu cầu hình thànhcác tổ hợp kinh tế
- Ở các nước đang phát triển: đô thị hóa theo con đường của các nước phát triểntrước đây Xu hướng của các nước này là mở rộng quy mô về diện tích và dân số đôthị Toàn bộ công nghiệp và dịch vụ tập trung vào các thành phố lớn Phát triển côngnghiệp và dịch vụ ở nông thôn hình thành các đô thị mới nhằm giảm áp lực cho cácthành phố
Như vậy, chúng ta có thể thấy xu hướng chung của đô thị hóa thế giới là hìnhthành mạng lưới điểm dân cư có tầng bậc, phát triển cân đối công, nông nghiệp,dịch vụ công cộng đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái, tạo điều kiện làm việc,sinh hoạt, nghỉ ngơi tốt cho dân cư đô thị và nông thôn
b Xu hướng đô thị hóa ở Việt Nam
* Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
- Thời kỳ Phong Kiến: trong suốt thời kỳ phát triển lâu dài của đất nước, cuốithế kỷ XIX, nước ta mới chỉ hình thành một số đô thị phong kiến, chủ yếu là cáctrung tâm hành chính và thương mại Tuy nhiên, đây chỉ là các đô thị nhỏ và yếu,chưa thực sự là các trung tâm kinh tế giữ vai trò chủ đạo đối với khu vực một số đôthị tiêu biểu: Thăng Long, Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An
Trang 22- Thời kỳ thuộc địa của Pháp (1858 - 1954): Xuất hiện nhiều thành phố lớnvới mục đích khai thác thuộc địa của tư bản Pháp là chủ yếu Ngoài ra, người Phápcòn xây dựng đô thị với tư cách là nơi tập trung các cơ quan đầu não về hành chính
và quân sự, là trung tâm chỉ huy bộ máy kìm kẹp của chúng Một số thành phố như
Hà Nội, Sài Gòn, Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng và một số thương cảng được chú ýđầu tư mở rộng Nhìn chung, thời kỳ này đô thị nước ta phát triển chậm và khôngđều, nhỏ bé về quy mô, công nghiệp còn yếu kém
- Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975): Thời kỳ này, nước
ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau, nên quá trình
đô thị hóa cũng diễn ra theo hai xu hướng khác nhau:
Ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa thì diễn ra quá trình "giải đô thị hóa" tạm thời,
để giảm thiệt hại cho cuộc chiến tranh, chúng ta phải sơ tán một cách triệt để dân cư
và cơ sở sản xuất công nghiệp về nông thôn
Ở miền Nam, xảy ra quá trình "Đô thị hóa cưỡng bức" do chiến tranh đe dọa,tàn phá và do chính sách mở rộng chiến tranh, bình định nông thôn của Mỹ, hàngtriệu người dân từ nông thôn, rừng núi, đồng bằng ven biển kéo về thành phố Vìvậy, các đô thị ở miền nam trước giải phóng trở nên quá tải, chật chội và môi trườngsinh sống hết sức phức tạp
- Thời kỳ 1975 đến nay: đây là thời kỳ mới, đất nước thống nhất, cả nước đivào xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực hiện dân giàu nước mạnh Các thành phố củachúng ta đã từng bước trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho cảnước và cho từng khu vực
Đặc biệt từ sau Đại hội VI (năm 1986) của Đảng, cơ cấu kinh tế đã chuyển từbao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước, chúng ta thựchiện chính sách mở cửa về mặt kinh tế và ngoại giao Do đó, quá trình đô thị hóa ởnước ta phát triển với tốc độ nhanh hơn, cường độ mạnh hơn, phát triển cả về bềrộng và chiều sâu, cho nên bộ mặt đô thị Việt Nam đã có nhiều thay đổi rõ nét
* Xu hướng đô thị hóa ở Việt Nam:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong các đôthị: sự hình thành các trung tâm có tính chất chuyên ngành trong những đô thị lớn là
xu thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đô thị, là biểu hiện của tính chuyên
Trang 23môn hóa cao trong sản xuất Tất cả các hoạt động sản xuất có cùng đặc điểm, tínhchất được tập trung vào một khu vực tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu tốt hơn sảnxuất với năng suất và hiệu quả cao hơn, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm của đôthị, thị trường lao động phong phú hơn
- Hình thành các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ ở các vùngngoại ô: sự hình thành các trung tâm của mỗi vùng có tính chất khách quan nhằmđáp ứng các nhu cầu sản xuất và đời sống ngày càng tăng lên của chính vùng đó Đó
là biểu hiện của tính tập trung hóa trong sản xuất Tuy nhiên, quy mô sản xuất vàhoạt động thương mại, dịch vụ sẽ phụ thuộc vào trình độ phát triển KT - XH và quy
mô dân số của vùng để đảm bảo tính hoạt động có hiệu quả Đồng thời các trungtâm này còn là điểm nối, hay sự chuyển tiếp giữa các đô thị lớn làm cho tính hiệuquả của hệ thống đô thị được nâng cao Trong quá trình đô thị hóa, các trung tâmnày sẽ trở thành những đô thị vệ tinh của các đô thị lớn
- Mở rộng các đô thị hiện có: mở rộng các đô thị hiện có theo mô hình lànsóng là xu thế tất yếu khi nhu cầu về đất xây dựng đô thị tăng và khả năng mở rộng
có thể thực hiện tương đối dễ Xu hướng này tạo sự ổn định tương đối và giải quyếtcác vấn đề quá tải cho đô thị hiện có
- Chuyển một số vùng nông thôn thành đô thị: đây là một xu hướng hiện đạiđược thực hiện trong điều kiện có sự đầu tư lớn của nhà nước Vấn đề cơ bản là tạonguồn tài chính để cải tạo đất, xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, ví dụ như khu đôthị Nam Sài Gòn chính là việc chuyển một vùng nông thôn thành đô thị hiện đại
* Chính sách về quản lý, phát triển đô thị ở Việt Nam quy định:
Việc quản lý, phát triển đô thị ở nước ta hiện nay đã được thể chế hóa bằngcác luật và văn bản quy phạm pháp luật do Cơ quan Nhà nước từ Trung ương đếnđịa phương ban hành, cụ thể gồm các loại văn bản như sau:
- Luật và Pháp lệnh: Luật Xây dựng 2003, Luật Quy hoạch đô thị 2009, LuậtĐất đai, Luật Môi trường; Pháp lệnh về nhà ở, Pháp lệnh về bảo vệ các công trình đôthị
- Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ như:
+ Nghị định 52/1991/NĐ-CP ngày 8/7/1999 về Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng nói chung
Trang 24+ Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 về Phân loại đô thị và phân cấpquản lý đô thị.
+ Nghị định 37/2010/NĐ-CP về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị - kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loạiquy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
+ Nghị định 38/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị - kèm theo Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
+ Nghị định 39/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trìnhngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định, Thông tư, Chỉ thị của Bộ trưởng và Thứ trưởng ngang bộ
- Nghị quyết, Quyết định và Chỉ thị của các cấp chính quyền địa phương
1.1.4 Nguyên tắc tổ chức phân bố dân cư theo yêu cầu của đô thị hóa
Mục tiêu của việc quy hoạch dân cư nhằm đảm bảo phát triển cải tạo các khudân cư hợp lí cho giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Do đó quy hoạch phân bốdân cư được xác định dựa trên nguyên tắc quy hoạch phân bố dân cư của quốc gia
- Bảo đảm phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, tuântheo chiến lược phát triển dân số, văn hóa xã hội của quốc gia và địa phương
- Căn cứ trên sự đánh giá các đặc điểm tự nhiên, KT - XH địa phương,phát huy được tiềm năng, lợi thế riêng của vùng để nâng cao đời sống cộngđồng dân cư trên địa bàn
- Bảo đảm phù hợp và kết hợp với các quy hoạch có liên quan: Quy hoạch bốtrí lao động dân cư, Quy hoạch chuyên ngành (thủy lợi, nông nghiệp ), Quy hoạchcác điểm dân cư thuộc các vùng, xã lân cận
- Phải tuân thủ những yêu cầu quy hoạch chung cả nước trong lĩnh vực tổchức phân bố dân cư như quy mô dân số, hạn mức đất đai cho phép, vị trí được cưtrú, số lượng người trên dịch vụ xã hội
- Phân bố dân cư cần đảm bảo lợi ích cộng đồng trên địa bàn, lấy điểm dân
cư làm nơi tổ chức đời sống sản xuất và sinh hoạt Các công trình hạ tầng như giao
Trang 25thông, thủy lợi, điện cần tính đến mối liện hệ vùng Trong tổ chức sản xuất, lấy hộgia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ, khuyến khích phát triển nền sản xuất hàng hóa.
- Đảm bảo đáp ứng hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế với đảm bảo antoàn trong định cư, bảo vệ môi trường, gìn giữ an ninh quốc phòng Chủ động hạnchế và giảm tối đa các tác động của thiên tai, thời tiết xấu
- Nguyên tắc phát triển đô thị bền vững: Lấy con người làm trung tâm của sự
phát triển Cân đối giữa mục tiêu phát triển kinh tế và môi trường tự nhiên Cânbằng giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Phát triển hài hòa giữa con ngườivới công nghệ - kỹ thuật Đảm bảo an ninh, hòa bình, trật tự và ổn định xã hội Đảmbảo sự tham gia dân chủ của người dân trong tiến trình phát triển đô thị, công bằng
xã hội trong đời sống kinh tế Đảm bảo phát triển hài hòa giữa các thế hệ Xây dựng
và duy trì quan hệ cộng đồng ấm áp Phát triển không gian hợp lý cân đối giữa đôthị và nông thôn
- Nguyên tắc tập trung dân số đô thị: Quá trình đô thị hóa đặt ra yêu cầu với
việc phân bố dân cư là phải mang tính chất tập trung, với mật độ dân số cao hơn hẳn
so với mật độ dân cư của các vùng, khu vực khác và liên quan đến sự mở rộng tự
nhiên của dân cư hiện có Mặt khác, việc phân bố dân cư một cách tập trung, với
không gian lãnh thổ ngày càng được tăng cường, cùng với mật độ dân số đông liênquan mật thiết đến sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị hoặc nhập cưđến đô thị là tác nhân mạnh mẽ, quan trọng dẫn đến quá trình đô thị hóa
- Bảo đảm nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng và cải tạo hợp lý điểmdân cư mới và cũ cùng các hạ tầng đi kèm, triệt để tận dụng những cơ sở cũ đã có,tính toán đến triển vọng phát triển trong tương lai 15 - 20 năm và xây dựng kếhoạch đợt đầu 5 - 10 năm
- Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá phân bố dân cư
- Dân số:
+ Về quy mô: căn cứ vào tốc độ tăng trưởng dân số hiện tại và sự thay đổi
các chính sách phân bố dân cư, di dân để dự báo gia tăng dân số, ngoài ra tham
khảo những dự báo của các phương hướng phát triển KT - XH của khu vực, địaphương đến 2030
Trang 26+ Mật độ dân số (tự nhiên hay thô) là chỉ số được sử dụng rộng rãi nhất để đo
sự phân bố dân cư theo lãnh thổ Nó xác định mức độ tập trung của dân sinh sốngtrên một lãnh thổ và được tính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diệntích tương ứng với số dân đó Đơn vị tính là người/km2 Mật độ dân số càng lớn,mức độ tập trung dân cư càng cao và ngược lại, mật độ dân số càng nhỏ, mức độ tậptrung dân cư càng thấp
- Đất thổ cư: trong quá trình phát triển các điểm dân cư (đô thị và nông thôn)
ở nước ta phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát Cho nên tìnhtrạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đấtkhông hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý của nhà nước đối với đất khudân cư đồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính
vì vậy, hiện nay nhà nước ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lýtrong quy hoạch và phát triển khu dân cư
Những quy định về định mức sử dụng đất: đất ở dân cư phải tuân theo quyđịnh cụ thể về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ, cá nhân trên địa bàn, căn cứ vào quỹđất thực tế của địa phương và quy hoach xây dưng điểm dân cư nông thôn, quyhoach xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hạn mức giao đất ởmới cho mỗi vùng phù hợp với điều kiện tập quán của địa phương Tối đa khôngvượt quá quy đinh, khu vực nông thôn thuộc vùng đồng bằng không quá 300m2, khuvực trung du,miền núi hải đảo không quá 400m2 Khu vực đô thị 120m2 - 200m2,khu vực ven đô, đầu mối giao thông tỉnh lộ, Quốc lộ thuộc vùng đồng bằng 200m2
- Giao thông: Để đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng kinh tế, văn hóa
- xã hội của điểm dân cư việc bố trí các điểm dân cư phải dựa trên mạng lưới giaothông của xã, đảm bảo mỗi điểm dân cư có khoảng cách với các tuyến giao thôngchính trên địa bàn xã không quá 1km Đối với các điểm dân cư trung tâm các cấp
Trang 27nhất thiết phải bố trí ở những vị trí thuận lợi về giao thông có thể thông thương vớitất cả các điểm dân cư phụ thuộc khác.
- Nguồn nước: địa bàn phân bố lại dân cư phải đảm bảo đầy đủ nguồn nước
để cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất
- Bố trí các điểm dân cư hợp lý đảm bảo người dân các thôn đều có thể dễdàng đến với khu vực trung tâm để giao dịch, sử dụng các dịch vụ xã hội thuận lợi
- An toàn: các điểm dân cư xây dựng phải tránh các khu vực thường xảy ra lũquét, sạt lở nhằm đảm bảo an toàn cho cư dân để họ yên tâm sản xuất lâu dài
1.3 Vai trò của phân bố lại dân cư
Phân bố lại dân cư có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển
KT - XH Việc tập trung dân cư quá đông hay quá thưa thớt đều không tạo điềukiện phát triển kinh tế và không đảm bảo tốt nhu cầu xã hội Bởi vậy việc phân
bố dân cư hợp lý sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển bền vững và nâng cao chấtlượng cuộc sống người dân
Tạo nền tảng để tổ chức hoạt động và thực hiện các mối liên hệ KT - XH trênmột phạm vi lãnh thổ nhất định Tạo điều kiện hình thành các loại hình quần cư đặctrưng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của mỗi khu vực Quần cư nông thôngắn với sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải phân bố trên địa bàn rộng Quần cư đô thịgắn với các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp đòi hỏi cần nhiều lao động vàkhông cần không gian rộng nên đã thu hút tập trung dân cư
Phân bố dân cư tạo điều kiện cho phân công lao động theo lãnh thổ giúp pháttriển cân đối và đồng đều trên phạm vi của một quốc gia Đồng thời phân bố dân cưcũng là một trong những nhân tố góp phần vào việc phân hóa lãnh thổ sản xuất ởcác khu vực trên thế giới Giúp cho chính phủ mỗi nước tiến hành lại phân bố dân
cư hợp lý
Phân bố lại dân cư nhằm khai thác, sử dụng hết nguồn lực tăng trưởng kinh
tế như lao động, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có Phân bố dân
cư hợp lý theo lãnh thổ góp phần tạo lập công bằng xã hội về việc làm, thu nhập,giáo dục, y tế và nhiều dịch vụ khác Qua đó góp phần giảm bớt sự khác biệt vềtrình độ phát triển KT - XH giữa các vùng lãnh thổ, giữa nông thôn với thành thị,giữa đồng bằng với miền núi
Trang 28Phân bố dân cư hợp lý sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân Đảm bảo việc bảo vệ môi trường theo hướng có lợi cho con người Hạnchế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đô thị hóa.
Tóm lại, phân bố dân cư có vai trò rất quan trọng đến quá trình phát triển KT
- XH của khu vực, quốc gia, lãnh thổ Bởi vậy, chúng ta cần phải có một giải phápriêng đối với từng khu vực nhất định để tạo cơ hội cho việc phát triển bền vững vànâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức phân bố lại dân cư theo hướng đô thị hóa 1.4.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức phân bố dân cư Thôngthường các điểm dân cư phân bố ở khu vực có vị trí thuận lợi như: gần nguồn nước,gần nơi sản xuất, giao thông thuận lợi Vị trí địa lí có thể tạo thuận lợi hoặc gâykhó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận giữa điểm dân cư này với điểm dân cư khác Vịtrí địa lí cũng tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựckhác trong khu vực như: du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp
Những điểm dân cư có vị trí thuận lợi thường tập trung đông dân cư, từ đótạo sức hút với các điểm dân cư quanh đó làm hạt nhân cho điểm dân cư đô thị
1.4.2 Nhóm nhân tố tự nhiên
1.4.2.1 Địa hình
Địa hình phải hiểu theo hai nghĩa: địa hình của điểm dân cư và địa hình kếtnối với bên ngoài Phải làm sao đảm bảo hoạt động nội bộ của điểm dân cư thuậnlợi, đồng thời đảm bảo liên kết giữa điểm dân cư với các điểm dân cư khác
Địa hình là cơ sở để con người định vị phạm vi cư trú, sản xuất Địa hình baogồm các yếu tố độ dốc; mức độ chia cắt; quy mô, diện tích của địa hình (mặt bằng):trường hợp địa hình có độ dốc lớn, quy mô, diện tích mặt bằng không đủ thì không
tổ chức được các cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế ; Trường hợp mặt bằng rộng, có thể
tổ chức phân bố các điểm dân cư, có thể xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ dân
cư, nhưng cũng không cách biệt với các điểm dân cư khác
Khi đánh giá địa hình cho tổ chức phân bố dân cư thường chú ý đến hình tháiđịa hình cụ thể: địa hình đồng bằng với tính chất bằng phẳng, độ dốc thấp cho phépxây dựng các điểm dân cư quy mô lớn, mật độ dân số cao Thuận lợi cho việc bố trí
Trang 29các ngành sản xuất, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng Những vùng ven sông, biển cókhả năng xói lở, lũ lụt, triều cường không thích hợp cho việc định cư lâu dài;Nhóm địa hình miền núi có đặc trưng bị chia cắt, độ dốc cao, không có nhiều bậcthềm rộng, khó khăn quy hoạch dân cư tập trung Nơi định cư thích hợp là cácthung lũng, đồi núi thấp có sườn thoải, các cao nguyên Phân bố dân cư cần tránhnhững khu vực dễ xảy ra trượt lở, lũ quét, những nơi có mật độ chia cắt lớn.
1.4.2.2 Khí hậu
Đối với khí hậu cần chú đến các yếu tố sau đây:
- Lượng mưa: nếu lượng mưa quá nhỏ thì không đủ cung cấp nước cho khuvực dân cư và hoạt động sản xuất, nếu lượng mưa quá lớn thì sẽ gây ra ngập úng, lũlụt đặc biệt là khu vực thấp trũng Do đó khi phân bố dân cư ở những khu vực nàycần phải có biện pháp về thủy lợi để thoát nước vào mùa lũ và giữ nước vào mùakhô
- Hướng gió thịnh hành: xem xét hướng gió thịnh hành để nghiên cứu điềukiện khí hậu đảm bảo sức khỏe cho con người
- Nhiệt độ: khi xem xét yếu tố nhiệt độ ta cần biết nhiệt độ cao nhất, nhiệt độthấp nhất và biên độ nhiệt trung bình trong năm Nếu biên độ nhiệt lớn thì khả năngthích nghi của con người thấp
1.4.2.3 Nguồn nước
Nước là tài nguyên không thể thiếu trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt củacon người Ngoài ra, nước còn có thể cung cấp thủy sản, phát triển giao thôngđường thủy, du lịch, chữa bệnh Vì vậy, trong lịch sử định cư của con người, cácđiểm dân cư thường phân bố gần các nguồn nước (ven các sông suối, hồ, biển) Cácnền văn minh cổ đại đều xuất hiện ở những vùng đồng bằng có các con sông lớnchảy qua Ví dụ: văn minh Ai Cập ở sông Nile, văn minh Ấn Độ ở sông Hằng, vănminh Đại Việt ở sông Hồng Hình thái và giá trị các nguồn nước góp phần quyđịnh hình thái và mật độ dân số cũng như chức năng của điểm dân cư
Trang 30khi phân bố dân cư quy mô đất đai đóng vai trò quan trọng Xem xét quy mô đất đai
có thể đảm bảo cho việc tổ chức dân cư, sản xuất ở hiện tại và nhu cầu mở rộngtrong tương lai hay không? Nếu không tính toán sẽ kìm hãm sự phát triển của khudân cư, khó mang lại hiệu quả tối ưu
- Diện tích đất nông nghiệp tạm thời (tương lai sẽ chuyển sang đất phi nôngnghiệp): tổng diện tích tự nhiên của một địa phương, một vùng thì không thay đổinhưng do sự dịch chuyển cơ cấu từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, sự phát triểnkinh tế của địa phương, sự gia tăng dân số và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa thìmột phần đất nông nghiệp ở những vùng, khu vực có dân cư đang sống bằng nghềnông nghiệp hay ở những địa điểm thuận lợi, trong quá trình phát triển KT - XHtương lai nó sẽ dần chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các khu dân cưmới, các khu công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật
1.4.2.5 Thiên tai
Thiên tai là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc có mặt và khả năng duy trì –
mở rộng của các điểm dân cư Trong tổ chức phân bố dân cư, việc đánh giá chính xácmức độ tác động thiên tai là cơ sở quan trọng cho việc tổ chức người dân có cuộc sống
ổn định, lâu dài Thiên tai tác động đến sự sắp xếp, bố trí dân cư ở hai mức độ:
- Mức độ thích nghi: các hiện tượng lũ lụt, bão, hạn hán… tác động xấu đếnvùng cư trú của con người, gây ra nhiều thiệt hại, tuy nhiên có thể phòng tránh Tổchức phân bố dân cư phải có những định hướng bố trí dân cư hợp lí để giảm thấpnhất những thiệt hại Dân cư phải đổi điều kiện sống nhằm thích nghi với môitrường tự nhiên, tuy nhiên vẫn ở lại nơi cư trú cũ
- Mức độ di dời: thiên tai tác động đến nơi định cư người dân ở mức độ nguyhiểm, có khả năng hủy hoại cuộc sống của cả cộng đồng, đòi hỏi khu vực phân bốdân cư phải di dời để tránh bị hủy diệt Các tai biến thiên nhiên như núi lửa, trượt
lở, lũ quét… quyết định sự thay đổi hoàn toàn nơi cư trú cũ của cộng đồng dân cư
1.4.3 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
Nhóm nhân tố KT - XH giữ vai trò quyết định đến sự hình thành và làm thayđổi quá trình phân bố dân cư nông thôn theo hướng đô thị hóa
Trang 311.4.3.1 Đặc điểm dân cư
- Dân số và biến động dân số
Các quá trình của dân số ảnh hưởng đến quy mô, cấu trúc của các điểm dân
cư Dân số tăng làm cho quy mô các điểm dân cư càng lớn hơn, sự gia tăng dân sốđến một giới hạn nhất định, sẽ vượt ra khỏi sức chứa của lãnh thổ, gây ra tình trạngthừa lao động, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất Vì vậy, cần phải thay đổingành nghề sản xuất hoặc phải di dời một bộ phận dân cư ra khỏi lãnh thổ để hìnhthành điểm dân cư mới
- Hiện trạng phân bố dân cư:
Khi tổ chức phân bố dân cư phải xem xét hiện trạng phân bố dân cư để biếtđược sự phân bố dân cư hiện tại hợp lý hay bất hợp lý Sự phân bố dân cư như thếnào cho hợp lý hơn, bởi vì phân bố dân cư là vấn đề phức tạp nó không chỉ ảnhhưởng đến sự phát triển KT - XH của khu vực mà còn ảnh hưởng đến an ninhchính trị
Khi xem xét thực trạng ta cần lưu ý: mật độ dân số các điểm dân cư, quy môdân số, số lượng các điểm dân cư, sự phân bố các điểm dân cư tập trung hay phântán manh mún, các điểm phân bố dân cư có an toàn hay không? Sau khi xem xét cácvấn đề trên chúng ta phải đánh giá được sự phân bố hợp lý hay chưa? Có phù hợpvới quy hoạch và định hướng phát triển KT - XH của khu vực hay không? Từ đóđưa ra kế hoạch điều chỉnh sự phân bố
- Phong tục tập quán - tôn giáo - văn hóa dân cư:
Trong quá trình định cư các hộ gia đình trong một điểm dân cư thường phân
bố liên tiếp nhau hình thành các làng, thôn, xóm Các gia đình trong khu vực phân
bố này có mối quan hệ sâu sắc có thể so sánh với quan hệ huyết thống "họ hàng,làng xóm" Quan hệ xóm làng này thường là "tối lửa tắt đèn có nhau"
Trong các làng xóm, ngoài các hoạt động sản xuất còn có những hoạt độngđời sống tinh thần văn hóa rất phong phú như: lễ làng, lễ hội mang đậm bản sắc vănhóa vùng miền, địa phương Ngoài ra ở đây thường thành lập các hội phụ nữ, đoànthanh niên, sinh hoạt tôn giáo làm cho tình cảm giữa con người và con người trởnên sâu sắc, thắm thiết Vì vậy, khi tổ chức phân bố dân cư cần chú ý các đặc điểmtrên để giữ gìn được bản sắc dân tộc
Trang 32- Nhu cầu phát triển của người dân về giáo dục, y tế, văn hóa, giải trí
Một điểm quần cư bao giờ cũng sẽ có những nhu cầu khác nhau về các loạihình này nhằm có cuộc sống thỏa mãn hơn Những điểm quần cư nhỏ thường không
đủ để đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng cao của người dân, đặc biệt là nhu cầu
về giáo dục, y tế Các cơ sở thường thiếu đa dạng, mà nếu người dân muốn họchành, khám chữa bệnh phải ra khỏi nơi cư trú, đến điểm dân cư lớn hơn mới có,đồng thời những cơ sở xuống cấp hoặc không còn cần thiết nữa có thể xóa bỏ chophù hợp với tình hình thực tế
1.4.3.2 Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển kinh tế:
+ Hiện trạng phát triển kinh tế: hiện trạng phát triển kinh tế của một khu vựcquy định sự phân bố dân cư của khu vực đó Nếu trong cơ cấu kinh tế mà nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn, sản xuất mang tính tự cung tự cấp thì phân bố dân cưthường mang tính chất phân tán, rời rạc vì sự phân bố dân cư như vậy nó phù hợpvới sản xuất nông nghiệp Nếu trong cơ cấu công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọnglớn thì sự phân bố dân cư mang tính chất tập trung Hoạt động công nghiệp, dịch vụcàng phát triển mạnh thì mức độ tập trung dân cư càng lớn
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch diễn ra theo chiều hướng từnền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ Tuy nhiên, tốc độ, tính chấtchuyển dịch của mỗi cơ cấu kinh tế sẽ khác biệt tạo nên các quá trình chuyển dịchphân bố dân cư khác biệt Dân cư thay đổi từ hướng phân bố phân tán, nhỏ lẻ sanghướng tập trung quy mô lớn Các điểm dân cư nông thôn trở thành dân cư đô thị,cấu trúc dân cư phức tạp hơn
- Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật:
Là phương tiện vật chất của toàn bộ xã hội, được xây dựng để phục vụ cho
sự phát triển KT - XH Trước đây cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật chưa phát triển,dân cư nông thôn chủ yếu tham gia vào sản xuất nông nghiệp Ngày nay khoa học
kỹ thuật phát triển, các chức năng của thành thị dần xuất hiện, phát triển các điểmdân cư có sự phân hóa về quy mô và chức năng Cùng với sự phát triển của xã hội,dân cư ngày càng có những nhu cầu xã hội hóa như điện, nước, thông tin liên lạc,
Trang 33văn hóa những nhu cầu ngày càng lớn và đòi hỏi chi phí lớn Vấn đề đặt ra là mức
độ chi phí các công trình và hiệu quả của các công trình
Phân bố dân cư có quan hệ với xây dựng cơ sở hạ tầng thể hiện ở chổ:
+ Mật độ và quy mô các điểm dân cư: nếu mật độ thấp và quy mô dân số nhỏ
sẽ rất khó khăn trong việc hạ giá thành sử dụng, đặc biệt là các nước kém phát triểnbình quân đầu người thấp
+ Mật độ dân cư và sự phân bố: mật độ của các điểm dân cư phản ánhkhoảng cách giữa các điểm, khoảng cách càng lớn việc xây dựng càng khó khăn
1.4.3.3 Chính sách phát triển
+ Định hướng phát triển KT - XH: Chính sách vĩ mô của chính phủ tạo rachuyển dịch dân cư quy mô lớn Các định hướng phát triển KT - XH là cơ sở để xâydựng và tiến hành quy hoạch dân cư tương ứng Chính sách tập trung thúc đẩy nângcao trình độ phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lãnh thổ sản xuấttheo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Tổ chức dân cư phải tạo ra những thayđổi phân bố dân cư thích ứng Ngoài ra, những tác động gián tiếp từ các chính sáchkhác của chính phủ ảnh hưởng đến các mặt xã hội, văn hóa, môi trường góp phầnthay đổi nhanh hình thái, cấu trúc và chức năng các điểm dân cư
+ Chính sách phát triển nông thôn: Sự phát triển KT - XH nông thôn thườnglạc hậu so với thành thị, cho nên hầu hết các chính phủ đều có chủ trương cải cáchrộng lớn khu vực nông thôn Các chương trình cải cách thường nhằm vào chuyểndịch dân cư, xây dựng lại hệ thống cơ sở hạ tầng, trang bị các thiết bị và cải tiến kỹthuật để nâng cao năng suất lao động, chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất
1.4.4 Ảnh hưởng của phát triển đô thị
- Sự gia tăng dân số ở các đô thị quá nhanh làm thay đổi môi trường khônggian sản xuất, sức ép tới sức chứa lãnh thổ, làm thay đổi hệ thống quần cư về quy
mô, chức năng và không gian cư trú Trong trường hợp này cần phải di chuyển một
bộ phận dân cư ra khỏi lãnh thổ hình thành điếm dân cư mới ở các vùng ven đô
- Phát triển kinh tế đô thị: Con người ban đầu thường thích sống trong trung
tâm thành phố, nơi tập trung các dịch vụ đa dạng và thuận tiện Tuy nhiên, cùng với
sự phát triển của xã hội, mạng lưới dịch vụ, phương tiện giao thông, thông tin liênlạc , người ta có xu hướng ở các khu vực mới xung quanh thành phố dù cách xa
Trang 34nơi làm việc ở nội thành, nhưng họ đi làm chỉ mất một khoảng thời gian ngắn.Trong thành phố muốn xây dựng, phát triển nhiều khu thương mại dịch vụ hay cáctrung tâm công nghệ cao, trường học, bệnh viện hay bến xe nhưng diện tích đấtkhông đủ nên sẽ chuyển ra các khu vực, địa phương ven đô nơi diện tích đất cònnhiều để xây dựng
- Quy hoạch mở rộng không gian đô thị: Dự báo quy mô đất đai thành phố
trong tương lai, với dự kiến mở rộng địa giới hành chính, sáp nhập thêm một số xãcủa một số huyện phụ cận vào thành phố, diện tích thành phố sẽ tăng Phát triểnkhông gian thành phố theo các hướng như thế nào để đảm bảo phát triển bền vững,phân khu chức năng và định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị, hạn chếxây dựng tập trung để đảm bảo phát triển KT - XH
1.5 Các mô hình phân bố dân cư
Đối với các nhà khoa học quy hoạch vùng thì sự bố trí các điểm dân cư có ýnghĩa quyết định bố cục cơ cấu không gian của vùng, đồng thời quyết định đến cácthành phần khác trong vùng Vì vậy, mô hình cơ cấu dân cư được xem như là " bộxương tựa" của các thành phần khác của vùng.[4]
Trong quá trình nghiên cứu quy hoạch phát triển về mặt lý luận và thực tiễn,nhất là trong thời gian gần đây đã có nhiều mô hình về quy hoạch dân cư của cácvùng được đề xuất và áp dụng đối với nhiều quốc gia trên thế giới Về mặt lí thuyết,
có 3 nguyên lí quy hoạch phát triển cơ cấu dân cư của các vùng sau: 1/Phát triểndựa trên các điểm dân cư đô thị nói chung và các điểm trung tâm nói riêng 2/Pháttriển dựa theo các trục 3/Phát triển có cải tạo ít nhiều mang lưới phân tán và tự phátcủa các điểm dân cư
1.5.1 Mô hình tuyến điểm
Mô hình tuyến điểm được nghiên cứu và đề xuất ở nhiều nước trên thế giớinhư: Ba Lan, Đức, Tiệp Khắc và một số nước khác
Đặc điểm cơ bản của mô hình này là sự tập trung và phân bố dân cư đồngđều, các trung tâm sản xuất, dịch vụ dựa trên sự phát triển nhanh của các đô thị vừa
và nhỏ trong vùng
Trang 35- Các điểm dân cư kéo dài nhiều km, xa trung tâm sẽ ít phụ thuộc vào khônggian trung tâm.
Điều kiện thích hợp: mô hình này có thể thích hợp với các vùng công nghiệp,các vùng đô thị lớn Còn các vùng nông nghiệp, hệ thống dân cư mỏng và phân tánthì mô hình này không thích hợp, vì nó dẫn đến các làng, các đô thị kéo dài vàkhoảng cách đến các công trình công cộng, các công trình dịch vụ trong các trungtâm không thuận lợi do hệ thống và phương tiện giao thông chưa phát triển đượcnhư các vùng công nghiệp và đô thị lớn
Hình 1.1: Mô hình phân bố dân cư tuyến điểm [4]
Trang 36Ưu điểm: Mô hình tầng bậc khuyến khích xu hướng tập trung phát triển của
các đô thị và vùng đô thị lớn Các điểm dân cư không có chức năng trung tâm vẫntồn tại để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và cư trú, chỉ cần phát triển mở rộng ở mức độhạn hẹp diện tích đất cư trú cho nội bộ các điểm dân cư Mô hình này có ý nghĩa nổibật về lý luận và thực tiễn, trở thành cơ sở chủ đạo phân bố các điểm dân cư trongvùng ở nhiều nước trên thế giới
Nhược điểm: của mô hình này không phù hợp với vùng công nghiệp, các đô
thị lớn và mạng lưới điểm dân cư, đô thị dày đặc và các vùng nông nghiệp mạnglưới làng xóm phân tán quá manh mún và nhỏ bé không đủ điều kiện xây dựng cáccông trình dịch vụ công cộng
Hình 1.2 Mô hình phân bố dân cư tầng bậc [4]
1.5.3 Mô hình chuỗi
Mô hình chuỗi là mô hình vừa phát huy mặt tốt vừa khắc phục hạn chế củacác mô hình trên Mô hình chuỗi được đề xuất ở Liên Xô trước đây, ở Ba lan và một
số nước khác
Trang 37Các đô thị cũ và mới dự kiến phát triển, được phân bố trên cơ sở mạng lướigiao thông chính như đường sắt, đường bộ dẫn đến các trung tâm công nghiệp, các
đô thị lớn của vùng tạo thành các tuyến điểm dân cư
Ưu điểm: mô hình này thích hợp với địa bàn lãnh thổ rộng lớn, dân cư thưa
thớt hoặc phân bố tập trung trong các đô thị hoặc điểm dân cư kiểu đô thị trong cácvùng công nghiệp khai thác, vùng rừng núi
Mô hình này có ưu thế là có khả năng xóa bỏ nhanh sự khác biệt về đô thị vànông thôn, sử dụng triệt để các lợi thế của đô thị và nông thôn trong các vùng, quacác đơn vị, nhóm cư dân
Nhược điểm: hệ thống giao thông dày đặc, phức tạp và tốn kém nhất là các
tuyến giao thông phụ nối các điểm dân cư nhỏ lại với nhau, làm cho các đầu mốigiao thông vào đô thị quá phức tạp Mô hình quá trừu tượng về lí thuyết và khôngphù hợp với địa bàn có địa hình phức tạp
Cũng như mô hình tuyến điểm, mô hình chuỗi có ưu điểm thuận lợi trong tổchức giao thông công cộng Song nhiều hay ít có hạn chế tương tự như mô hìnhtuyến điểm do các điểm dân cư phát triển kéo dài theo các trục
Hình 1.3 Mô hình phân bố dân cư tuyến chuỗi [4]
1.5.4 Mô hình vùng lãnh thổ đô thị hóa
Ý đồ của mô hình này là tạo nên một hệ thống các đô thị hài hòa cân đối,nhằm hạn chế sự phát triển quá nhanh của các đô thị trung tâm vùng, tăng cườngphát triển các đô thị vừa và nhỏ, qua đó xóa bỏ dần những sự khác biệt và chênhlệch điều kiện sống và lao động giữa đô thị và nông thôn Để thực hiện mô hìnhnày, người ta đưa ra các biện pháp có thể lựa chọn để thực hiện:
Trang 38- Xây dựng các đô thị vệ tinh bao quanh đô thị trung tâm tạo ra các cực pháttriển đối trọng.
- Xây dựng đô thị khác có quy mô tương đương với quy mô của đô thị trungtâm để giải tỏa cho đô thị trung tâm
- Phát triển mở rộng dọc theo các tuyến giao thông chính hình nan quạt dẫnvào đô thị trung tâm
- Phát triển mở rộng chủ yếu vào một hướng tuyến chọn lọc theo một trụcđường giao thông chính dẫn vào đô thị trung tâm
Việc bố trí các khu đất ở và công nghiệp, các nhóm điểm dân cư đối trọng sẽlàm giảm khoảng cách giữa nơi ở và nơi làm việc Các trung tâm dịch vụ công cộng
có thể bố trí trong các đô thị vệ tinh nằm trên các vành đai hay các tuyến trục giaothông dẫn vào đô thị trung tâm, đất đai giữa các trục và các khu đất ở sẽ dành chosản xuất nông nghiệp, thể thao, giải trí
Hình 1.4 Mô hình phân bố dân cư vùng đô thị hóa [4].
Trong các mô hình đã nêu trên ta có thể thấy mô hình tầng bậc có khảnăng ứng dụng cao nhất nhờ những ưu điểm vượt trội của nó Tuy nhiên, môhình này cũng có những hạn chế cần khắc phục Vì vậy, trong quá trình quyhoạch bố trí các điểm dân cư cần điều chỉnh mô hình cho phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương
Trang 391.6 Kinh nghiệm về tổ chức quy hoạch lại dân cư theo hướng đô thị hóa.
Ở các nước đang phát triển: đặc trưng của các quốc gia này đang trong thời
kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, quá trình chuyển dịch và phân bố dân cư tươngđối phức tạp
Ở Ấn Độ, từ năm 1964 đã có kế hoạch di chuyển dân cư nông thôn hìnhthành các khối làng gồm 100 làng Mỗi khối làng được đáp ứng bởi các dự án chungcho cộng đồng về giáo dục, y tế, văn hóa, giao thông, tổ chức phụ nữ [6]
Ở Trung Quốc, các kế hoạch thay đổi làng xã được thực hiện mạnh vào nhữngnăm 1960 - 1970 Sự thay đổi đáng kể trong các kế hoạch này là quy hoạch cấu trúckhông gian điểm dân cư Mỗi làng được tổ chức lại thành một cộng đồng theo kiểu đạigia đình Không gian ở tách khỏi không gian sản xuất Mỗi làng đều có những khu vựcdành riêng để làm kho chứa nông phẩm, nông cụ, cơ sở chế biến, khu vực ăn uống vàsinh hoạt chung cho toàn bộ cộng đồng Tuy nhiên, chính sách này sau một thời gian
áp dụng đã bộc lộ nhiều nhược điểm và bị phá sản Trong những năm gần đây, ở nôngthôn Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp hương trấn, đô thị hóa nông thôn theochiều "thẳng đứng" với phương châm "li nông bất li hương" đã làm thay đổi mạnh mẽ
tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn Đây chính là định hướng quan trọng củaquá trình phân bố lại dân cư nông thôn Hình thành các điểm đô thị quy mô nhỏ trongnông thôn dựa vào các cơ sở công nghiệp hương trấn có tác dụng tạo thêm việc làmcho dân cư nông thôn, tận dụng các nguồn lực tại chổ để phát triển kinh tế, hạn chếdòng di dân tự do vào các thành phố lớn
Các nước Đông Nam Á khác như Thái Lan, Indonesia, Philippines… đạtnhiều thành công trong nâng cao chất lượng điểm dân cư nông thôn Kết cấu hạ tầngcứng ở nông thôn được đầu tư (giao thông, điện, nước, công trình vệ sinh…) Hìnhthành mối liên hệ thành thị - nông thôn, phát triển công nghiệp hóa ở nông thôn
Theo Roland J.Puches và Geor J.Demko đúc kết kinh nghiệm của các nướcđang phát triển đã có kết luận về chính sách phân bố dân cư đô thị nông thôn sau đây:
- Hầu hết các nước đều không thõa mãn với sự phân bố dân cư theo khônggian của họ và đã áp dụng những chính sách điều chỉnh tỉ lệ và hình thái di dân
- Chính sách phân bố dân cư phải được coi như là bổ sung cho chính sáchkinh tế theo không gian và phải được kết hợp chặt chẽ với kế hoạch kinh tế quốc
Trang 40gia Các nhà quy hoạch kinh tế phải nhạy cảm với ý nghĩa của nhân khẩu học, càng
có ý thức đối với quá trình phát triển không gian là sẽ dẫn tới sự tập trung dân sốcũng như các hoạt động kinh tế trong không gian
- Phân bố dân cư phải được coi như là một bộ phận của mục tiêu phát triểnquốc gia bao gồm lĩnh vực không gian của thị trường lao động nói chung mối quan
hệ không gian giữa nhu cầu và khả năng cung cấp lao động thu nhập và định cư
Các nước phát triển: Các nước này có đặc trưng chung là công nghiệp đã
phát triển cao độ, nông nghiệp đã được cơ giới hóa, năng suất lao động nông nghiệptăng Do đó, lực lượng lao động trong nông nghiệp chỉ chiếm phần nhỏ so với cácngành khác nên việc tổ chức dân cư nông thôn cũng khác
Ví dụ, ở Đức xây dựng hệ thống "điểm dân cư trung tâm" đó là hệ thống cáclàng xóm - khu nhà mới được sắp xếp theo dải hoặc hình nan quạt ở ngoại vi các thànhphố Để các điểm dân cư có sức hút mạnh mẽ, được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tiệnnghi, đầy đủ, dịch vụ tốt Nó hấp dẫn, thu hút dân cư đô thị về sinh sống Những điểmdân cư gắn với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ được hình thức làng quê truyền thốngnhưng được hoàn thiện cơ sở hạ tầng với đường trải nhựa ô tô về tận nhà
Ở Hà Lan cũng tương tự như nước Đức, ở vùng nông thôn cũng xây dựngcác thành phố khoảng 12.000 dân với các công trình công cộng đạt trình độ cao.Xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5 - 7 km với qui mô khoảng 1000 -
2500 dân Mỗi làng được xây dựng đủ các công trình công cộng văn hóa - xã hội,nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng có các xóm (Hamlet) với qui
mô khoảng 500 người
Rõ ràng, ở các nước này cũng như các nước đang phát triển đều có xu hướngxây dựng các đô thị nông thôn giảm bớt sự di dân hàng loạt từ các vùng nông thônvào đô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các đô thị