1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư kỷ nguyên, thành phố hạ long

147 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí đổ phế thải phải liên hệ với Sở giao thông công chính Thành phố Hạ Long để đảm bảo đúng thủ tục, đúng quy định về môi trường, thời gian quy định, giao thông vận chuyển… Tầng hầm l

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ KỶ NGUYÊN – THÀNH PHỐ HẠ LONG

Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG CÔNG NGUYÊN

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

kinh nghiệm thực tế nên đồ án của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót

Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để em có thể có những kiến thức đầy đủ và hiểu biết toàn diện hơn trong quá trình học tập cũng như trong công tác thực tế sau khi ra trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Trần Quang Hưng và TS Lê Khánh Toàn đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn

về phương hướng, nội dung và phương pháp nghiên cứu trong quá trình em làm đồ án

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, các cô giáo trong khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng, bạn bè và người thân đã quan tâm, động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt nhất Đồ án tốt nghiệp của mình

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG CÔNG NGUYÊN

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung

Tên công trình: “Chung cư Kỷ Nguyên”

Vị trí công trình

1.1.3.

Công trình có diện tích 1686m2 trên khu đất có 7715m2 tại tại số 89 - đường Lê Văn Lương, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Phía Tây giáp khu đất đang quy hoạch

Phía Nam giáp đường Lê Văn Lương

Phía Đông và Bắc giáp khu dân cư

1 Hiện trạng của khu đất

Công trình nằm trong quy hoạch tổng thể của khu đô thị mới nên được bố trí rất hợp lý Nằm gần các đường giao thông đô thị, giữ khoảng cách tối ưu so với các công trình lân cận…

2 Nhu cầu phải đầu tư xây dựng

Từ điều kiện thực tế ở Việt Nam và cụ thể là ở TP Hạ Long thì chung cư là một trong các thể loại nhà ở được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề thiếu nhà ở Nhà ở chung cư (do các căn hộ hợp thành) tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kỹ thuật và kinh tế Sự phát triển theo chiều cao cho phép các đô thị tiết kiệm được đất đai xây dựng, dành chúng cho việc phát triển cơ sở hạ tầng thành phố cũng như cho phép tổ chức những khu vực cây xanh nghỉ ngơi giải trí Cao ốc hoá một phần các đô thị cũng cho phép thu hẹp bớt một cách hợp lý diện tích của chúng, giảm bớt quá trình lấn chiếm đất đai nông nghiệp một vấn đề lớn đặt ra cho một nước đông dân như Việt Nam Do vậy công trình Chung Cư cao tầng

Kỷ Nguyên được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên

1.2 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn

Địa hình khu vực

1.2.1.

Khu vực nằm ở phía Tây TP Hạ Long, do đó mang đầy đủ tính chất chung của vùng đồng bằng Sông Hồng Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 5 đến 7m

Địa chất thủy văn

Trang 6

Theo tài liệu khảo sát địa chất công trình, cấu trúc địa tầng tại vị trí xây dựng công trình đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm duyệt và là cơ sở cho việc thiết kế nền móng công trình bao gồm các lớp đất từ trên xuống dưới như sau:

Bảng 1.1 Cấu tạo các lớp địa chất

 =15,9 (kN/m2) N=18 N=15 N=6 N=21 N=35 N=68 N=95

Mực nước ngầm ở cao độ -7.0m so với cốt mặt đất tự nhiên

Khí hậu

1.2.3.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088-1985, số liệu khí hậu trong thiết kế xây dựng thuộc địa phận Thành phố Hạ Long nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ có các thông số như sau:

Hướng gió chủ đạo mùa hè: Hướng Nam và Hướng Đông Nam

Hướng gió chủ đạo mùa đông: Hướng Bắc và Hướng Đông bắc

Tốc độ gió trung bình:2,4m/s

4 Lượng mưa

Hạ Long có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Lượng mua trung bình hàng năm là 1800(mm) và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa Trong đó tháng 7 có lượng mưa trung bình lớn nhất là 336(mm)

Trang 7

Môi trường sinh thái

1.2.4.

Môi trường không khí của khu vực ô nhiễm ở mức độ thấp, nguồn nước của khu vực chủ yếu là sử dụng nguồn nước của thành phố Tuy nhiên, vị trí thi công nằm gần trung tâm thành phố với các nhà dân và công trình xung quanh nên công tác thi công cần được chú trọng cao và giám sát chặt chẽ để đảm bảo trong quá trình thi công không gây ảnh hưởng tới môi trường và mĩ quan đô thị

Vị trí đổ phế thải phải liên hệ với Sở giao thông công chính Thành phố Hạ Long để đảm bảo đúng thủ tục, đúng quy định về môi trường, thời gian quy định, giao thông vận chuyển…

Tầng hầm làm không gian để xe và các bộ phận phục vụ Lối xuống tầng hầm được thiết kế ở hai bên hông của tòa nhà Các đường dốc có chiều rộng là 3m, có bố trí rãnh ngắt nước và chống nước tràn vào, độ dốc tiêu chuẩn đảm bảo thuận tiện cho lưu thông các loại phương tiện cơ giới loại nhỏ Không gian của tầng hầm rộng rãi, thoải mái cho việc giao thông trên mặt bằng Tầng hầm có bố trí 3 thang bộ để lên các tầng trên trong đó

có 2 thang lên tới tầng 17 và 1 thang lên tới tầng kỹ thuật Diện tích sử dụng tầm hầm là 1315m2 trong đó:

 Diện tích các cụm thang máy,thang bộ là 82m2

 Diện tích các phòng kỹ thuật, kho và bảo vệ là 89m2

 Còn lại là bố trí chỗ để xe, đường tam dốc

Tầng 1 cao 4.5m sử dụng cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ công cộng như cửa hàng, siêu thị

Diện tích sử dụng tầng 1 là 1251m2 trong đó:

 Diện tích cụm thang máy và thang bộ là 116m2

 Diện tích nhà vệ sinh là 30m2

 Diện tích khu kĩ thuật, lấy rác là 20m2

 Còn lại là diện tích sử dụng cho kinh doanh như nhà hàng, siêu thị

Tầng 2-4 mỗi tầng cao 3.6m bố trí trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê với không gian rộng rãi, thông thoáng sẽ thuận tiện cho việc sử dụng và bố trí nội thất

Diện tích sử dụng là 1035m2 trong đó:

Trang 8

Các căn hộ được thiết kế đảm bảo độc lập, khép kín, quan hệ không gian, hòa nhập trong và ngoài căn hộ, phù hợp các nhu cầu sắp xếp khác nhau, chuyển đổi linh hoạt, đảm bảo yêu cầu vệ sinh và khí hậu Mỗi căn đều có bố trí 1 đến 2 ban công hoặc có cửa

sổ tiếp xúc với không gian ngoài hoặc giếng trời Các căn hộ được bố trí quây quần xung quanh hành lang chung và hệ thống cầu thang Hành lang, sảnh căn hộ được bố trí rỗng rãi tạo sự thông thoáng cho không gian chung Diện tích sử dụng là 962 m2 trong đó:

 Diện tích cụm thang máy và thang bộ là 105m2

 Diện tích khu kỹ thuật, lấy rác là 20m2

Công trình đối xứng với phần đỉnh là hai mái chóp nhọn song song nhau như hai toàn tháp đồ sộ với phần chân đế được thiết kế cân xứng so với tổng thể công trình tạo cảm giác vững chắc Mặt bằng công trình khá dài song lại khá tương xứng với chiều cao công trình, có sự kết hợp nhịp nhàng theo phương đứng và phương ngang làm cho công trình mang tính động, có độ chuyển và tính thẩm mỹ cao về mặt kiến trúc Phần sảnh khối công cộng với những đường nét hiện đại kết hợp với mái sảnh vươn ra làm điểm nhấn cho mặt đứng công trình

Trang 9

Công trình có hình khối mạch lạc, rõ ràng, phân biệt rõ phần đế, phần thân công trình tạo cho công trình có sự hài hòa, hợp lý về hình khối.

Giải pháp giao thông

1.3.3.

Giao thông trên mặt bằng: Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang Các hành lang được thiết kế rộng rãi, thông thoáng, liên hệ với các không gian trên mặt bằng Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cũng là cầu thang thoát hiểm khi cần thiết

Giao thông theo phương đứng: Vì công trình là nhà cao tầng hỗn hợp bao gồm cả chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng cho thuê và căn hộ chung cư nên để đảm bảo giao thông được thuận tiện thì khi nhà có thiết kế hệ thống giao thông riêng cho các tầng dịch

vụ, văn phòng bao gồm một thang máy và một thang bộ từ tầng hầm lên tầng 4 Bên cạnh

đó, hệ thống giao thông theo phương đứng của công trình thông suốt từ tầng hầm lên tầng tum bao gồm 2 thang máy, 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang bộ thoát hiểm Kích thước, diện tích cầu thang đảm bảo các yêu cầu về sử dụng và thoát người khi cần thiết Cầu thang được bố trí ở vị trí thuận tiện và hợp lý về mặt kiến trúc, công năng sử dụng và có lợi cho kết cấu (đối xứng)

Giải pháp trang trí hoàn thiện

Sàn lát gạch granits hoặc vật liệu tương đương

Tường bả matit và lăn sơn màu

Thân tường ốp gạch

Cửa ra vào bằng kính thủy lực an toàn

Trần nhà sử dụng trần thạch cao

Hệ thống kỹ thuật đặt ngầm trong tường trần và trong hệ thống kỹ thuật riêng

Cửa sổ dùng vật liệu kính an toàn, khung nhôm tĩnh điện

Các vật liệu được lắp đặt vào công trình phải có chứng chỉ được cung cấp từ các đơn vị sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

Giải pháp hệ thống điện và cấp thoát nước

1.3.5.

1 Cấp điện

Trang 10

Toàn bộ hệ thống máy phát và trạm biến áp được đặt bên ngoài tòa nhà Điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố và được cấp từ ngoài vào trạm biến áp của khu nhà bằng cáp ngầm

Dây dẫn trong nhà sử dụng dây ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong ống nhựa  15 ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng được đặt trong hộp kỹ thuật, cột

Trong tòa nhà còn có hệ thống điện dự phòng có khả năng cung cấp điện khi mạng điện bên ngoài bị mất hoặc gặp sự cố

2 Cấp thoát nước

Cấp nước: Nước sinh hoạt được lấy từ đường ống cấp nước thành phố theo ống cấp nước vào bể nước ngầm chung của toàn công trình (bể nước đặt ngoài công trình) Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong các hộp kỹ thuật xuống các tầng trong tường ngăn đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng

Thoát nước cho tầng căn hộ được thiết kế theo nguyên tắc riêng, được tách làm hai mạng riêng biệt: Thoát nước mưa và nước sinh hoạt được đấu vào ống nhựa D150 đổ vào rãnh đậy đan B400, các ống này được đặt trong các hộp kỹ thuật từ mái xuống Thoát nước bể xí theo một đường ống riêng Nước bể xí trước khi đổ vào hệ thống nước thải được xử lý theo quy định

Toàn bộ hệ thống thoát nước đứng trong nhà được dùng bằng ống nhựa chất lượng cao, ống nhánh dùng loại ống PVC

Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

1.3.6.

1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

2 Hệ thống chữa cháy

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, các vòi nước đặt ở bốn góc nhà Các vòi cứu hỏa lấy nước từ bể nước ngầm dự phòng chữa cháy

Các giải pháp kĩ thuật khác

1.3.7.

1 Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sang tự nhiên, hệ thống cửa số các mặt đều được lắp kính Ngoài

ra ánh sáng nhân tạo được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

2 Hệ thống thông gió

Trang 11

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí công trình

Tầng hầm được thông gió bằng quạt hút, dẫn gió thải ra ngoài Không khí trong lành tràn vào tầng hầm thông qua các cửa và đường xe lên xuống nhờ sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài tầng hầm tạo ra bởi quạt hút

Khu vệ sinh được thông gió nhờ các quạt gắn trên tường, có ống dẫn gió lên tầng mái và thải ra ngoài

sở hạ tầng cho thành phố, tăng thêm vẽ đẹp cảnh quan đô thị và phục vụ cho nhu cầu về làm việc và giải trí Vì vậy dự án xây dựng Chung cư Kỷ Nguyên là một dự án có tính khả thi, việc đầu tư dự án là một hướng đi đúng đắn

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối

- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu

Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu

2.2.1.

Lựa chọn hệ kết cấu tổng thể của công trình là hệ khung, vách, lõi kết hợp với sơ đồ khung giằng và kết cấu sàn bêtông cốt thép toàn khối Trong đó, hệ thống vách được bố trí ở khu vực thang máy và thang bộ, chịu một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của vách, lõi Hệ khung gồm các hàng cột liên kết với dầm bố trí theo các trục chính giữa, chịu một phần tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của nó

Mặt bằng kết cấu sơ bộ

2.2.2.

Hệ kết cấu tổng thể của công trình là hệ khung, vách, lõi kết hợp và kết cấu sàn là sàn

bê tông cốt thép toàn khối Ta tiến hành lập mặt bằng kết cấu sơ bộ để từ đó lựa chọn kích thước cho các kết cấu đó

Ta có mặt bằng kết cấu sơ bộ các tầng được thể hiện trong hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4

Hình 2.1 Mặt bằng kết cấu sơ bộ tầng 1

Trang 14

Hình 2.2 Mặt bằng kết cấu sơ bộ tầng 2,3,4

Hình 2.3 Mặt bằng kết cấu sơ bộ tầng 5-17

Trang 15

Hình 2.4 Mặt bằng kết cấu sơ bộ tầng mái

Với bê tông B25 ta có:

Mô đun đàn hồi Eb=30.103(MPa)=30.106(kN/m2)

Cường độ chịu nén tính toán Rb=14,5(MPa)=14,5.103(kN/m2)

Cường độ chịu kéo tính toán Rbt=1,05(MPa)=10,5.103(kN/m2)

Trang 16

Chiều dày bản sàn phải thỏa mãn điều kiện về độ bền, độ cứng và kinh tế, được chọn

sơ bộ theo công thức: s n min

hmin = 5cm đối với sàn nhà dân dụng

Trị số D = 0.8  1.4 phụ thuộc tải trọng Chọn D=1 để tính toán

Trị số m chọn theo loại ô bản: bản loại dầm: m = 30  35, bản kê 4 cạnh: m = 40 

45, với bản console chọn: m = 10  15

Lựa chọn sàn cho tầng 1 như sau:

Với sàn S1 tầng 1(kí hiệu là S1-1) với chức năng là sàn dịch vụ và có nhịp ô bản

l1xl2=(4,24x7,2)m=(424x720)cm Trong đó l1 là nhịp ô bản theo phương cạnh ngắn Vậy

ta có chiều dày bản tính toán là

1.424 9, 42( )45

Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 0,5)h

Lựa chọn tiết diện dầm cho tầng 1 như sau:

Với dầm D1 tầng 1 (kí hiệu là D1-1) có nhịp dầm là 7.2(m)=720(cm) và là dầm chính (DC) ta tính sơ bộ theo công thức ta được:

720 (60 90)(8 12)

Trang 17

Vậy ta lựa chọn hd=70cm; b=(0,3 0,5).70=(21-35)cm Vậy ta chọn dầm D1-1 có tiết diện là bxh=(30x70)cm Kích thước các dầm còn lại của tầng 1 được tính toán tương

tự và thống kê trong bảng 2.3, tiết diện dầm các tầng còn lại được thống kê trong phụ lục I mục 2

Khoảng lựa chọn

Chọn chiều rộng dầm

Trang 18

Sơ bộ chọn kích thước tiết diện b, h (chiều rộng, chiều cao tiết diện cột) cho các loại cột (với F=bxh)

Hình 2.5 Diện tích truyền tải vào cột C2 Mặt bằng diện tích truyền tải vào cột chi tiết tại phụ lục I mục 3 Diện tích cột chọn sơ

m là số tầng phía trên tiết diện cột đang xét

N là tổng trọng lượng tác dụng lên cột theo diện chịu tải, được xác định như sau:

N = S.qttVới S = a.b diện tích truyền tải trọng đứng lên cột đang xét (phần gạch chéo)

qtt là tổng tải trọng sơ bộ trên 1m2 sàn (chọn trọng lượng trên 1m2 sàn là

qtt=10kN/m2)

Lựa chọn cho tiết diện cột C2 tầng hầm (kí hiệu C2-H) với diện tích truyền tải F=7,2x7,2=51,84m2 Cột C2 ở vị trí bên trong nên ta lựa chọn k=1,2 Số tầng phía trên cột đang xét m=20 tầng Ta có tiết diện sơ bộ:

2 3

Trang 19

Càng lên cao thì số tầng phía trên cột càng giảm vì vậy ta cần giảm tiết diện cột cho phù hợp Ở đây, cứ 5 tầng ta lại giảm tiết diện cột một lần (Công trình có 19 tầng nổi và 1 tầng hầm vì vậy ta sẽ giảm tiết diện cột 4 lần)

Bảng 2.4 Thống kê lực chọn tiết diện cột

Tiết diện vách lõi đƣợc chọn nhƣ trong bảng 2.4

Bảng 2.5 Thống kê lựa chọn tiết diện vách

Trang 20

1 Tính toán sơ bộ tải trọng ngang do gió

Công trình xây dựng ở khu vực Thành phố Hạ Long nên thuộc vùng III.B, địa hình B

có Wo= 1,25(kN/m2) Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy =1.2 ứng với thời gian thiết

kế công trình là 50 năm Tải trọng gió gồm tải trọng gió tĩnh và gió động (Với chiều cao công trình H= 65,2m > 40m nên theo TCVN 2737:1995 cần kể đến ảnh hưởng thành phần động của tải trọng gió) Tải gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737-1995 và được chất lên hệ kết cấu với sự phân bố trên mức sàn tầng Tải trọng gió động được tính theo công

Trang 21

thức gần đúng 4.8 trang 11 TCXD 229-1999 và được chất lên tâm khối lượng của hệ kết cấu

Chu kì dao động riêng của công trình được tính theo công thức B.33 trong TCXD 229-1999 như sau:

T=αn=0,064.20=1,28 Trong đó:

fL tra bảng 9- Giá trị giới hạn dao động của tần số riêng fL

Tiến hành tính toán gió động theo phương X của tầng áp mái ở độ cao 63,7m

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió:

Wj=wo.k.c=1,25.1,395.1,4=2,44kN/m2Trong đó:

k=1,395 nội suy theo bảng 7-TCXD 229-1999 ứng với z=65,2 và địa hình B

 = 0,411 nội suy theo bảng 8-TCXD 229-1999

= 0,624 nội suy theo bảng 10-TCXD 229-1999

Các tầng còn lại được tính toán và trình bày trong bảng 2.5 và bảng 2.6

Bảng 2.6 Kết quả tính toán tải trọng gió sơ bộ theo phương X

Trang 22

Bảng 2.7 Kết quả tính toán tải trọng gió sơ bộ theo phương Y

2 Kết quả mô phỏng sơ bộ

Mô phỏng tổng thể kết cấu với sơ bộ chọn kích thước các tiết diện như trên mục 2.4

Trang 23

Hình 2.6 Mô hình mô phỏng công trình trong ETABS

Qua phân tích mô hình tính toán cho kết quả chuyển vị tại đỉnh công trình thể hiện bảng sau:

Bảng 2.8 Kết quả chuyển vị tại đỉnh công trình

Story Diaphragm

Load Case/Com

Tầng mái D1 GTYT 0,003 -24,9 -0,000049 24,9 Tầng mái D1 GTYP -0,003 24,1 -0,000047 24,1 Tầng mái D1 GDX 21,3 -0,00088 0,0000 21,3

Trang 24

Theo quy phạm giới hạn chuyển vị cho phép theo TCVN 198-1997 thì chuyển vị đỉnh giới hạn là H u  5001 Việc phân tích mô hình trên theo sự làm việc đàn hồi nên

để an toàn xem xét chuyển vị kết cấu tính đến sự hình thành vết nứt nên điều kiểm tra nhƣ sau:

Trang 26

3.2 Phân loại ô sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là

tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản

bốn cạnh

Bản loại dầm

Trang 27

1 Trọng lượng các lớp sàn

Cấu tạo sàn như hình sau: Chiều dày sàn hs=120mm (đã chọn ở phần sơ bộ)

Hình 3.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Tải trọng sàn được tính như bảng 3.2 và bảng 3.3 dưới đây

Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn tầng 5

Lớp vật liệu

Chiều dày

Trọng lượng riêng gtc

Hệ số

n gtt(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) 1.Gạch Ceramic 0.01 22 0,22 1.1 0,242 2.Vữa XM lót 0.02 16 0,32 1.3 0,416

Tr.lượng riêng  gtc

Hệ số

n gtt(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) 1.Gạch Ceramic 0,01 22 0,22 1,1 0,242

2.Vữa Xmlót 0,02 16 0,32 1,3 0,416

3.Lớp BT chống thấm 0,02 25 0,5 1,1 0,55

- Gạch Ceramic dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm

- Sàn BTCT dày 120mm

- Vữa trát trần dày 15mm

- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)

Trang 28

4.Bản BTCT 0,12 25 3 1,1 3,3

5.Vữa trát 0,015 16 0,24 1,3 0,312

6.Trần thạch cao 0,6 1,1 0,66

2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3) Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không

có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm

được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt s t

i

c c c t t c t t

S

S n S

Trang 29

Theo tiêu chuẩn Mục 4.3.4 - TCVN 2737-1995 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ,

bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:

Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 theo [1] nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA1 = 0,4+

1

0, 6

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 theo [1] nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)

Hệ số giảm tải : ΨA2 = 0,4+

2

/

6,0

A A

Trang 30

t t

Trang 31

Tại giữa bản: M13,14kN m ; tại biên của bản: M I  6,88kN m Nhịp tính toán theo phương này là l1 = 3,325 m; b x h = 1 x 0,12 m Chọn a =20 mm  h0= 0,1 m

a Tính với momen dương tại giữa bản

3,14

0,022 0, 42714,5.10 1.0,1

A bh

R R

b Tính với momen âm tại biên

Tương tự như momen dương có m=0,060 < R=0,427, =0,969 Vậy diện tích cốt thép là:

3

6,88

10 3,16225.10 0,969.0,1

A bh

R R

2 Tính theo phương cạnh dài:

Tính toán tương tự như đối với phương cạnh ngắn

Tại giữa bản: M2 1,03kN m ; tại biên của bản: M II  2, 29kN m Nhịp tính toán theo phương này là l2=6,25 m; b x h = 1 x 0,12 m Chọn a =20 mm  h0= 0,1 m

a Tính với momen dương tại giữa bản

Có m=0,01; =0,995.Vậy diện tích cốt thép là:

Trang 32

4 2 3

1,03

10 0, 46 225.10 0,995.0,1

A bh

A bh

R R

A bh

R R

Các ô sàn còn lại đƣợc tính toán và kết quả đƣợc trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Tính toán bảng kê 4 cạnh

Trang 34

3.5 Tính toán cốt thép cho ô bản loại dầm ô sàn S13 (3,6 x 7,2m)

Hình 3.4 Sơ đồ tính toán ô bản loại dầm

A bh

Trang 35

R R

A bh

R R

Với phương cạnh dài ta không cần tính mà đặt cốt thép theo cấu tạo, chọn ø6a200 với

As=1,41 cm2 Các ô sàn còn lại được tính toán và kết quả được thể hiện trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Tính toán ô bản loại dầm

3.6 Bố trí cốt thép

Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định Cốt thép chịu mômen

dương theo phương cạnh ngắn được bố trí nằm dưới cốt thép chịu mômen dương theo

phương cạnh dài Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn được bố trí nằm trên

Trang 36

cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài Ở phần momen âm đặt các thanh 6a200 đóng vai trò thép phân bố Những ô sàn liền kề có thép mũ tính ra khác nhau, ta bố trí thép của ô sàn có momen lớn hơn Việc bố trí cốt thép sàn như vậy sẽ thuận tiện cho thi công Với những ô bản loại dầm: cốt thép lớn trên và dưới phương cạnh dài đặt cấu tạo

6a200 (đảm bảo lớn hơn 20% thép theo phương cạnh ngắn) Với ô bản có chiều dày nhỏ hơn 150mm, khoảng cách giữa các thanh thép chọn 70mm<s<200mm Cốt thép mũ kéo dài một đoạn 1/4 chiều dài cạnh ngắn của ô bản Đối với các ô bản loại dầm: cốt thép chịu momen dương cạnh dài bố trí 20% cốt thép chịu momen dương cạnh ngắn khi tỉ lệ

l2/l1<3 Nếu l2/l1>3, ta bố trí cốt thép chịu momen dương cạnh dài bằng 20% cốt thép chịu momen dương cạnh ngắn Cốt thép mũ cạnh dài lấy bằng 50% cốt thép mũ cạnh ngắn

Bố trí thép cho các ô bản còn lại tương tự như với 2 ô bản trên và được thể hiện trong bản vẽ KC-02

Trang 37

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ

Trong chương này, cầu thang bộ nằm ở trục B, tầng 5 sẽ được tính toán và thiết kế

4.1 Phương án kết cấu thang

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang dạng bản 2 vế, mỗi vế 9 bậc có kích thước

b=28 cm, h=16,5 cm

Phân tích sự làm việc của cầu thang: Bản thang có một đầu kê lên dầm chiếu nghỉ

(DCN) và một đầu kê lên dầm chiếu tới tầng 4 Bản chiếu nghỉ có một đầu kê lên dầm chiếu nghỉ (DCN), một đầu kê lên dầm môi 30x70cm Dầm chiếu nghỉ (DCN) có một đầu

kê lên vách trục B, một đầu kê lên tường 220mm Dầm chiếu tới (DCT) có một đầu kê lên dầm 30x70cm trục B và một đầu kê lên dầm phụ 25x50cm Bản chiếu tới coi như ô sàn và được tính toán ở chương 3 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang TH2 được thể hiện trong hình

4.1 và 4.2

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ

Trang 38

Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

Hình 4.3: Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang

Trang 39

0, 28 0,165

331,35 N m

b h n

Hoạt tải phân bố trên mặt bằng

Hoạt tải tiêu chuẩn đƣợc lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang ptc= 3 kN/m2 do đó

Bản thang chỉ kê lên dầm chiếu tới và chiếu nghĩ nên ta cắt 1 dải rộng 1m để tính toán

Sơ đồ tính là dầm một nhịp có hai đầu khớp

2, 520

3, 012

Trang 40

Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)

Thép chịu mômen dương

max

8078

0, 087 0, 41814.5 10 1 0, 085

6

8078

10 4, 67 0,96 225 10 0, 08

Thép chịu mômen âm

Vì M- = 0, ta bố trí thép mũ theo cấu tạo:

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w