- Còn mẫu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không thuộc mẫu vật sống thì xử lý như sau: Mẫu vật các loài Nhóm IA, IB thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ 4
I NHẬN ĐỊNH.
Câu 1: Bộ công thương là cơ quan quản lý nhà nước về nước khoáng thiên nhiên.
Nhận định đúng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Tài nguyên nước 2012 thì nước khoáng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này Và căn cứ theo Điều 1 Luật khoáng sản 2010 thì nước khoáng là khoáng sản thuộc sự điều chỉnh của Luật này
Mà theo quy định tại Điều 80, 81 Luật Khoáng sản 2010 thì: Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp trong đó:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về khoáng sản
=> Bộ Công thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có thể thực hiện quản
lý nhà nước về nước khoáng thiên nhiên
Câu 2: Mọi chủ thể khai thác tài nguyên thiên nhiên đều phải nộp thuế tài nguyên.
Nhận định sai
Đối tượng chịu thuế tài nguyên thiên nhiên chỉ bao gồm các đối tượng quy định tại Điều
2 Luật thuế tài nguyên 2009 và Điều 2 TT 152/2015/TT/BTC gồm:
1 Khoáng sản kim loại
Trang 22 Khoáng sản không kim loại.
3 Dầu thô
4 Khí thiên nhiên, khí than
5 Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật
6 Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển
7 Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất
8 Yến sào thiên nhiên
9 Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
=> Do đó khi chủ thể khai thác các tài nguyên thuộc các đối tượng chịu thuế tài nguyên quy định trên thì mới phải nộp thuế tài nguyên, còn nếu khqi thác các loại tài nguyên khác không thuộc quy định tại điều 2 Luật Thuế tài nguyên thì không phải nộp thuế tài nguyên
- CSPL: Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, Điều 2 TT 152/2015/TT/BTC
Câu 3: Tất cả các rừng đều có thể được giao cho các ban quản lý.
Nhận định đúng
Theo Điều 5 uật Lâm nghiệp 2017 về phân loại rừng gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất đều có thể giao cho BQL
Theo Khoản 1 Điều 16 thì Nhà nước giao rừng đặc dụng không thu tiền sử dụng rừng cho:
Ban quản lý rừng đặc dụng
Ban quản lý rừng phòng hộ đối với khu bảo vệ cảnh quan
Theo Khoản 2 Điều 16 thì Nhà nước giao rừng phòng hộ không thu tiền sử dụng rừng cho Ban quản lý rừng phòng hộ
Theo Khoản 3 Điều 16 thì Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng cho Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giao cho ban quản lý rừng đó
=> Tùy loại rừng và công dụng mà theo quy định sẽ đựợc giao cho BQL rừng cụ thể nào nhưng các loại rừng đều có thể giao cho BQL
Câu 4: Động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm là tang vật của các vụ vi phạm đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đem bán đấu giá.
Trang 3Nhận định sai.
- Căn cứ theo Điều 10 NĐ 06/2019 về xử lý mẫu vật là động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm sống:
Việc xử lý tịch thu phải chăm sóc mẫu vật, tránh để mẫu vật bị chết;
Ngay sau xử lý mẫu vật theo quy định của pháp luật phải bàn giao cho cơ quan Kiểm lâm
sở tại để tổ chức chăm sóc và bảo quản mẫu vật Đối với mẫu vật sống xử lý theo thứ tự
ưu tiên sau: Thả lại môi trường tự nhiên phù hợp với sinh cảnh và phân bố tự nhiên của loài nếu mẫu vật khỏe mạnh; hoặc chuyển giao cho cơ sở cứu hộ động vật, vườn động vật hoặc vườn thực vật nếu mẫu vật yếu cần cứu hộ hoặc tiêu hủy
- Còn mẫu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không thuộc mẫu vật sống thì xử lý như sau:
Mẫu vật các loài Nhóm IA, IB thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công;
Mẫu vật các loài Nhóm IIA, IIB chuyển giao cho tổ chức khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành để trưng bày vì mục đích giáo dục bảo tồn; bán đấu giá cho tổ chức, cá nhân nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh theo quy định của pháp luật; hoặc tiêu hủy trong trường hợp không thể thực hiện các biện pháp xử lý khác
=> Có rất nhiều cách xử lý đối với động vật rừng, thực vật rừng quý hiếm là tang vật của các vụ vi phạm
CSPL: Điều 10 NĐ 06/2019
Câu 5: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước đều phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nhận định sai
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải thì “Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.” Như vậy khai thác, sử dụng nước thải công
nghiệp hay sinh hoạt và không thuộc trường hợp miễn thu phí thì mới nộp, nếu tổ chức cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên nước mà không phải nước thải công nghiệp hay sinh hoạt hoặc thuộc trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 154/2016/NĐ-CP thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Vậy, không phải mọi tổ chức cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước đều phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Trang 4CSPL: Khoản 1 Điều 2, Điều 5 Nghị định 154/2016/NĐ-CP.
Câu 6: Một hành vi vi phạm pháp luật môi trường chỉ có thể xử lý hành chính.
Nhận định sai
Vì Luật Bảo vệ môi trường không quy định chế tài cụ thể đối với từng hành vi vi phạm,
và căn cứ theo Điều 160 Luật BVMT 2014 thì Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức và
cá nhân khác, có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan
Tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật Nếu hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, cụ thể căn cứ vào mức độ, cũng như hành vi gây ô nhiễm môi trường cụ thể của người gây ô nhiễm sẽ bị xử phạt hành chính
Như vậy thì một hành vi vi phạm pháp luật môi trường ngoài xử lý hành chính thì còn có thể chịu trách nhiệm BTTH về môi trường trong dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
CSPL: Nghị định 155/2016 NĐ-CP, Chương XIX BLHS 2015
Câu 7 : Tranh chấp do ô nhiễm môi trường gây ra là dạng tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Nhận định đúng
Tranh chấp về môi trường gồm:
Tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường;
Tranh chấp về xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;
Tranh chấp về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường
=> Thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra thuộc trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vì khách thể bị xâm hại có sự trong lành của hệ sinh thái (ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản…không thể thỏa thuận trong hợp đồng) Dạng bồi thường thiệt
Trang 5hại này cũng bao gồm các dấu hiệu: có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra,
có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra, có yếu tố lỗi của chủ thể gây thiệt hại Việc giải quyết tranh chấp về BTTH do ô nhiễm môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết dân sự ngoài hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan
CSPL: Khoản 3 Điều 161 Luật BVMT 2014
Câu 8: Mọi tranh chấp môi trường đều phải giải quyết bằng con đường Tòa án.
Nhận định sai
Theo quy định của pháp luật về môi trường, việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan Tức là một trong các nguyên tắc giải quyết tranh chấp môi trường khuyến khích các bên tranh chấp thương lượng và hoà giải ngay tại cơ sơ hướng các chủ thể cùng nhau bàn bạc thoả thuận để đi đến thống nhất phương
án giải bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đó
CSPL: Khoản 3 Điều 161 Luật bảo vệ môi trường 2014
Câu 9 : Tranh chấp môi trường xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.
Nhận định sai
Theo Khoản 4 Điều 161 Luật BVMT 2014 thì Tranh chấp về môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài được giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
=> Tranh chấp môi trường xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam mà một hoặc các bên là tổ chức,
cá nhân nước ngoài mà có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên so với pháp luật VIệt Nam thì áp dụng quy định trong ĐƯQT
CSPL: Điều 161 Luật BVMT 2014
Trang 6Câu 10: Chủ thể của luật quốc tế về môi trường là chủ thể của công pháp quốc tế.
Nhận định đúng
Luật QT về MT gồm tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp lý quốc tế, điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ những tác động xấu xảy ra cho MT của mỗi quốc gia và những yếu tố MT nằm ngoài phạm vi của quyền tài phán quốc gia
=> Chủ thể là quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế
Công pháp quốc tế là Hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp lý quốc tế được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
=> Chủ thể là quốc gia, các tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt
Vậy chủ thể của luật quốc tế về môi trường và công pháp quốc tế đều gồm quốc gia và chủ thể khác luật quốc tế
Câu 11: Luật quốc tế về môi trường chỉ bảo vệ yếu tố môi trường nằm ngoài phạm
vi chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia.
Nhận định sai
Luật QT về MT gồm tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp lý quốc tế, điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ những tác động xấu xảy ra cho MT của mỗi quốc gia và những yếu tố MT nằm ngoài phạm vi của quyền tài phán quốc gia Như vậy Luật quốc tế về môi trường không những bảo vệ yếu tố môi trường nằm ngoài phạm vi chủ quyền tài phán của quốc gia mà còn nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ những tác động xấu xảy ra cho môi trương trong quốc gia đó
Ví dụ: Vịnh Hạ Long được bảo vệ bởi các quy định pháp luật quốc tế: Công ước Quốc tế
về Di sản; động vật quý hiếm không những được bảo vệ bởi pháp luật Việt Nam mà còn được quy định bởi những quy định pháp luật quốc tế (CITES)
Câu 12: Tất cả các quốc gia không được phép thực hiện những hành động trong phạm vi chủ quyền nếu hành động đó gây phương hại đến lợi ích chung của môi trường hay lợi ích môi trường của quốc gia khác.
Nhận định sai
Theo Công ước Khung thì quốc gia, phù hợp với Hiến chương của Liên hợp quốc và những nguyên tắc của luật quốc tế, có chủ quyền khai thác những tài nguyên của mình theo các chính sách về môi trường và phát triển của mình và có trách nhiệm bảo đảm rằng
Trang 7các hoạt động trong phạm vi quyền tài phán hoặc kiểm soát của mình không gây ra tổn hại đối với môi trường của các nước khác hoặc các khu vực vượt quá giới hạn quyền tài phán quốc gia
- Vì nghĩa vụ không gây hại của các quốc gia chỉ phát sinh khi các hành vi đó găn liền với điều ước quốc tế đó và các quốc gia phải tham gia điều ước quốc tế đó mới phải chịu cùng một nghĩa vụ không gây hại, còn những quốc gia không tham gia điều ước quốc tế
đó thì không có nghĩa vụ đó
- Ví dụ: sông Mekong chảy qua địa phận nhiều quốc gia khác nhau, Campuchia đã ký kết
và là thành viên của Điều ước quốc tế về sông Mekong, muốn xây đập thủy điện trên dòng sông này (mặc dù nằm trên lãnh thổ CPC) nhưng vì tham gia ĐƯQT khi thực hiện
sẽ ảnh hưởng đến quốc gia khác nên không được phép làm Tuy nhiên, Trung Quốc có thể xây đập thủy điện trên sông Mekong, nhưng TQ không vi phạm vì TQ không là thành viên của Điều ước quốc tế về sông Mekong
Câu 13: Theo luật quốc tế về môi trường, quốc gia chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm luật quốc tế gây ra.
Nhận định sai
Luật quốc tế về môi trường gồm tổng hợp nguyên tắc, QPPL quốc tế điều chỉnh mối quan
hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ những tác động xảy ra cho môi trường mỗi quốc gia và yếu tố môi trường nằm ngoài phạm vi quyền tài phám của quốc gia
Vì môi trường là thể thống nhất, không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia và luật quốc tế điều chỉnh cả những tác động môi trường trong mỗi quốc gia nên quốc gia không chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm luật quốc tế gây ra mà còn phải chịu trách nhiệm do các hành vi mà pháp luật quốc tế không cấm gây ra Hành vi không vi phạm pháp luật quốc tế nhưng gây thiệt hại cho quốc gia khác vi phạm pháp luật quốc gia
đó thì phải bồi thường thiệt hại
Câu 14: CFC không phải là chất gây nên hiệu ứng nhà kính mà là chất làm suy giảm tầng ôzôn.
Nhận định sai
CFC là hợp chất của các chất hữu cơ như: cacbon, clo và flo CFC có tính ổn định cao và khó bi phân hủy Đây là những hóa chất được con người tổng hợp, sản xuất nhằm mục đích sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp Sau quá trình sử dụng, chất CFC đã xâm nhập vào khí quyển và gây suy giảm tầng ôzôn Các chất gây suy giảm tầng ôzôn cũng là những chất gây nên hiệu ứng nhà kính nhưng tiềm năng làm Trái Đất nóng lên mạnh hơn nhiều nên CFC cũng là chất gây nên hiệu ứng nhà kính
Trang 8Ví dụ so với khí cacbonic, những chất CFC có tác dụng làm nóng cao hơn cả hàng nghìn lần nhưng vì chúng có nồng độ trong khí quyển nhỏ hơn CO2 nhiều nên không được quy định là các khí nhà kính
Câu 15: Các chất ODS đều có hệ số phá hủy tầng ôzôn giống nhau
Nhận định sai
Chất ODS gồm hai nhóm chính là các chất thuộc nhóm clorin và các chất thuộc nhóm Bromin Các chất ODS có các hệ số phá hủy tầng ozon khác nhau ví dụ các chất thuộc nhóm Clorin sẽ có hệ số mạnh hơn nhóm Bromin
Và căn cứ nghị định thư Montreal:
Căn cứ cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS
Hệ số phá hủy tầng Ozone: căn cứ vào mức độ nguy hiểm đối với tầng ozon của từng chất ODS, nghĩa là những chất nào có mức độ nguy hiểm cao hơn – có hệ số phá hủy tầng ozon cao thì cắt giảm trước và ngược lại Hệ số phá hủy tầng ozon tỷ lệ thuận với mức độ nguy hiểm của các chất phá hủy tầng ozon
Vậy, các chất ODS có hệ số phá hủy tầng ôzôn là khác nhau
Câu 16: Các quốc gia thành viên Công ước Khung đều có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính giống nhau.
Nhận định sai
Một trong ba căn cứ cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS là: Căn cứ vào trình độ phát triển của các quốc gia thành viên Nguyên tắc này cũng được
cụ thể hoá trong Công ước viên
Và căn cứ theo Điều 4 Công ước Khung thì Các quốc gia thành viên Công ước Khung không có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính giống nhau Ở đây có sự phân biệt, ưu tiên, mục tiêu, hoàn cảnh, sự phát triển của khu vực, quốc gia Theo đó, các nước phát triển thì thường có nghĩa vụ căt giảm khí nhà kính nhiều hơn các nước đang phát triển
Câu 17: Công ước CITES về buôn bán các giống loài hoang dã nguy cấp chỉ bảo vệ những giống loài hoang dã nguy cấp thông qua việc kiểm soát buôn bán cây, con vật sống nằm trong danh mục.
Nhận định sai
Theo Điều III, IV, V Công ước quy định quy chế về buôn bán mẫu vật của những loại thuộc phụ lục là giống loài hoang dã nguy cấp
Trang 9Theo Điểm a, b Điều I thì:
Loài là bất kỳ loài nào, các loài phụ hoặc các chủng quần địa lý của các loài và loài phụ đó
" Vật mẫu " có nghĩa:
Bất ký một thực vật hay động vật nào dù sống hay chết
Bộ phận được chế biến cho nhận biết, hoặc chế phẩm của chúng
=> Công ước CITES bảo vệ bất kỳ loài nào chứ không chỉ loài trong danh mục và không chỉ thông qua việc kiểm soát buôn bán cây, con vật sống nằm trong danh mục mà kể cả cây, con vật đã chết hay chế phẩm của chúng
Câu 18 : Công ước CITES cấm hoạt động gây nuôi các mẫu vật trong danh mục.
Nhận định sai
Vì trong công ước này không hề có điều khoản nào đề cấp đến việc cấm hoạt động gây nuôi các mẫu vật trong danh mục Công ước CITES quy định về các nguyên tắc, quy chế buôn bán mẫu vật, giấy phép và chứng chỉ, những biện pháp
Ngoài ra, theo Điều 1 NĐ 06/2019 thực thi công ước CITES thì NĐ cho phép nuôi trồng các loài động thực vật hoang dã nguy cấp thuộc PL CITES tại các Điều 14, 15 nên Công ước CITES cho phép gây nuôi
=> Công ước CITES không cấm hoạt động gây nuôi các mẫu vật trong danh mục
CSPL: Công ước CITES
Câu 19 : Sau khi thẩm định hồ sơ đề cử của một tài sản, Uỷ ban di sản thế giới sẽ ra quyết định đưa hoặc không đưa một tài sản đề cử vào danh sách di sản thế giới.
Nhận định sai
Trên cơ sở những bản kiểm kê tài sản mà các quốc gia đề đạt, khi họ thi hành phần 1 ở trên, Ủy ban sẽ soạn thảo, chỉnh lý và phổ biến dưới cái tên "danh sách di sản thế giới"
Ủy ban di sản thế giới ngoài việc ra quyết định đưa hoặc không đưa một tài sản đề cử vào danh sách di sản thế giới, thì còn có thể quyết định gửi lại cho Quốc gia thành viên để bổ sung thông tin có thể được trình lại để xem xét tại phiên họp tiếp theo của Ủy ban để được xem xét, quyết định hoãn xét một hồ sơ đề cử để đợi có thêm những đánh giá hoặc nghiên cứu chuyên sâu hơn, hoặc đợi Quốc gia thành viên chỉnh sửa lại hồ sơ một cách đáng kể
Ngoài ra, còn có thể lâp danh sách di sản thế giới đang lâm nguy nếu tình thế đòi hỏi và nếu trường hợp từ chối tài sản vào danh sách di sản thế giới thì UBDSTG phải tham vấn quốc gia tham gia có tài sản đó tọa lạc trên lãnh thổ của mình
Trang 10CSPL: Khoản 1, 2, 4, 6 Điều 11 Công ước Heritage.
II BÀI TẬP.
Bài tập 1: Tháng 7/2016, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt
nhuộm 40 triệu m2/năm, đầu tư tại tỉnh A và B Dự án dự định khai thác nước ngầm có quy mô 1.500m3 /ngày đêm đồng thời xả nước thải với khối lượng 1.200m3 /ngày đêm
1 Anh, chị hãy cho biết nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi trường của chủ
dự án?
- Đầu tiên phải thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM vì trường hợp này thuộc điểm c khoản 1 Điều 18 LBVMT 2014 dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường và thuộc danh mục quy định là dự án đầu tư cơ sở nhuộm thuộc PL II Nghị định 40/2019 phải lập báo cáo ĐTM => Đây là đối tượng bắt buộc phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Thuế bảo vệ môi trường: Loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hoá khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường (Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế BVMT 2010) => Chi phí cho hành vi gây tác động xấu tới môi trường
- Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên (Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2014) => Chi phí cho hành vi khai thác nước ngầm
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Khoản 1 Điều 148 Luật BVMT 2014 đã quy định: “Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường” Theo quy định của Luật phí và lệ phí năm
2015 thì Phí BVMT đối với nước thải là một loại phí BVMT => Chi phí cho hành vi xả nước thải vào môi trường
Theo Khoản 5 Điều 2 NĐ 40/2019 thì Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hàng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá => Dự án khai thác nước ngầm phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
Theo Khoản 20 Điều 3 NĐ 40/2019 sửa đổi Điều 35 NĐ 38/2015 và Khoản 27 Điều 3 thì
dự án có khối lượng nước thải từ 20m3/ngày trở lên là đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ nên phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ
2 Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu
tư nên trên? Vì sao?