1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp bài thảo luận môn tố tụng dân sự

26 86 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp bài thảo luận môn tố tụng dân sự
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tố tụng dân sự
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 63,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI 1 I NHẬN ĐỊNH 1 Hội thẩm nhân dân tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm Nhận định trên là sai vì theo khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015 về việc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự, th.

Trang 2

BUỔI 1

I NHẬN ĐỊNH

1 Hội thẩm nhân dân tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.

Nhận định trên là sai vì theo khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015 về việc Hội thẩm nhândân tham gia xét xử vụ án dân sự, thì Hội thẩm nhân dân không tham gia xét xử vụ ándân sự trong trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ tham gia xét xử trong thủ tụcxét xử sơ thẩm Theo quy định tại Điều 63 đến Điều 67 BLTTDS 2015 Hội thẩm nhândân không tham gia phiên tòa dân sự phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của vụ ándân sự

2 Viện kiểm sát phải tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự.

Nhận định trên là sai vì theo khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015 quy định Viện kiểm sáttham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự, phiên tòa sơ thẩm đối vớinhững vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tàisản công, lợi ích công cộng , quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưathành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp vụ việc dân

sự chưa có điều luật áp dụng Như vậy, nếu không phải là các phiên họp sơ thẩm đốivới các việc dân sự và không thuộc phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án được quyđịnh tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS thì Viện kiểm sát không phải tham gia

? Vì sao thuộc phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng

cứ thì VKS phải tham gia

Thu thaaph và gia nộp chứng cứ vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của của đương sự nhưng

đã bằng mọi biện pháp mà không thu thập được và không có các tài liệu chứng cứ thìkhông thể giải quyết được Trong trường hợp này Tòa án sẽ thu thập chứng cứ và VKSphải tham gia để đảm bảo sự khách quan, giám sát Tòa án thực hiện chức năng nhiệm

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự được áp dụng trong việc dân sự trong trườnghợp thuận tình tình ly hôn tại khoản 2 Điều 397 BLTTDS

Trong vụ án dân sự quy định tại Điều 206 BLTTDS những vụ án dân sự không đượchòa giải

Tòa án không thực hiện hòa giải trong tất cả các trình tự thủ tục tố tụng Hòa giải ởchuẩn bị xét xử trước phiên họp khoản 2 Điều 246 BLTTDS theo đó thì hòa giảikhông là trách nhiệm của Tòa án

4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ để Tòa

án giải quyết vụ việc dân sự

Trang 3

Nhận định sai Vì theo Điều 7 BLTTDS 2015 thì chỉ cơ quan tổ chức cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình mới có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng cứkhi có yêu cầu

5 Người không sử dụng được tiếng Việt không được trực tiếp tham gia tố tụng.

Nhận định trên là sai vì theo Điều 20 BLTTDS 2015 về tiếng nói và chữ viết dùngtrong tố tụng dân sự Nếu người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt, thì

họ vẫn có quyền tham gia vào tố tụng dân sự bằng cách sử dụng tiếng nói và chữ viếtcủa dân tộc mình kèm theo người phiên dịch

6 Tòa án được từ chối giải quyết vụ án về lao động nếu không có điều luật để áp dụng.

Nhận định trên là sai vì căn cứ khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015 quy định Tòa án khôngđược từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Mà vụviệc dân sự thì bao gồm vụ án dân sự và vụ việc dân sự Vụ án về lao động theo Điều 1BLTTDS 2015 là vụ án dân sự Nên Tòa án không được từ chối giải quyết vụ án về laođộng nếu không có điều luật để áp dụng

7 Các đương sự bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Nhận định đúng Theo khoản 1 Điều 8 của BLTTDS 2015 thì để bảo đảm việc giảiquyết vụ việc dân sự được khách quan đúng pháp luật thì giữa các đương sự phải đượcbình đẳng về quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự Giả sử nguyên đơn được đưa ra yêucầu chứng cứ, lý lẽ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thì bên bị đơn cũngphải được đưa ra yêu cầu, chứng cứ, lý lẽ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Do đó, các đương sự bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ tố tụng

8 Tranh chấp về thừa kế là vụ án dân sự

Nhận định sai Vì vụ án dân sự là hình thành từ tranh chấp giữa hai bên, một trong hai bên gửi đơn khởi kiện giải quyết và được toà án thụ lý Trường hợp tranh chấp về thừa

kế nhưng chưa gửi đơn khởi kiện hoặc toà án chưa thụ lý thì không được xem là vụ án dân sự

Để là vụ án dân sự thì phải thỏa 4 điều kiện

- Có tranh chấp: không thống nhất ý chí của các bên trong một vẫn đề Theo đó có 4 lĩnh vực dân sự được quy định trong BLDS, quy định về thương mại, hôn nhân gia đình, lao động

Một VADS chắc chắn hình thành từ một tranh chấp dân sự nhưng ngược lại thì chưa chắc

- Có ít nhất là hai bên là nguyên đơn và bị đơn

- Có gửi đơn khởi kiện

- Được Tòa án thụ lý

II BÀI TẬP

1 Đây là vụ án dân sự hay việc dân sự? Vì sao?

Điểm khác biệt nổi bật giữa vụ án dân sự và việc dân sự là có tranh chấp xảy ra giữa 2

bên hay không Nên trường hợp này là vụ án dân sự vì giữa anh Jack và chị V có tranhchấp xảy ra về yêu cầu nuôi con chung Cụ thể, chị V có hành vi khởi kiện ra Tòa ánxin ly hôn và được Tòa thụ lý với yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anhJack cấp dưỡng và ngược lại, việc này 2 bên không thống nhất được

2 Đại diện Viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia trong phiên tòa sơ thẩm hoặc phiên họp sơ thẩm không?

Trang 4

Đại diện Viện kiểm sát cùng cấp không có nghĩa vụ tham gia trong phiên tòa sơ thẩmhoặc phiên họp sơ thẩm vì trường hợp nêu trên không thuộc các trường hợp Viện kiểmsát phải tham gia phiên tòa sơ thẩm hoặc phiên họp sơ thẩm quy định tại khoản 2 Điều

21 BLTTDS

3 Tình huống này nếu Tòa án thụ lý thì có thể giải quyết theo trình tự tố tụng như thế nào?

Trường hợp thứ nhất:

- Sau khi thụ lý đơn Toà án tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm

- Nếu quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,kháng nghị thì tiếp tục xét xử phúc thẩm

- Nếu quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thìtiếp tục xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

Trường hợp thứ hai:

- Sau khi thụ lý đơn Toà án tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm

- Nếu quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thìtiếp tục xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

BUỔI 2

Phần 1 Nhận định

1 Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng khi có căn cứ rõ ràng cho rằng người tiến hành tố tụng có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

- Nhận định trên là sai Vì:

+ Theo khoản 3 Điều 52 BLTTDS 2015 thì người tiến hành tố tụng bị thay đổi trongtrường hợp có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.+ Theo khoản 2 Điều 46 BLTTDS 2015 những người tiến hành tố tụng dân sự gồmcó: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

+ Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 BLTTDS 2015 Chánh án Tòa án có quyền hạnquyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa ántrước khi mở phiên tòa

+ Điểm c khoản 1 Điều 57 BLTTDS 2015 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát cóquyền hạn thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

+ khoản 2 Điều 56 BLTTDS tại phiên tòa xét xử tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi

2 Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự.

- Nhận định đúng vì theo khoản 3 Điều 52 BLTTDS 2015 thì Thẩm phán phải từ chốitiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp có căn cứ rõ ràng cho rằng họ cóthể không vô tư khi làm nhiệm vụ Như vậy, nếu thẩm phán là người thân thích của đạidiện đương sự có thể xem là một căn cứ khiến việc xét xử không được công bằng,minh bạch do đó thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

3 Chỉ những người thực hiện hành vi khởi kiện mới trở thành nguyên đơn trong

vụ án dân sự.

Trang 5

- Nhận định sai vì theo khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015 thì những người thực hiệnhành vi khởi kiện chưa chắc là nguyên đơn trong vụ án dân sự Vì trong trường hợpngười được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện thay cho người khác khi cho rằngquyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm Thì trong trường hợp này, họkhông phải nguyên đơn mà người được họ khởi kiện thay mới là nguyên đơn trong vụ

án dân sự

- Đồng thời, có hành vi khởi kiện nhưng chưa được Tòa án thụ lý thì chưa được xem

là vụ án dân sự từ đó cũng có thể không trở thành nguyên đơn trong vụ án dân sự

4 Người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự không thể trở thành bị đơn trong vụ án dân sự.

- Nhận định sai vì theo khoản 6 Điều 69 BLTTDS 2015 quy định nếu đương sự làngười từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợpđồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình thì được tự mìnhtham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự

đó Như vậy, người chưa thành niên có thể là bị đơn trong vụ án dân sự

5 Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên.

- Nhận định trên là sai vì theo khoản 3 Điều 69 BLTTDS 2015 Vì người đủ 18 tuổitrở lên trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác,thì họ không thể có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ Nên cá nhân từ đủ 18 tuổitrở lên chưa chắc có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ

6 Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết.

- Nhận định trên là đúng vì theo khoản 6 Điều 69 BLTTDS 2015 đương sự là người

từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi - người chưa thành niên theo khoản 2Điều 21 BLDS 2015, đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân

sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liênquan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Do đó, người chưa thành niên cóthể tự mình tham gia tố tụng khi xét cần thiết

Phần 2 Bài tập

BT1: Đây là vụ án dân sự

- Đương sự trong vụ án dân sự:

+ Nguyên đơn: ông M cư trú tại Quận 9, TP Hồ Chí Minh Vì ông M là người khởikiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp phápcủa mình bị xâm phạm theo khoản 2 Điều 68 BLTTDS

+ Bị đơn: Công ty cổ phần N có trụ sở ở Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh BìnhDương

Người đại diện theo pháp luật: Ông V giám đốc Công ty N Vì CTCP K bị ông Mkhởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợppháp của ông M bị CTCP N xâm phạm theo khoản 3 Điều 68 BLTTDS

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông K sẽ là người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan nếu ông K tự mình để nghị tham gia được TA chấp nhận hoặc được cácđương sự khách đề nghị tham gia TA chấp nhận hoặc do tự TA đưa vào tham gia tốtụng theo khoản 4 Điều 68 LTTDS

BT 2:

- Hành vi tố tụng trên của Tòa án cấp phúc thẩm là không phù hợp quy định của phápluật về Tố tụng dân sự Vì theo khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 thì thẩm phán bị thay

Trang 6

đổi trong trường hợp họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm và đã ra bản án sơthẩm hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc Trong trường hợp trên thẩm phán B

đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm và ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ

án tuy nhiên thẩm phán B chưa ra bản án sơ thẩm hoặc quyết định đình chỉ giải quyết

vụ việc Do đó, Toà án cấp phúc thẩm không thể thay đổi Thẩm phán theo yêu cầu của

- Nhận định trên là sai vì theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS)

2015 tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyềncủa Toà phải thỏa mãn:

+ Chủ thể: Giữa các cá nhân hoặc tổ chức có đăng ký kinh doanh

+ Cả 2 bên đều phải có mục đích lợi nhuận

2 Thẩm quyền xác định quan hệ cha, mẹ, con thuộc về Tòa án nhân dân.

- Nhận định trên là sai vì theo khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 BLTTDS

2015 thì yêu cầu xác định cha mẹ cho con và ngược lại thuộc thẩm quyền cụ thể củaToà án nhân dân cấp huyện Nếu nói chung “Toà án nhân dân, thì cũng có thể hiểu Tòa

án nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết Nhưng Tòa án nhân dân cấp tỉnhkhông giải quyết yêu cầu tại khoản 10 Điều 29 theo điểm b khoản 1 Điều 37 BLTTDS2015

Sai Vì theo khoản 1 Điều 101 LHNGĐ thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trừng hợp khong có tranh chấp.

3 Vụ án lao động có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

- Nhận định sai Theo nghị quyết số 03 năm 2012 của HĐTP và văn bản số 01 năm

2016 TANDTC thì vụ án dân sự mà TAND cấp huyện đã thụ lý thì dù có xuất hiệnyêu tố ngước ngoài hay đương sự là người nước ngoài thì TAND cấp huyện vẫn tiếptục thụ lý

4 Thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Nhận định trên là sai Vì nếu tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa

cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích sinh lợi tại khoản 2 Điều 30 BLTTDS

2015 thì mới thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh Còn khi xét xửtranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ tại khoản 4 Điều 26 BLTTDS 2015 thì

sẽ thuộc thẩm quyền của của Toà án nhân dân cấp huyện theo điểm a khoản 1 Điều 35BLTTDS 2015

5 Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo thủ tục

sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài.

- Nhận định sai Vì theo khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015 thì việc hủy việc kết hôntrái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợchồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dânViệt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ởkhu vực biên giới với Việt Nam thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện Do

Trang 7

đó, không chỉ có Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo thủtục sơ thẩm vụ án dân sự có đương sự ở nước ngoài.

PHẦN II: BÀI TẬP

Bài tập 1: Anh Phước (quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ) kết hôn với chị Lộc (TP.

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) có 1 con chung là cháu Thọ (8 tuổi) Sau khi kết hôn, anh chị mua chung 1 căn nhà tại Q.10, TP.HCM, mua chung với anh Tài 1 lô đất tại Q Gò Vấp, TP.HCM Do mâu thuẫn vợ chồng, chị Lộc gửi đơn đến TA yêu cầu xin ly hôn với anh Phước, chia tài sản chung vợ chồng.

a Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự.

- Quan hệ pháp luật tranh chấp trong tình huống trên là vụ việc dân sự tranh chấp vềhôn nhân và gia đình tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015 ly hôn, chia tài sản khi lyhôn

Về tư cách đương sự chị Lộc là nguyên đơn người gửi đơn đến Tòa án yêu cầu xin lyhôn, chia tài sản chung vợ chồng khoản 2 Điều 68 BLTTDS Bị đơn là anh Phướcngười bị chị Lộc gửi đơn đến Tòa án yêu cầu ly hôn, chia tài sản chung vợ chồngkhoản 3 Điều 68 BLTTDS Anh Tài mua chung với vợ chồng anh Phược, chị Lộc lôđất, anh Tài sẽ là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu anh tự mình đề nghị thamgia được TA chấp nhận hoặc được các đương sự yêu cầu tham gia được TA chấp nhậnhoặc được TA đưa vào tham gia tố tụng theo quy định tại khoản 4 Điều 68 BLTTDS

b Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Đây là vụ án dân sự tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28BLTTDS ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung nên thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án

Tranh chấp tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35BLTTDS thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện

Trong trường hợp trên không có thỏa thuận bằng văn bản giữa các đương sự yêu cầuTòa án nơi cư trú của nguyên đơn nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì Tòa

án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú là TAND quậnNinh Kiều, TP Cần Thơ

Bài tập 2: Tháng 07/2019 ông M (cư trú tại quận 9, Tp Hồ Chí Minh) ký hợp đồng cho Công ty cổ phần Hoàng Quân (trụ sở tại TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), thuê căn nhà thuộc sở hữu riêng của ông tại quận 3, Tp Hồ Chí Minh với mục đích làm kho chứa hàng mỹ nghệ xuất khẩu Năm 2020, Công ty Hoàng Quân đã cho ông K thuê lại một phần mặt bằng tầng trệt căn nhà đó để ở mà không được

sự đồng ý của ông M Khi phát hiện sự việc, ông M đã yêu cầu công ty Hoàng Quân chấm dứt việc cho ông K thuê nhưng công ty không chấp nhận Do đó, tháng 12/2021 ông M khởi kiện yêu cầu Công ty Hoàng Quân trả nhà với lý do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, tự ý cho thuê lại khi không

có sự đồng ý của bên cho thuê Tòa án đã thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật để giải quyết.

a Xác định tư cách đương sự trong vụ án nêu trên?

Tư cách các đương sự trong được xác định như sau:

- Nguyên đơn: Ông M (theo khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015) Vì ông M đã khởi kiện

ra Tòa án yêu cầu Công ty cổ phần Hoàng Quân trả nhà với lý do không thực hiệnđúng các thoả thuận trong hợp đồng, tự ý cho thuê lại khi không có sự đồng ý của ông

- Bị đơn: Công ty Hoàng Quân (theo khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015) Vì công tyHoàng Quân là người ký hợp đồng thuê nhà với ông M, bị ông kiện đòi trả lại nhà

Trang 8

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vì ông K đã thuê lại một phần mặt bằngtầng trệt căn nhà của công ty Hoàng Quân thuê của ông B mà chưa được sự cho phépcủa ông B ông K sẽ là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nếu ông K tự mình đềnghị tham gia tố tụng được TA đồng ý hoặc được các đương sự khác đề nghị tham giađược TA đồng ý hoặc được TA đưa vào tham gia tố tụng (theo khoản 4 Điều 68BLTTDS 2015).

b Xác định Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án trên, các căn cứ pháp lý liên quan?

-Theo yêu cầu của ông M là yêu cầu trả nhà tức là đòi quyền sở hữu đối với ngôi nhàđối tượng tranh chấp là là căn nhà là bất động sản nên Tranh chấp giữa ông M và công

ty Hoàng Quân là tranh chấp thuộc khoản 2 Điều 26 BLTTDS 2015 tranh chấp vềquyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản hoặc thuộc khoản 9 Điều 26 BLTTDStranh chấp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai

Cho nên Tòa án theo cấp thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyệntheo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015

- đối tượng tranh chấp là bất động sản nên theo điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS

2015 thì TA có thẩm quyền giải quyết là TA nơi có bất động sản

- Do đó, xét về Tòa án theo lãnh thổ thì Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ ántrên là Toà án nhân dân quận 3 TP HCM

Bài tập 3: Chị Nguyễn Thị N cư trú tại quận 5, Tp Hồ Chí Minh đặt cọc cho anh Nguyễn Văn H (cư trú tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An) số tiền 200 triệu đồng

để mua căn nhà do anh H đứng tên sở hữu tọa lạc tại huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh Hai bên làm hợp đồng đặt cọc, thống nhất: giá mua nhà là 3 tỷ đồng, khi anh H nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do UBND huyện Nhà Bè cấp anh H sẽ thông báo ngay cho chị

N đến Phòng công chứng số 1, Tp Hồ Chí Minh để làm thủ tục mua bán nhà Sau

đó, chị N phát hiện: anh H đã nhận giấy chứng nhận và đã làm thủ tục bán nhà nêu trên cho anh Nguyễn Văn T với giá 3,2 tỷ đồng Sau nhiều lần đòi tiền cọc mà anh H không trả, chị N đã khởi kiện anh H đến Tòa án có thẩm quyền buộc anh

H phải trả cho chị 400 triệu đồng (gấp đôi tiền đặt cọc) do anh H vi phạm hợp đồng đặt cọc đã ký

a Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

- Tranh chấp giữa chị N và anh H là tranh chấp về hợp đồng đặt cọc Và vì hợp đồngđặt cọc giữa N và H có mục đích đảm bảo thực hiện đúng một giao kết hoặc là 1 hợpđồng dân sự (việc mua bán nhà với giá 2 bên thống nhất là 3 tỷ) theo khoản 1 Điều

328 BLDS 2015 Nên số tiền trong hợp đồng đặt cọc mà chị N và anh H đang tranhchấp, thuộc tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo khoản 3 Điều 26BLTTDS 2015

b Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án trên theo thủ tục sơ thẩm không? Tại sao?

Đây là vụ án dân sự tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo khoản 3Điều 26 BLTTDS 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của TA

Trang 9

39 BLTTDS) nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì Tòa án có thẩm quyềngiải quyết là TA bị đơn cư trú là Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa tình Long An.

THẢO LUẬN BUỔI 4

Phần I: Nhận định

1 Các tranh chấp, yêu cầu giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

- Nhận định sai Vì theo khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015quy định về thẩm quyền của của Tòa án nhân dân cấp huyện thì trường hợp hủy việckết hôn trái pháp luật, giải quyết ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợchồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dânViệt Nam cư trú ở khu vực biên giới giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biêngiới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân ViệtNam

- Bên cạnh đó, quy định tại khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 về thẩm quyền của Tòa

án nhân cấp tỉnh thì có quy định trừ những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân vàgia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấphuyện quy định tại khoản 4 Điều 35

- Như vậy, không phải mọi trường hợp tranh chấp, yêu cầu giữa công dân Việt Nam

cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vựcbiên giới với Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyệnnơi cư trú của công dân Việt Nam mà các tranh chấp, yêu phải thuộc quy định tạikhoản 4 Điều 45 BLTTDS 2015 Tại khoản 2 Điều 37 BLTTDS 2015 quy định Tòa ánnhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sựthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của

mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặctheo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện

2 Toà án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài

- Nhận định đúng Vì theo khoản 5 Điều 27 BLTTDS yêu cầu công nhận và cho thihành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án Mà theo Điều 35 BLTTDS quy định về thẩm quyền của Toà ánnhân dân cấp huyện thì không có quy định Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyềngiải quyết Toà án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài là Toà án nhân dân cấptỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 BLTTDS

3 Tranh chấp có đương sự cư trú ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền của Tòa

án nhân dân cấp tỉnh.

Trang 10

- Nhận định sai Vì căn cứ vào khoản 4 Điều 35 BLTTDS thì Toà án cấp huyện cũng

có thẩm quyền huỷ hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranhchấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôicon nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dâncủa nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của

Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam Do đó, trong trường hợpnày các đương sự có thể cư trú tại nước ngoài Như vậy, tranh chấp có đương sự cư trú

ở nước ngoài không phải luôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

26 BLTTDS Đương sự có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp dân sự Nhưvậy, tranh chấp về bất động sản không chỉ do Tòa án cấp tỉnh nơi có bất động sản giảiquyết

5 Đương sự có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp dân sự.

- Nhận định trên là sai vì theo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 thì Tòa án

nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về dân sự tại Điều 26BLTTDS 2015, nhưng tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 BLTTDS 2015 về bồithường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quyđịnh của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giảiquyết trong vụ án hành chính Thì không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấphuyện Nên trong trường hợp này đương sự không có quyền lựa chọn Tòa án nóichung hay Tòa án nhân dân cấp huyện nói riêng để giải quyết tranh chấp dân sự

Nguyên đơn có quyền lựa chọ TA theo lãnh thổ nếu thuộc các trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều 40 BLTTDS không có lựa lựa chon TA giải quyết theo cấp

Phần II: Bài tập

Bài tập 1: Bà Hồng cư trú tại Quận 6 khởi kiện anh Nam (cư trú tại Thủ Đức), anh Long (cư trú tại Biên Hòa, Đồng Nai), yêu cầu bồi thường tiền chữa trị cho con bà là cháu Tuấn 10 tuổi (cư trú tại quận 7), số tiền 12tr, do hai anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn Giả sử Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý Câu hỏi: Bà Hồng có quyền nộp đơn khởi kiện tại những Tòa án nào?

- Nguyên đơn: Cháu Tuấn 10 tuổi (cư trú tại quận 7) Vì cháu Tuấn là người cho rằngquyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm Và Tuấn được bà Hồng khởi kiện thaytheo khoản 5 Điều 69 BLTTDS 2015 (khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015)

- Bị đơn: Anh Nam (cư trú tại Thủ Đức), anh Long (cư trú tại Biên Hòa, Đồng Nai)

Vì 2 người này bị khởi kiện để giải quyết yêu cầu bồi thường cho Tuấn (người đượccho rằng đang có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm) (khoản 3 Điều 68 BLTTDS2015)

- Vì đây là 1 vụ án dân sự (có nguyên đơn, bị đơn, có hành vi khởi kiện và được Tòathụ

Lý Tranh chấp là tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khoản 6 Điều 26BLTTDS 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nên theo điểm a khoản 1Điều 35 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc là do Tòa án cấphuyện giải quyết Xét theo thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì trong tình huống

Trang 11

trên, đối tượng tranh chấp trong vụ án dân sự trên không phải là bất động sản (điểm ckhoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015) Đồng thời, các đương sự cũng không thỏa thuận vớinhau bằng văn bản về việc sẽ khởi kiện ở nơi cư trú của nguyên đơn (điểm b khoản 1Điều 39 BLTTDS 2015) Nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì bàHồng có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa nơi bị đơn cư trú, cụ thể là Tòa án nhân dânThành phố Thủ Đức hoặc Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.

Bài tập 2: Ông A và bà B kết hôn hợp pháp năm 2007, có đăng ký kết hôn tại phường K, quận X thành phố Y Năm 2008 bà B sang Pháp làm ăn Nhiều lần bà

B gửi tiền và hàng về Việt Nam cho ông A sử dụng Tuy nhiên, giữa bà B và ông

A quan hệ tình cảm không còn xuất phát từ việc mâu thuẫn trong đời sống tình cảm và tài sản.

Tháng 02 năm 2020 bà B về Việt Nam, ông A làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án quận X thành phố Y cho ly hôn Tòa án đã thụ lý Tại Tòa án, bà B đồng ý ly hôn Tài sản bà B giao cho ông A sở hữu toàn bộ Con chung không có nên không giải quyết Trước khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử bà B làm đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt bà và quay lại nước Pháp để sinh sống Tòa án đã ra bản án cho ông A

ly hôn với bà B.

a Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

- Quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015những tranh chấp về hôn nhân và gia đình

b Theo anh, chị, Tòa án quận X thành phố Y giải quyết vụ án trên là đúng thẩm quyền theo cấp của Tòa án không? Tại sao?

- Theo nhóm, Tòa án quận X thành phố Y giải quyết vụ án trên là đúng thẩm quyền

theo cấp của Tòa án Vì:

+ Thứ nhất, vụ án dân sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều

28 BLTTDS nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Thứ hai, theo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS, Toà án có thẩm quyền giải quyết

vụ án trên là Toà án cấp huyện Vụ án trên không thuộc trường hợp khoản 3 Điều 35BLTTDS vì lúc đầu bà A sang làm ăn ở Pháp tuy nhiên lúc ông A khởi kiện yêu cầu lyhôn thì bà A đang ở Việt Nam nên không thỏa điều kiện đương sự ở nước ngoài

BUỔI 5 Phần 1 Nhận định

1 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.

- Nhận định sai vì tại khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2015 thì đương sự có quyền và nghĩa

vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án, đồng thời cũng quy định “cơquan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đươngsự.”

- Như vậy, bên cạnh đương sự thì cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo

vệ quyền và lợi ích hợp của người khác cũng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ

Khoản 1 Điều 91 người có yêu cầu nghĩa vụ chứng minh tuy nhiên trong một sốtrường hợp ngoại lệ để bảo vệ quyền lợi của bên yếu thế nên không bắt buộc

2 Bị đơn chỉ có nghĩa vụ chứng minh khi có đưa ra yêu cầu phản tố.

Trang 12

- Nhận định sai Vì theo khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015, khi bịđơn (khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015) có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ đểchứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp Bị đơn có thể yêu cầu Toà ánbảo vệ quyền quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua việc đưa ra yêu cầu phản

tố đối với nguyên đơn hoặc phản đối yêu cầu của người khác đối với mình Do đó, bịđơn không chỉ có nghĩa vụ chứng minh khi có đưa ra yêu cầu phản tố

Điều 72 quyền đặc thù của bị đơn là quyền đưa yêu cầu ohanr tố, quyền chấp nhậnmột phần hoặc bác bỏ yêu cầu độc lập, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan , quyềnphản tố, yêu cầu độc lập thì đều có nghĩa vụ chứng minh

3 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

- Nhận định trên là sai Vì trong thủ tục sơ thẩm, theo khoản 4 Điều 96 BLTTDS năm

2015 thì thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán ấn định nhưng không đượcvượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyếtviệc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Trường hợp sau khi có quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việcdân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giaonộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phảichứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó

- Trong thủ tục phúc thẩm, theo khoản 1 Điều 287 BLTTDS năm 2015, đương sựđược quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúcthẩm: tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sựkhông cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng, tài liệu, chứng cứ mà Tòa áncấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết đượctrong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm

Trong thủ tục giám đốc thẩm, đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ chongười có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đóchưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc

đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặctài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án(khoản 1 Điều 330 BLTTDS năm 2015)

- Từ các quy định nêu trên, đương sự được cung cấp, giao tài liệu, chứng cứ cho Tòa

án trong phạm vi thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân

sự theo tục sơ thẩm Tòa án chỉ chấp nhận tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấptrong các giai đoạn tố tụng tiếp theo nếu thuộc các trường hợp BLTTDS năm 2015 quyđịnh nêu trên

Đương sự có quyền giao nộp nhưng tòa án có thể hoặc không chấp nhận

4 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay đương sự.

- Nhận định sai Vì theo Điều 6 và khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015, đương sự cóquyền và nghĩa vụ thu thập tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là

có căn cứ hợp lý Đối với tài liệu chứng cứ không thể thu thập được, thì đương sự cóquyền đề nghị Tòa án thu thập những tài liệu, chứng cứ đó Tuy nhiên, đương sựkhông có quyền yêu cầu Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay cho mình Ngoài

Trang 13

ra, theo Điều 21 BLTTDS 2015 thì không có quy định Viện kiểm sát có nghĩa vụ thuthập chứng cứ thay cho đương sự khi đương sự có yêu cầu.

VKS không có quyền nghĩa vụ trách nhiệm thu thập chứng cứ dù đương sự hay Tòa

án có yêu cầu

CSPL Khoản 6 Điều 97

5 Tòa án ra quyết định định giá tài sản khi có yêu cầu của đương sự.

- Nhận định sai Vì Toà án không chỉ ra quyết định giá tài sản khi có yêu cầu củađương sự mà còn ra quyết định định giá tài sản khi thuộc hai trường hợp quy định tạiđiểm b và điểm c khoản 3 Điều 104 BLTTDS như sau:

b, Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

c) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

- Như vậy, Tòa án không chỉ ra quyết định định giá tài sản khi có yêu cầu của đươngsự

Nhận định đúng vì cspl điểm a khoản 3 Điều 104

6 Người lao động khởi kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không có nghĩa vụ chứng minh.

- Nhận định trên là sai vì theo điểm b khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015 thì người laođộng khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc 1 trong 2 trườnghợp:

+ Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợpđồng lao động Khi người lao động không được thực hiện quyền đơn phương mà vẫnthực hiện thì có thể rơi vào trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luậttheo Điều 39 Luật Lao động 2019 Nên trong trường hợp này, người sử dụng lao độngphải tự chứng minh rằng mình đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật đểkhông phải thực hiện các nghĩa vụ tại Điều 41 Luật Lao động 2019

+ Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người laođộng Theo điểm a khoản 1 Điều 122 Luật Lao động 2019 thì khi người sử dụng laođộng muốn xử lý kỷ luật người lao động thì họ phải chứng minh được lỗi của ngườilao động Nên trong trường hợp này người sử dụng lao động vẫn phải chứng minhmình đơn phương chấm dứt hợp đồng là có căn cứ

- Như vậy, chỉ khi rơi vào các trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015thì nghĩa vụ chứng minh mới thuộc về người sử dụng lao động Còn các trường hợpkhác khi người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thìvẫn là đương sự có yêu cầu Tòa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình nên vẫnphải có nghĩa vụ chứng minh để xác định rằng yêu cầu đó có đủ căn cứ và hợp pháptheo điểm a khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015

7 Kết quả định giá tài sản là chứng cứ trong tố tụng dân sự.

- Nhận định sai Vì chỉ những kết quả thẩm định giá mà việc thẩm định giá được tiếnhành đúng theo quy định của pháp luật và phải là những gì có thật theo Điều 93BLTTDS thì mới xem là chứng cứ Do đó, kết quả định giá tài sản là nguồn chứng cứ

Ngày đăng: 10/12/2022, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w