1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI-THẢO-LUẬN-MÔN-CHỦ-THỂ-KINH-DOANH

57 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 95,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI THẢO LUẬN MÔN PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH GIẢNG VIÊN Th s Tăng Thị Bích Diễm LỚP TM44B3 STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ 1 Đoàn Thanh Thủy 1953801011295 2 N[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI THẢO LUẬN MÔN: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

GIẢNG VIÊN: Th.s Tăng Thị Bích Diễm

Trang 2

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH

DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?

1 Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chứcquản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải áp dụngquy định của Luật Doanh nghiệp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điều 3 LDN 2020

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủtục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điều 3 LDN 2020

Ngoài luật doanh nghiệp còn có các pháp luật khác, thì áp dụng pháp luật chuyên ngành

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1 điều 188 LDN 2020

DNTN chỉ có duy nhất 1 người

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điểm g Khoản 2 Điều 17 LDN 2020

5 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản gópvốn cho doanh nghiệp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 35 LDN 2020

DNTN thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

6 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 36 LDN 2020

Tài sản là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì không cần định giá

7 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối vớicác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 177 LDN 2020

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềcác nghĩa vụ của công ty

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanhnghiệp

Trang 3

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 2, 3 Điều 17 LDN 2020

Chỉ có những đối tượng thuộc K3Đ17 mới không được góp vốn thêm vào doanh nghiệp,vẫn có những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng được góp vốn, như: người

vị thành niên (dưới 18 tuổi); tổ chức không có tư pháp nhân; người có khó khăn trongnhận thức, hành vi;…

9 Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như têndoanh nghiệp đã đăng ký

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Điều 41 LDN 2020

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang mộttrong những tiếng nước ngoài tương ứng

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 39 LDN 2020

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanhsinh lợi trực tiếp

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 44 LDN 2020

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 7 LDN 2020

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực vàchính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Nhận định đúng

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 8 LDN 2020

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là GCN đăng ký doanh nghiệp

Nhận định sai

Cơ sở pháp lý: Điểm c Khoản 4 Điều 21 LDN 2020

Doanh nghiệp nước ngoài phải có giấy đăng ký doanh nghiệp mới có thể tiến hành thủtục làm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

15 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp mới

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 30 LDN 2020

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điềukiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh

Trang 4

Nhận định đúng Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 8 LDN 2020

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanhngành nghề kinh doanh có điều kiện

Nhận định sai Vì chỉ cần đáp ứng trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh là được

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ

Nhận định sai Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 196

19 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần củanhau

Nhận định đúng Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 16 NĐ96/2015/NĐ-CP

pháp định, vốn có quyền biểu quyết

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ sở chính tại Tp HồChí Minh, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ Sau một thời gian,ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, cho nên ông đã có những dự định sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức,giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buônbán sắt thép

- DNTN An Bình đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinhdoanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

- Ông An góp vốn cùng với ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịchViệt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức, giớithiệu và xúc tiến thương mại

Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên củaông An có phù hợp hay không, vì sao?

2 Tình huống số 2

Vincom kiện Vincon “nhái” thương hiệu

Cho rằng công ty Công ty cổ phần (CTCP) tài chính và bất động sản Vincon “nhái”thương hiệu của mình, ngày 23/11 CTCP Vincom đã chính thức gửi đơn khởi kiện lên

Trang 5

Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm tới Thanhtra của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất của hai thương hiệu là ở một chữ N và M tại cuối

từ, nhưng bản chất hai chữ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na nágiống nhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanhnghiệp, gây nhầm lẫn cho công ty

Ông Lê Khắc Hiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) CTCP Vincom, cho rằng hành vitrên của Vincon là cố tình nhầm lẫn để hưởng lợi trên uy tín và danh tiếng của Vincom,vốn đã được khẳng định trên thị trường Ông Hiệp dẫn chứng, năm 2009, Vincom đã cólời cảnh báo tới Vincon về việc họ công bố dự án khu du lịch sinh thái Chân Mây – Lăng

Cô, khi dư luận có sự nhầm lẫn hai thương hiệu Gần đây, nhất là sự việc bắt quả tang cán

bộ Vincon đánh bạc trong phòng họp, khiến dư luận hiểu lầm thành cán bộ Vincom Theoông Hiệp, dù đã gửi thư tới Ban lãnh đạo yêu cầu đổi tên để tránh nhầm lẫn, tuy nhiênphía Vincon không có câu trả lời hợp lý nên chúng tôi đã quyết định khởi kiện ra Tòa đểgiải quyết dứt điểm vấn đề này

(Nguồn http://www.thanhnien.com.vn/News/Pages/201048/20101125000907.aspx)Anh (chị) hãy cho biết, theo Luật Doanh nghiệp thì lập luận trên của CTCP Vincom đúnghay sai?

3 Tình huống số 3

Dương, Thành, Trung và Hải thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái BìnhDương kinh doanh xúc tiến xuất nhập khẩu Công ty được cấp chứng nhận đăng ký kinhdoanh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký:

- Dương cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ)

- Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủyếu của Công ty TNHH Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷđồng, giấy nhận nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24%vốn điều lệ)

- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm góp vốn chỉkhoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường, nhà của Trung dự kiến

sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng (30% vốnđiều lệ)

- Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền mặt (30% vốn điều lệ) Hải cam kết góp 500 triệuđồng, các bên thỏa thuận khi nào công ty cần thì Hải sẽ góp tiếp1 tỷ còn lại

(Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp)

Trang 6

Anh (chị) hãy bình luận hành vi góp vốn nêu trên của Dương, Thành, Trung, Hải.

là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phầnchức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghềkinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.” thì

ta thấy DNTN An Bình chỉ có quyền thành lập chi nhánh để kinh doanh ngành, nghềđúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Vậy DNTN An Bình dự định thànhlập chi nhánh tại Tp Hà Nội để kinh doanh ngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thươngmại, trong khi đó DNTN An Bình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ là khônghợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: “Mỗi cá nhân chỉ đượcquyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồngthời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” thì ông An thànhlập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bán sắt thép làkhông hợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Doanh nghiệp tưnhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công

ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.” nên DNTN An Bình dựđịnh đầu tư vốn để thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh doanh dịch vụ

hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch là không hợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 67 NĐ78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:” Cánhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủdoanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sựnhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.” nên việc góp vốn cùng với ông Jerry (quốctịch Hoa Kỳ), và bà Anna Nguyễn (quốc tịch Canada và Việt Nam) để thành lập hộ kinhdoanh là không hợp pháp

Tình huống 2:

Trang 7

Trả lời:

- Đại diện CTCP Vincom lập luận rằng sự khác nhau duy nhất của hai thương hiệuVincom và Vincon là ở một chữ N và M tại cuối từ, nhưng bản hai chữ này đều là phụ

âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na ná giống nhau nên gây nhầm lẫn Tuy nhiên căn

cứ theo Khoản 2 Điều 41 Luật Doanh Nghiệp 2020:

“Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký baogồm:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đãđăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệpcùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệpcùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngaysau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệpcùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miềnTây”, “miền Đông”;

h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.” ThìCTCP tài chính và bất động sản Vincon không vi phạm bất cứ trường hợp nào được quyđịnh tại Khoản 2 Điều 41 Luật Doanh Nghiệp 2020 nêu trên, nên lập luận của CTCPVincom hoàn toàn sai

Tình huống 3:

Trả lời:

- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn là ĐồngViệt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công

Trang 8

nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.” thì hành

vi góp vốn 800tr bằng tiền mặt của Dương là hợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 1, 2 Điều 36 Luật Doanh Nghiệp 2020:

“1 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phảiđược các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thểhiện thành Đồng Việt Nam

2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sánglập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50%

số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.” thì hành vi góp vốn bằng giấy nhận nợ củaThành đã được các thành viên nhất trí là 1,2 tỷ (giá trị giấy nhận nợ là 1,3 tỷ) và giấynhận nợ cũng được xem là một loại tài sản (căn cứ vào Điều 105 BLDS 2015) nên hành

vi trên là hoàn toàn hợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn khôngphải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổđông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng ViệtNam.” thì hành vi góp vốn căn nhà của Trung là hợp pháp Nhưng căn cứ theo Khoản 5Điều 16 Luật Doanh Nghiệp 2020:” Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốnđiều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.” thì hành vi này

đã vi phạm điều cấm nên không hợp pháp

- Căn cứ theo Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.” nhưng Hải chỉ góp 500tr trong số 1.5 tỷ đã cam kết đóng góp và số

tiền còn lại khi nào công ty cần thì Hải góp tiếp, đã vi phạm quy định nên hành vi nàykhông hợp pháp

Trang 9

CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HỘ KINH DOANH

I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Hộ kinh doanh không được sử dụng quá 10 lao động.

- Nhận định sai

- Trong thời điểm cao điểm của công việc, hộ kinh doanh có thể tuyển thêm vượt quá 10lao động với tính chất lao động không thường xuyên thì vẫn được chấp nhận theo phápluật hiện hành

- Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2014 (không tìm được quy định

trong LDN 2020, để cô giải thích)

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập hộ kinh doanh.

- Nhận định sai

- Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập doanh nghiệp nhưng phải có năng lựchành vi dân sự đầy đủ

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.

- Nhận định đúng

- Bởi vì, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, do đó đây là đơn vị không có tư cách phápnhân riêng biệt để tham gia vào các tổ chức có sự tách bạch về tài sản cá nhân và tài sảncông ty như công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh

- Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

“Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ sở hữu khác.

- Nhận định sai

Trang 10

- Hiện nay pháp luật chỉ cấm DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần trong công ty hợp danh, Công ty TNHH, CTCP nhưng không cấm chủ của DNTNlàm việc này tức là chủ DNTN vẫn được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệpmột chủ sở hữu khác như là làm chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên Đồngthời chủ DNTN chỉ không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp

danh theo quy định của Khoản 3 Điều 188 LDN năm 2020.

- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

“Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.”

5 Chủ DNTN có thể đồng thời là thành viên sáng lập của công ty cổ phần.

- Nhận định đúng

- Vì pháp luật hiện hành chỉ quy định chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh

doanh, thành viên công ty hợp danh nên chủ DNTN có thể là thành viên sáng lập công ty

cổ phần

- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

“…Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên

hợp danh của công ty hợp danh”

.6 Chủ sở hữu của hộ kinh doanh phải là cá nhân

- Nhận định sai

- Vì chủ sở hữu của hộ kinh doanh có thể là một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các

cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một

hộ gia đình làm chủ

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Nhận định đúng

- Trong mọi trường hợp, chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp Cho dù chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làmGiám đốc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 190 Luật Doanh Nghiệp 2020

“Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp

tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

8 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Nhận định đúng

- Bởi vì, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách

là chủ sở hữu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Quyền vàtrách nhiệm của chủ sở hữu và người cho thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê

- Cơ sở pháp lý: Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020

“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp.”

9 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó.

- Nhận định sai

- Vì doanh nghiệp tư nhân có thể chấm dứt sự tồn tại khi: chuyển đổi hình thức doanhnghiệp; chia, hợp nhất, sát nhập; giải thể; phá sản doanh nghiệp theo quy định của LuậtDoanh nghiệp 2020 và Luật Phá sản 2014 Còn việc bán DNTN chỉ là một giao dịch giữachủ doanh nghiệp và người mua, là sự chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp từ ngườinày sang người khác, không làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp Người mua doanhnghiệp phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân quy định của Điều 47Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

- Cơ sở pháp lý: Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 47 Nghị định CP; Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014

Trang 12

78/2015/NĐ-10 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

- Nhận định sai

- Chủ DNTN chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh trong thờigian trướcc ngày chuyển giao doanh nghiệp

- Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020

“Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp

tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.”

tư nhân có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, doanh nghiệp tư nhân do một các nhân đầu tư vốn, thành lập và làm chủ Chủ sở

hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là cá nhân Vì doanh nghiệp tư nhân không xuấthiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp tưnhân chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất theo quy định tại Khoản 1Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

Hai là, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Vì doanh nghiệp tư nhân

không có sự độc lập trong quan hệ tài sản và tài sản của doanh nghiệp tư nhân với tài sảncủa chủ doanh nghiệp tư nhân Quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp tư nhân được quyđịnh tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 189 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

“1 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ

số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Trang 13

2 Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3 Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Ba là, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc quản lý doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, vì vậy chủ doanh nghiệp tư nhân có toànquyền quyết định với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợinhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định

Chủ doanh nghiệp tư nhân đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp

Bốn là, doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ.

Do không có sự độc lập về tài sản, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vôhạn trước mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu bằng toàn bộ tài sản trongtrường hợp vốn đã đăng ký không đủ

- Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân vì:

Theo quy định của luật hiện hành thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vôhạn bằng toàn bộ về tài sản của mình trong mọi hoạt động doanh nghiệp Do đó để đảmbảo được quyền lợi của đối tác cũng như của các chủ nợ, thì chủ doanh nghiệp tư nhânchi được một cá nhân làm chủ Đồng thời doanh nghiệp tư nhân không được quyền gópvốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân muốn góp vốnthành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp phải nhân danh chính bản thân mình chứkhông được nhân danh doanh nghiệp tư nhân

2 Phân tích hệ quả pháp lý trong các trường hợp bán, cho thuê DNTN:

Cho thuê doanh nghiệp tư nhân là quyền mà pháp luật trao cho chủ doanh nghiệp tư nhân

được quy định tại Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 Việc cho thuê doanh nghiệp khônglàm thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu Để đảm bảo

Trang 14

quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật khuyến khích sự thỏa thuận và quy định chitiết trong hợp đồng cho thuê doanh nghiệp về trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của chủ sởhữu và người thuế đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Đây

là cơ sở để khi có vấn đề trách nhiệm với bên thứ ba về hoạt động của doanh nghiệp thìchủ doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo chế độ trách nhiệm vô hạn, nhưng sau đóđược người thuê đền bù hoặc gánh vác rủi ro nếu đã có thỏa thuận trong hợp đồng

Bán doanh nghiệp tư nhân là chuyển quyền sở hữu toàn bộ doanh nghiệp cho người khác

được quy định cụ thể tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 Việc bán doanh nghiệp vềthực chất là bán toàn bộ tài sản còn lại trong doanh nghiệp, bởi vì về nguyên tắc, trướckhi bán, doanh nghiệp tư nhân đã thanh toán hết các khoản nợ và thanh lý hết các hợpđồng đã ký kết ,trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan Vì vậy, saukhi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác phát sinh trước thời điểm chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợpngười mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác Người bán, ngườimua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động đối với người laođộng trong doanh nghiệp

Theo quan điểm truyền thống thì khác với việc thuê doanh nghiệp tư nhân (trong thời hạnthuê người thuê được quyền sử dụng tư cách pháp lý của doanh nghiệp), bán doanhnghiệp tư nhân là chuyển nhượng toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp chứ không chuyểnnhượng tư cách pháp lý Doanh nghiệp tư nhân khi bị bán là bị tách rời khỏi tư cách cánhân người chủ sở hữu, tách rời khỏi khối tài sản đảm bảo trách nhiệm cho hoạt động của

nó Vì vậy, thực chất từ thời điểm được bán doanh nghiệp tư nhân đó chấm dứt sự tồn tại

3 So sánh Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Điểm giống nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

+ Không có tư cách pháp nhân

+ Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, hộkinh doanh

Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh:

Khái niệm:

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một

hộ gia đình làm chủ, và chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không

Trang 15

quá 10 lao động, không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mìnhđối với hoạt động kinh doanh.

Chủ thể thành lập:

- Doanh nghiệp tư nhân: một cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có thể

là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài

- Hộ kinh doanh: cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm người, một hộ gia đình

Quy mô:

- Doanh nghiệp tư nhân: không giới hạn quy mô, vốn, không giới hạn số lượng lao động

- Hộ kinh doanh: số lượng lao động không quá 10 người

Địa điểm kinh doanh:

- Doanh nghiệp tư nhân: được mở nhiều địa điểm, chi nhánh

- Hộ kinh doanh: không được mở nhiều địa điểm kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh:

- Doanh nghiệp tư nhân: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và đầu tư

- Hộ gia đình: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Kế hoạch và đầu tư

Con dấu:

- Doanh nghiệp tư nhân: có con dấu riêng

- Hộ kinh doanh: không có con dấu

Ưu điểm:

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nênngười chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định bất cứ vấn đề liên quanđến hoạt động kinh doanh Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo

sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặtchẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác, các loại hình có quy mô lớn hơn

Trang 16

- Hộ kinh doanh: Quy mô gọn nhẹ, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợpvới cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.

Hạn chế:

- Doanh nghiệp tư nhân: Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủdoanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanhnghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuêngười khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làmGiám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Hộ kinh doanh: Không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củachủ hộ, tính chất hoạt động nhỏ

4 Tại sao DNTN được quyền bán, cho thuê DNTN, còn chủ sở hữu các DN khác không có quyền bán, cho thuê DN của mình.

Vì doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp một chủ Chủ thể của doanhnghiệp tư nhân có có quyền và nghĩa vụ cơ bản trong các lĩnh vực tổ chức quản lý, tàichính, kế hoạch, định hướng kinh doanh, tổ chức lại, tạm ngừng kinh doanh, Vì vậy,pháp luật quy định cho chủ doanh nghiệp những quyền và nghĩa vụ ở phạm vi, mức dộtối đa, trực tiếp Cho thuê, bán doanh nghiệp là quyền mà pháp luật trao cho doanhnghiệp tư nhân vì nó phù hợp với phạm vi quyền lợi với cá nhân và chủ doanh nghiệp đó.Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân, còn các loại hình doanh nghiệp khác nhưTNHH, CTCP và công ty hợp danh đều là pháp nhân, có tài sản tách bạch và tư cách độclập với chủ sở hữu Về bản chất, quyền sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp này đều

là vốn góp, nên chủ sở hữu chỉ có thể chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế phần vốngóp đó Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ về vốn đầu tư của chủ doanhnghiệp Theo đó chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất bỏ vốn đầu tư để thành lậpdoanh nghiệp tư nhân Chủ thể này dùng tài sản của mình đầu tư vào hoạt động củadoanh nghiệp tư nhân, không có sự liên kết, chia sẻ với bất kì ai Nói cách khác, doanhnghiệp tư nhân là tài sản riêng của chủ doanh nghiệp, vì thế chủ doanh nghiệp tư nhân cóquyền bán, cho thuê DNTT với tư cách chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp, còn chủ

sở hữu các doanh nghiệp khác không có quyền bán, cho thuê doanh nghiệp của mình

III TÌNH HUỐNG

1.TÌNH HUỐNG 1

Trang 17

Đầu năm 2015, bà Phương Minh có hộ khẩu thường trú tại TP Hồ Chí Minh (bà Minhkhông thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp) dự định đầu tư cùngmột lúc dưới các hình thức sau để kinh doanh:

(i) Mở một cửa hàng bán tạp hóa tại nhà dưới hình thức HKD

(ii) Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm

chủ sở hữu, dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương(iii) Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu,

Dự định của bà Phương Linh không phù hợp với pháp luật hiện hành Vì:

Theo Khoản 3 và Khoản 4, Điều 183, Luật Doanh nghiệp 2014:

“Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân

3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp

tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

Có thể thấy bà Phương Minh không thể đầu tư doanh nghiệp tư nhân làm chủ sở hữuđồng thời là chủ hộ kinh doanh và thành viên công ty hợp danh Vậy dự định của bàkhông phù hợp với pháp luật hiện hành

Trang 18

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chinhánh tại Tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch ma ông M đưa ra có phù hợpvới quy định của pháp luật không? Vì sao?

Mặc dù trong gia đình ông có vợ ông M là người có quốc tịch Canada nhưng ông M vẫnthỏa mãn điều kiện là công dân Việt Nam cho nên ông M vẫn có thể đăng kí HKD do giađình ông làm chủ với điều kiện ông M là người đứng ra làm chủ sở hữu của HKD đó

(ii) Giả sử, hộ gia đình ông M đã thành lập một HKD Con của ông M đã thành lập thêm một DNTN (hoặc 1 HKD) do mình làm chủ Hành vi con của ông M có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

Hành vi của con ông m là không phù hợp với quy định của pháp luật Theo khoản 3 điều

67 Nghị định 78/2015 có quy định:

“Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời

là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”

Vì thế con ông M không thể thành lập thêm một HKD hoặc DNTN do mình làm chủ

(iii) Ông M muốn mở rộng quy mô kinh doanh của HKD bằng cách mở thêm chi nhánh tại Tỉnh P và thuê thêm lao động Những kế hoạch ma ông M đưa ra có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?

Kế hoạch của ông M muốn mở thêm chi nhánh ở tỉnh P là không phù hợp với quy định

của pháp luật Bởi vì, theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định:

“Mỗi HKD chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động

và chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”

Ông M có thể thuê thêm lao động nếu là 1 trong 2 điều kiện sau:

+

Trang 19

3 TÌNH HUỐNG 3

Ngày 10/6/2010, Ông An là chủ DNTN Bình An chết nhưng không để lại di chúc Ông

An có vợ và 2 người con 14 và 17 tuổi Hai tuần sau, đại diện của công ty TNHH ThiênPhúc đến yêu cầu Bà Mai vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây.Đại diện công ty Thiên Phúc yêu cầu rằng nếu không thưc hiện hợp đồng thì bà Mai phảitrả lại số tiền mà công ty đã ứng trước đây là 50 triệu đồng và lãi 3% /1 tháng cho công ty

X, bà Mai không đồng ý Bằng những quy định của pháp luật hiện hành, anh/chị hãy chobiết:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sở hữu chocông ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việc này haykhông? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giảithích tại sao?

Trả lời:

a) Bà Mai có trở thành chủ DNTN Bình An thay chồng bà hay không? Vì sao?

Do ông An chết không để lại di chúc, nên theo Điều 651 BLDS 2015 quy định về người

thừa kế theo pháp luật Thì quyền thừa kế theo pháp luật của ông An bao gồm có bà Mai

và hai người con 14 tuổi và 17 tuổi Theo khoản 2 Điều 193 LDN 2020 quy định về

trường hợp chủ DNTN (ông An) chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa

kế theo pháp luật là chủ DN theo thỏa thuận của những người thừa kế Vì vậy, nếu bàMai muốn trở thành chủ DNTN thay ông An, bà Mai phải thỏa thuận với 2 con của mình

để được 2 người con đồng ý, nếu không có sự thống nhất trong thỏa thuận thì đăng kýchuyển đổi công ty hoặc giải thể DN đó để chia thừa kế

b) Bà Mai sau đó đề nghị bán lại một phần doanh nghiệp mà chồng bà là chủ sở hữu cho công ty TNHH Thiên Phúc để khấu trừ nợ Hỏi bà Mai có thực hiện được việc này hay không? Nếu được thì bà Mai và công ty Thiên Phúc phải thực hiện những thủ tục gì? Giải thích tại sao?

Việc bà Mai đề nghị bán lại một phần DN mà chồng bà là chủ sở hữu cho cty TNHHThiên Phúc để khấu trừ nợ là không đúng với pháp luật Vì theo điều 188 LDN 2020,DNTN do CSH đầu tư vốn thành lập và không có sự chia sẻ hay liên kết với chủ thểkhác Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của DNTN mà chưa được thực hiện sẽ được đảmbảo bằng tài sản của chủ DN Theo Điều BLDS 2015 quy định, bà Mai( hai con của ông

Trang 20

chưa đủ tuổi thănh niín nín không thể thực hiện nghĩa vụ tăi sản vă câc khoản nợ choông được) thừa kế có trâch nhiệm thực hiện nghĩa vụ tăi sản vă câc khoản nợ của DN mẵng An chưa thực hiện trong phạm vi di sản của ông An để lại.

CHƯƠNG 3 CÔNG TY HỢP DANH

I CÂC NHẬN ĐỊNH SAU ĐĐY ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?

1 Tất cả những câ nhđn thuộc đối tượng bị cấm thănh lập doanh nghiệp đều không thể trở thănh thănh viín công ty hợp danh.

Trả lời: Nhận định trín lă Sai vì cân bộ, công chức, viín chức vẫn có thể góp vốn

vă trở thănh thănh viín góp vốn của công ty hợp danh

Cspl: Khoản 2, Khoản 3 Điều 17 Luật DN 2020

“Điều 17 Quyền thănh lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vă quản lý doanh nghiệp

2 Tổ chức, câ nhđn sau đđy không có quyền thănh lập vă quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhă nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhđn dđn sử dụng tăi sản nhă nước để thănh lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riíng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cân bộ, công chức, viín chức theo quy định của Luật Cân bộ, công chức vă Luật Viín chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quđn nhđn chuyín nghiệp, công nhđn, viín chức quốc phòng trong câc cơ quan, đơn vị thuộc Quđn đội nhđn dđn Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyín nghiệp, công nhđn công an trong câc cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhđn dđn Việt Nam, trừ người được cử lăm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhă nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhă nước;

d) Cân bộ lênh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhă nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật năy, trừ người được cử lăm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhă nước tại doanh nghiệp khâc;

đ) Người chưa thănh niín; người bị hạn chế năng lực hănh vi dđn sự; người bị mất năng lực hănh vi dđn sự; người có khó khăn trong nhận thức, lăm chủ hănh vi; tổ chức không có tư câch phâp nhđn;

e) Người đang bị truy cứu trâch nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hănh hình phạt tù, đang chấp hănh biện phâp xử lý hănh chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giâo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa ân cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hănh nghề hoặc lăm công việc nhất định; câc trường hợp khâc theo quy định của Luật Phâ sản, Luật

Trang 21

Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một

số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán

bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.”

2 Mọi thành viên trong CTHD đều là người quản lý công ty.

Trả lời: Nhận định trên là sai vì thành viên trong CTHD bao gồm thành viên hợpdanh và có thể có thành viên góp vốn Và thành viên hợp danh mới có nghĩa vụ quản lý,còn thành viên góp vốn thì không có nghĩa vụ quản lý công ty

Cspl:

Điểm a, b Khoản 2 Điều 181 Luật DN 2020:

“Điều 181 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

2 Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

Điểm b_Khoản 2_Điều 187 Luật DN 2020

“Điều 187 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

2 Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;”

Trang 22

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh đều có thể là người đại diện thao pháp luật của công ty.

Trả lời: Nhận định trên là sai vì chỉ có chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốchoặc Tổng giám đốc mới có nghĩa vụ đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giảiquyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trướcTrọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định củapháp luật

Cspl: Điểm đ_Khoản 4_Điều 184 Luật DN 2020

“Điều 184 Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

4 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:

đ) Đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;”

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công

ty nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Trả lời: Nhận định trên là sai vì thành viên hợp danh không được quyền rút vốnkhỏi công ty nếu không được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên mà trong đó baogồm thành viên góp vốn và thành viên hợp danh, không phải chỉ có thành viên hợp danh

Cspl: Khoản 2 Điều 185 Luật DN 2020, Khoản 3 Điều 182 Luật DN 2020

“Điều 185 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

2 Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đấ được thông qua.”

“Điều 182 Hội đồng thành viên

3 Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công

ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:

a) Định hướng, chiến lược phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Trang 23

c) Tiếp nhận thêm thành viên mới;

d) Chấp thuận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công

ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

i) Quyết định giải thể; yêu cầu phá sản công ty.”

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên.

Trả lời: Nhận định trên là sai vì thành viên góp vốn cũng có quyền biểu quyết tạiHội đồng thành viên

Cspl: Điểm a Khoản 1 Điều 187 Luật DN 2020

“Điều 187 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

1 Thành viên góp vốn có quyền sau đây:

a) Tham gia hợp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,

bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn,

về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;”

6 CTHD không được thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trả lời: Nhận định trên là đúng vì CTHD có tính đối nhân và việc quản lý do Tổnggiám đốc và giám đốc là thành viên hợp danh của công ty phân công nhau quản lý thựchiện, do đó không thể thuê Tổng giám đốc và giám đốc là người ngoài không phải làthành viên hợp danh của công ty

Cspl: Khoản 2 Điều 184 LDN 2020, Khoản 24 Điều 4 Luật DN 2020

“Điều 184 Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

2 Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

Trang 24

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận.

Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.”

“Điều 4 Giải thích từ ngữ

24 Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra cho công ty khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Trả lời: Nhận định trên là đúng

Cspl: Điểm d Khoản 2 Điều 181 Luật DN 2020

“Điều 181 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

2 Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;”

II LÝ THUYẾT

1 Phân tích sự khác nhau trong chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh và và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty Tại sao có sự khác nhau đó ?

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn với mọikhoản nợ của công ty – chế độ trách nhiệm vô hạn , tức là chịu trách nhiệm thanh toánhết số nợ còn lại nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty Thànhviên hợp danh phải tiến hành quản lí và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trungthực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty Hoàn trảcho công ty số tiền đã nhận và bồi thường tương ứng nếu gây thiệt hại cho công ty trong

Trang 25

trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhậnlợi mà không nộp lại cho công ty ( K2 Đ181 LDN 2020)

Thành viên góp vốn được hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn, nghĩa là các thànhviên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn đã cam kết góp Họ không được tham gia quản lý công ty, khôngđược tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên góp vốn phảituân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên Chính vì vậy,theo pháp luật hiện hành thành viên góp vốn có thể họp, thảo luận, biểu quyết tại Hộiđồng thành viên những vấn đề liên quan trực tiếp tới quyền và nghĩa vụ của thành viêngóp vốn, nhưng không phải mọi vấn đề về điều hành, quản lý trong công ty ( k2 dd187ldn 2020)

 Những công ty hợp danh có thành viên góp vốn sẽ tồn tại hai chế độ chịu trách nhiệmtrong công ty Đây là điểm khác biệt cơ bản và rõ ràng nhất để phân biệt công ty hợpdanh với các loại hình công ty khác khi mà các công ty đó luôn luôn tồn tại một chế độtrách nhiệm chung và duy nhất cho toàn bộ các thành viên

2 Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền quản lí công ty của thành viên góp vốn?

Thứ nhất, tránh cho người thứ 3 nhầm thành viên góp vốn là thành viên hợpdanh (nhằm bảo vệ người thứ 3)

Thứ hai, loại bỏ sự thao túng của thành viên góp vốn đối với thành viên hợp danh.Điều này nhằm bảo vệ thành viên hợp danh và công ty bởi thành viên hợp danh phải chịutrách nhiệm cá nhân và vô hạn định đối với các khoản nợ của công ty, trong khi đó thànhviên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tới phạm vi phần góp vốn của mình vào công

ty, có nghĩa là trách nhiệm không tương xứng với tư cách và có thể làm cho các thànhviên góp vốn không cân nhắc cẩn trọng gây thất tán cả tài sản của công ty và tài sản củathành viên hợp danh) Tuy nhiên thành viên góp vốn có thể tham gia có mức độ vào côngviệc nội bộ của công ty như: kiểm soát các hoạt động của công ty, tư vấn cho người quản

lý công ty

3 Các cách thức tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty hợp danh.

Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viênhiện hữu hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ khi thành viên rút khỏi công ty dưới cáchình thức khác nhau mà cùng với đó là việc hoàn trả phần vốn góp Theo đó, các trườnghợp thành viên hợp danh tự nguyện rút vốn koir công ty; bị khai trừ khỏi công ty; chết màngười thừa kế không trở thành thành viên hợp danh; bị Tòa án tuyên bố mất tích, hạn chếnăng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự; hoặc thành viên góp vốn bị

Trang 26

khai trừ khỏi công ty mà hệ quả là công ty hợp danh phải hoàn trả phần vốn góp cho cácthành viên này đều dẫn đến việc làm giảm vốn điều lệ của công ty.

4 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân có mâu thuẫn với quy định của BLDS

2014 không? Tại sao?

CTHD có tư cách pháp nhân là không mâu thuẫn với quy định của BLDS 2015 Vì

để xem xét công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không cần xem xét về điều kiện baogồm:

 Thứ nhất, được thành lập hợp pháp và có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng kí DN ( K2 Điều 177 luật doanh nghiệp 2020)

 Thứ hai, CTHD có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có các cơ quan, bộ phận quản lí, điềuhành để vận hành công ty trong lĩnh vực mà mình đã đăng kí kinh doanh (Điều 182luật doanh nghiệp 2020 và Điều 83 BLDS 2015)

 Thứ ba, có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản của mình ( điều 179 LDN 2020 và )

 Thứ tư, nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Thực tế cũng không có ảnh hưởng sâu về lý luận pháp lý khi thừa nhận tư cách phápnhân của công ty hợp danh, vì Bộ luật dân sự là luật chung còn Luật doanh nghiệp làluật chuyên ngành Có thể thấy rõ ràng công ty hợp danh đáp ứng được 3 trong 4 điềukiện để có tư cách pháp nhân Trong công ty hợp danh ngoài các thành viên hợp danhthì công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn, và các thành viên này cũng chỉchịu trách nhiệm trên phần vốn mình đã góp vào công ty Chỉ duy nhất thành viên hợpdanh thì chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của mình

 Do đó xét về mặt tổng thể, công ty hợp danh vẫn có những dấu hiệu tại điểm c điều 74

Bộ luật dân sự 2015 đó là có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu tráchnhiệm bằng tài sản của mình

5 Có ý kiến cho rằng pháp luật nên quy định thành viên hợp danh, công ty hợp danh có thể là tổ chức Anh (Chị) có đồng tình hay không? Cho ý kiến riêng.

III TÌNH HUỐNG

1 Tình huống 1

Công ty hợp danh Phúc Hưng Thịnh (có vốn điều lệ là 100.000.000) gồm ba thành viên hợp danh là Phúc (góp 40% vốn điều lệ), Hưng (góp 30%) và Thịnh (góp

Trang 27

10%); và hai thành viên góp vốn là An (góp 10% vốn điều lệ ) và Nhàn (góp 10%) Sinh viên hãy giải quyết các tình huống sau:

(i) Sau 02 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyể nhương toàn bộ phần vốn góp của mình cho em trai là Phát và yêu cầu công ty không được tiếp tục sử dụng tên mình ghép vào tên công ty Các đề nghị của Phúc gặp một số vấn đề sau đây, về việc chuyển nhượng vốn, Huưng chấp nhận nhưng Thịnh không đồng ý; về yêu cầu đổi tên, cả 02 thành viên Hưng và Thịnh không đồng ý với lí do uy tín của công ty đã gắn liền với cái tên “Phúc Hưng Thịnh” Hỏi:

- Phát có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty không khi mà việc này chỉ được sự đồng ý của Hưng”

Theo Khoản 3 ĐIều 180 Luật Doanh nghiệp 2020, “Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.” Theo

tình huống, thì trong công ty Phúc Hưng Thịnh có 3 thành viên hợp danh là Phúc, Hưng

và Thịnh Sau 2 năm hoạt động, Phúc đề nghị chuyển vốn của mình cho em trai là Phátnhưng trong số 2 thành viên hợp danh còn lại là Hưng và Thịnh thì mới chỉ có anh Hưngđồng ý, còn anh Thịnh không đồng ý.Theo điểm c, d khoản 3 điều 182 như vậy là chưa

đủ điều kiện “được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại” Để Phát có thểtrở thành “thành viên hợp danh” thay thế anh Phúc thì nhất thiết phải có sự đồng ý bằngvăn bản của 2 thành viên hợp danh còn lại là anh Hưng và anh Thịnh Còn không thì xemnhư không thể thực hiện được

- Việc Phúc đề nghị công ty đổi tên có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Theo Khoản 6 Điều 185 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của

họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.”.

Do đó, theo tình huống việc Phúc yêu cầu đổi tên công ty Phúc Hưng Thịnh,không được tiếp tục sử dụng tên anh ghép vào tên công ty là hoàn toàn phù hợp với quyđịnh của phát luật

(ii) Thành viên An do tai nạn giao thông nên mất khả năng nhận thức và bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Các thành viên còn lại trong công ty cho rằng

tư cách thành viên góp vốn của An đã chấm dứt nhưng sau đó vợ của An có yêu cầu công ty giữ nguyen tư cách thành viên góp vốn của An để chị tiếp tục quản lí Vậy, yêu cầu của vợ An có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Trang 28

Do các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ vànghĩa vụ tài chính của công ty nên việc chấm dứt tư cách thành viên góp vốn tương tựnhư chấm dứt tư cách thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần– Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên góp vốn cụ thể là:

+ Thành viên là cá nhân chết, mất tích; thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản

+ Thành viên chưa góp vốn vào công ty khi hết thời hạn cam kết góp vốn ghi trong Điều

lệ công ty

+ Thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác

+ Thành viên bị khai trừ khỏi công ty

Vì vậy, An bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nhưng vẫn có tư cách thànhviên góp vốn và do người giám hộ phù hợp theo pháp luật thực hiên Vợ An là ngườigiám hộ phù hợp theo pháp luật của An thì có thể tiếp tục quản lý

2 Tình huống 2:

Công ty hợp danh X gồm năm thành viên hơp danh là A, B, C, D VÀ E; và một thành viên góp vốn là F Điều lệ của công ty không có qy định khác với các quy định của luật doanh nghiệp Tại công ty này có xảy ra các sự kiện pháp lý sau:

(i) Ngày 25/8/2015, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công

ty đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty Phiên họp được triệu tập hợp lệ với sự tham dự của tất cả thành viên Khi biểu quyết thông qua quyết định dự án đầu tư của công ty thì chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấp nhận thông qua dự án Vậy quyết định của Hồi đồng thành viên có được thông qua hay không?

Theo Điểm đ Khoản 3 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020: “Hội đồng thành viên

có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:

đ) Quyết định dự án đầu tư;”

Theo tình huống, công ty hợp danh X gồm 5 thành viên hợp danh là A, B, C, D, E.Ngày 25/08/2015, C với tư cách là chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty

đã triệu tập họp Hội đồng thành viên để quyết định một dự án đầu tư của công ty Phiên

hộ được triệu tập hợp lệ với sự tham gia của tất cả các thành viên Khi biểu quyết thôngqua dự án đầu tư của công ty chỉ có A, C, D và E biểu quyết chấp thuận thông qua dự án (

B không chấp thuận thông qua)

Ngày đăng: 16/04/2022, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w