1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai thao luận 3 môn luật dân sự

22 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 44,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đối với vụ việc trong Quyết định số 36, đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã buộc các bên tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng?. Điều 352 BLDS 2015 quy định Trách nhiệm tiếp tục thự

Trang 1

Vấn đề 1: Buộc tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng.

- Tóm tắt Quyết định 36/2013/KDTM-GĐT: Về tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, Công ty Hoàng Hà Bình Dương khởi kiện yêu cầu buộc Công ty VINA nếu không thực hiện hợp đồng thì phải thanh toán tiền phạt theo thỏa thuận Tòa án đã giải quyết theo hướng buộc Công ty VINA phải đền bù tiền như hai bên đã thỏa thuận và không buộc các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng.

- Tóm tắt Bản án số 01/2010/DSST: Về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản,bà Phượng khởi kiện ra tòa với yêu cầu buộc ông Hữu và bà Thanh có trách nhiệm giao trả cho bà Phượng số cà phê nhân xô đã quy chuẩn Tòa án tuyên xử: chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của bà Phượng; buộc ông Hữu, bà Thanh phải

có trách nhiệm giao trả số cà phê nhân xô đã quy chuẩn; bác yêu cầu xin giao trả trong thời hạn nhiều năm.

Câu 1: Đối với vụ việc trong Quyết định số 36, đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã buộc các bên tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng?

Trả lời:

Trong Quyết định số 36 tại trang 69 có đoạn cho thấy Tòa án địa phương đã buộccác bên tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng: “ 2 Buộc công ty TNHH Damol VINA tiếptục thực hiện hợp đồng số 007/2009/DMVN-HHDT ngày 10/10/2009 giữa công tyTNHH Damol VINA với Công ty Cổ phần Hồng Hà Bình Dương”

Câu 2: Hướng của Tòa án địa phương có được Tòa án nhân dân tối cao chấp nhận không? Đoạn nào của Quyết định cho của trà lời?

Trả lời:

Hướng của Tòa án địa phương không được Tòa án nhân dân tối cao chấp nhận

Trang 2

Trong bản án số 36 tại trang 70 có đoạn: “ Công ty Hồng Hà Bình Dương khởikiện yêu cầu buộc Công ty VINA nếu không thực hiện theo cam kết tại Hợp đồng nguyêntắc số 007 thì phải thanh toán cho Công ty Hông Hà Bình Dương tiền phạt theo thỏathuận tại hợp đồng là 290.000USD 5% = 14.500 USD Trước và trong quá trình giảiquyết vụ án, Công ty VINA đều từ chối việc thực hiện Hợp đông nguyên tắc số 007 vàđồng ý chịu phạt 5% giá trị hợp đồng Vì vậy Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm buộcCông ty Hồng Hà Bình Dương và Công ty VINA tiếp tục thực hiện Hợp đồng nguyên tắc

số 007 thì Công ty VINA đã chấp nhận và đông ý chịu đền bù 5% giá trị hợp đồng

Đoạn của Quyết định cho câu trả lời: “ Trước và trong quá trình giải quyết vụ án,Công ty VINA đều từ chối việc thực hiện Hợp đông nguyên tắc số 007 và đồng ý chịuphạt 5% giá trị hợp đồng Vì vậy Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm buộc Công tyHồng Hà Bình Dương và Công ty VINA tiếp tục thực hiện Hợp đồng nguyên tắc số 007

Trang 3

Điều 352 BLDS 2015 quy định Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ: “Khi bên

có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên

có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ”.

Như vậy, buộc tiếp tục thực hiện là quyền của người có quyền nên nó phụ thuộc vào

ý chí của người có quyền Do đó, nếu người có quyền thể hiện mong muốn không tiếp tụcthực hiện hợp đồng mà áp dụng cơ chế khác có thể được áp dụng thì Toà nên theo hướngkhông buộc tiếp tục thực hiện Trong Quyết định số 36, trước việc vi phạm hợp đồng, bên

bị vi phạm yêu cầu tiếp tục hay bồi thường: “ Công ty Hồng Hà Bình Dương khởi kiệnyêu cầu buộc Công ty VINA nếu không thực hiện hợp động thì phải thanh toán choCông ty cổ phần Hồng Hà Bình Dương tiền phạt theo thảo thuận là 290.000 USD x 5% =14.500 USD” Từ đó, Toà giám đốc thẩm đã xét rằng: “Trước và trong quá trình giảiquyết vụ án Công ty VINA đều từ chối việc thực hiện Hợp đông nguyên tắc số 007 vàđồng ý chịu phạt 5% giá trị hợp đồng Vì vậy Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm buộcCông ty Hồng Hà Bình Dương và Công ty VINA tiếp tục thực hiện Hợp đồng nguyên tắc

số 007 không đúng”

Thực ra rất khó để lý giải hướng của Toà giám đốc thẩm Tuy nhiên, quan điểm vềbuộc tiếp tục thực hiện của bên có quyền chưa thực sự rõ vì họ theo hướng hoặc tiếp tục,hoặc buộc phải chịu phạt nên làm cho Toà án lúng túng Trong những trường hợp bên bị

vi phạm theo hướng tiếp tục cũng được hay phạt cũng được và bên vi phạm từ chối thựchiện, Toà án không buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng là chấp nhận được

Toà giám đốc thẩm theo hướng không buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng xuất phát từ

lý do bên vi phạm từ chối thực hiện và chịu phạt cùng với sự do dự của bên bị vi phạm.Toà án vẫn nên buộc tiếp tục thực hiện và để việc buộc tiếp tục hiệu quả thì cần tìm thêm

cơ chế để việc tiếp tục thực hiện có ý nghĩa trong thực tế

Câu 5: Đối với vụ việc trong Bản án số 01, bên bán có vi phạm nghĩa vụ giao cà phê không? Vì sao?

Trang 4

Trả lời:

Đối với vụ việc trong Bản án số 01, bên bán đã vi phạm nghĩa vụ giao cà phê

Vì căn cứ theo khoản 1 điều 434 BLDS 2015 về Thời hạn thực hiện hợp đồng mua

bán: “1 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý”.

Trong 4 hợp đồng giữa bà Thanh, ông Hữu với bà Phượng thì bà Thanh, ông Hữuphải giao cà phê sau 3 ngày nhận tiền Tuy nhiên, đến thời điểm giao hàng thì bà Thanh,ông Hữu lại không giao cà phê cho bà Phượng Do vậy, căn cứ vào khoản 1 điều 434BLDS 2015 bà Thanh đã vi phạm nghĩa vụ giao cà phê

Câu 6: Tòa án có buộc bên bán phải tiếp tục giao cà phê không?

Trả lời:

Tòa án buộc bên bán tiếp tục giao cà phê

Trong Bản án số 01 có đoạn: “ buộc ông Trần Duy Hữu và bà Trần Thị Thanh cótrách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị Phượng 7.729,67kg cà phê nhân xô đã quychuẩn ”

Câu 7: Trên cơ sở văn bản, có quy định nào cho phép Tòa án buộc bên bán phải tiếp tục giao cà phê không? Nêu rõ cơ sở văn bản khi trả lời.

Trả lời:

Trên cơ sở văn bản, có quy định cho phép Tòa án buộc bên bán phải tiếp tục giao càphê

Trang 5

Cơ sở pháp lý: căn cứ theo Điều 352 BLDS 2015 về Trách nhiệm tiếp tục thực hiện

nghĩa vụ: “Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ”

Dựa vào quy định trên thì bà Phượng có quyền yêu cầu ông Hữu và bà Thanh giao

cà phê, nếu ông Hữu và bà Thanh không chấp nhận thực hiện thì bà Phượng có quyền đềnghị Tòa án buộc bên bán (ông Hữu và bà Thanh) giao cà phê

Câu 8: Cho biết những thay đổi và suy nghĩ của anh/chị về những thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về chủ đề đang được nghiên cứu.

- Điều 352 BLDS 2015:

Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ thì sẽ phát sinh trách nhiệm dân

sự Một trong những loại trách nhiệm dân sự được pháp luật công nhận là trách nhiệmtiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ

Đây là một quy định mới so với BLDS 2005 BLDS 2005 mặc dù có ghi nhận vềtiếp tục thực hiện nghĩa vụ rải rác ở các điều luật khác nhau nhưng chưa có một quy địnhriêng biệt nào về trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ như quy định tại điều 352 Quyđịnh này mang tính bao quát và giúp bảo vệ lợi ích của bên có quyền một cách tốt nhất,bởi lẽ trong quan hệ nghĩa vụ thì rõ ràng việc thực hiện nghĩa vụ để đáp ứng lợi ích chobên có quyền là việc làm đầu tiên mà các bên quan tâm Do đó, khi bên có nghĩa vụ thựchiện một cách đầy đủ cũng là đáp ứng được lợi ích cho bên có quyền một cách trọn vẹnnhất Hơn nữa, đối với trách nhiệm này, bên mang quyền cũng không phải chứng minhthiệt hại xảy ra giống như trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại

- Điều 356 BLDS 2015:

Điều 303 BLDS 2005 quy định định: “Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa

vụ giao vật đặc định thì người có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó” Quy định này có hạn chế là đã không quy định trách nhiệm tiếp tục thực

Trang 6

hiện nghĩa vụ giao vật trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm mà quy định ngay vềtrách nhiệm thanh toán giá trị của tài sản Quy định này đã gây ra bất lợi cho bên cóquyền bởi họ không được phép yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục giao vật để đáp ứng lợiích của mình mặc dù việc giao vật là hoàn toàn có thể thực hiện được Khắc phục hạn chếnày, BLDS 2015 quy định trong trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không được thựchiện thì trước hết bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loạikhác Nếu không thì mới phải thanh toán giá trị của vật

- Điều 357 BLDS 2015:

BLDS 2005 quy định về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là một nộidung của trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ nói chung thì BLDS 2015 đãtách ra thành một điều luật riêng biệt để nhấm mạnh trách nhiệm dân sự trong trường hợpđối tượng của nghĩa vụ là tiền Theo đó, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thìphải trả luôn cả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả Khoản lãinày bản chất là trách nhiệm bồi thường những tổn thất do việc chậm trả gây ra

- Điều 360 BLDS 2015:

Điều 308 BLDS 2005 quy định:

“ 1 Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2 Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc

Trang 7

thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được”.

Theo nguyên tắc, khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ của mình, họ sẽ phải chịutrách nhiệm khi có lỗi cố ý hoặc vô ý Điều 360 BLDS đã bỏ đi quy định về điều kiện cólỗi Theo tinh thần BLDS mới, yếu tố lỗi không còn là điều kiện bắt buộc đặt ra đối vớitrách nhiệm bồi thường thiệt hại Do đó, khi xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hạiviệc chứng minh lỗi không cần được đặt ra

Vấn đề 2: Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ do không thực hiện đúng hợp đồng?

- Tóm tắt bản án số 06/2017/KDTM/PT: Công ty THHH MTV Đông Phong Cần Thơ kí hợp đồng mua bán xe với ông Trương Văn Liêm Tuy nhiên trong hợp đồng lại ghi đại diện bên mua là bà Nguyễn Thị Dệt Đồng thời trong hợp đồng xác định sai người đại diện nên Tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán xe này vô hiệu.

Câu 1: Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm ?

Trả lời:

*Giống:

- Đều là những hợp đồng đang tồn tại và nay bị triệt tiêu

-Hệ quả pháp lý: Đều làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Trang 8

-Trách nhiệm hoàn trả: Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận,trường hợp không hoàn trả được bằng tiền thì hoàn trả bằng hiện vật.

Một trong các bên trong hợpđồng vi phạm các điều khoản cótrong hợp đồng

- Giả tạo (Điều 124 BLDS2015)

- Người chưa thành niên,người mất năng lực hành vi dân

sự, người hạn chế năng lực hành

vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều

125 BLDS2015)

- Nhầm lẫn (Điều 126 BLDS2015)

- Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng

ép (Điều 1267 BLDS 2015)

- Do chậm thực hiện nghĩa vụ(Điều 424 BLDS 2015)

- Do không có khả năng thựchiện (Điều 425 BLDS2015)

- Tài sản bị mất, bị hư hỏng(Điều 426 BLDS 2015)

Trang 9

- Người xác lập không nhậnthức và làm chủ hành vi của mình(Điều 128 BLDS 2015).

- Không tuân thủ quy định

về hình thức (Điều 129 BLDS2015)

- Có đối tượng không thểthực hiện được (Điều 408 BLDS2015)

- Bên hủy hợp đồng phảithông báo cho bên kia về việc hủy

bỏ, nều không thông báo mà gâythiệt hại thì phải bồi thường (khoản

- Bên có lỗi phải bồi thườngthiệt hại (một trong số các bêntrong hợp đồng)

- Bên yêu cầu hủy hợp đồngnều không có lỗi thì không phải bồithường

- Bên vi phạm hợp đồng phảibồi thường phần hợp đồng đã được

Trang 10

thực hiện (nếu có thỏa thuận).

Câu 2: Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long thì hợp đồng vô hiệu hay bị hủy

vô hiệu là có căn cứ

Câu 4: Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không?

Vì sao?

Trả lời:

Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì không áp dụng phạt vi phạm hợp đồng vì: Việc ápdụng phạt vi phạm hợp đồng chỉ được tiến hành khi hợp đồng đã đi vào giai đoạn thựchiện và có xảy ra sai phạm Còn đối với hợp đồng bị vô hiệu thì theo khoản 1 Điều 131BLDS 2015 thì nó sẽ không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm giao dịch được xác lập vì

Trang 11

thế hợp đồng không phải thực hiện, không thực hiện thì sẽ không xảy ra vi phạm màkhông xảy ra vi phạm thì không có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng.

Câu 5: Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào, suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long?

Trả lời:

- Trong tình huống trên thì Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long theo hướng hợp đồng

bị vô hiệu thì không áp dụng phạt vi phạm hợp đồng

- Theo nhóm thảo luận thì hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lí theo đúngquy định của pháp luật và đảm bảo được quyền lợi của các bên trong giao dịch bởi lẽ khihợp đồng bị vô hiệu thì không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểmgiao kết đồng nghĩa với việc hợp đồng không được thực hiện thì không có căn cứ nào đểphạt vi phạm hợp đồng

Câu 6: Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng

-Điều kiện áp dụng của đơn phương chấm dứt hợp đồng với hủy bỏ hợp đồng đều

là do bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc do luật có quy định.-Hậu quả của cả hai trường hợp đều dãn dến việc chấm dứt việc thực hiện quyền vànghĩa vụ hợp đồng

Trang 12

-Bên hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm hay bên đơn phương chấm dứt hợp đồng cầnphải thông báo ngay cho bên kia biết, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồithường.

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường

* Khác nhau:

Tiêu chí so sánh Đơn phương chấm dứt

hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng

1.Thời điểm chấm dứt Kể từ thời điểm bên

còn lại nhận được thông báochấm dứt (khoản 3 Điều

428 BLDS 2015) Do đóchừng nào chưa nhận đượcthông báo chấm dứt coi nhưhợp đồng vẫn còn hiệu lực

Hợp đồng không cógiá trị, coi như chưa từng cóhợp đồng

Câu 7: Ông Minh có được quyền hủy hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì sao? Nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ?

Trả lời:

-Theo nhóm thảo luận, trong tình huống trên ông Minh có quyền hủy hợp đồngchuyển nhượng đã kí kết với ông Cường với lí do ông Cường đã vi phạm nghiêm trọngnghĩa vụ của hợp đồng là không thanh toán tiền cho ông Minh sau khi được ông Minh

Trang 13

giao đất và nhắc nhở nhiều lần làm cho mục đích giao kết của ông Minh không thể thựchiện được, ảnh hưởng đến quyền lợi của ông

- Cơ sở pháp lí: Khoản 1, 2 Điều 423 và khoản 1 Điều 424 BLDS 2015

Vấn đề 3: Đứng tên giùm mua bất động sản.

Câu 1: Việc tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao?

Trả lời:

Việc tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờông Bình bà Vân đứng tên hộ là hoàn toàn thuyết phục vì những căn cứ sau:

- Giấy cam đoan xác định tài sản nhà ở lập ngày 7/6/2001 có nội dung xác nhận căn nhà

số 16B20 do bà Tuệ bỏ tiền mua và nhờ ông Bình bà Vân đứng tên hộ Giấy cam đoannày có chữ ký của ông Bình và bà Vân

- Giấy nhận tài sản ngày 9/8/2001 của bà Tuệ cũng có nội dung năm 1993 bà Tuệ muacăn nhà số 16B20

- Tại kết luận giám định số 285/C54-P5 ngày 14/9/2011 của viện khoa học hình sự bộcông an có nội dung chữ viết mang danh ông Nguyễn Văn Bình trên giấy cam đoan xácđịnh tài sản nhà ở ngày 7/6/2001 và giấy khai tài sản ngày 9/8/2001 là chữ viết và chữ kýcủa ông Bình

- Tại biên bản hòa giải ngày 5/10/2010 và ngày 14/10/2010 ông Bình cũng thừa nhận nhà16B20 là bà Tuệ cho tiền mua và nhờ bà Vân đứng tên cùng mua Anh Nguyễn Xuân Hải

là con của ông Bình củng khẳng định nhà 16B20 do bà Tuệ mua do đó tòa án đủ căn cứnhà ở 16B20 do bà Tuệ bỏ tiền mua và nhờ ông Bình và bà Vân đứng tên hộ

Ngày đăng: 04/03/2019, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w