Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.. - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,
Trang 1II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi HS kiểm tra bài trước.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- GVsửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào?
+ Vì sao chú Đất lại ra đi?
+ Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại?
+ Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng cho
điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của câu truyện?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc câu chuyện theo vai
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS đọc và TLCH nội dung
- Lắng nghe
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS tìm hiểu nghĩa, luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc toàn bài
+ Một chàng kị sĩ bảnh bao, hào hoa, cưỡi ngựa tía,dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầuson và một bên là một chú bé bằng đất sét
+ Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩnáo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa …
+ Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê+ Ông chê chú nhát
+ Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà conngười phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích.+ Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trởthành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có íchđã dám nung mình trong lửa đỏ
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- Con người được tôi luyện trong gian nan, thử tháchsẽ càng can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn
- Nghe thực hiện ở nhà
1
Trang 2Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
ĐẠO ĐỨC: BIẾT ƠN THẦY, CÔ GIÁO
I.Mục tiêu:
- Biết công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS
- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* HSKG Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đangdạy mình
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
+ Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản
thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà,
cha mẹ GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)
- GV nêu tình huống
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các
em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT1- SGK/22)
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS
làm bài tập
- GV nhận xét kết luận:
+ Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không
dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy
giáo, cô giáo
*HĐ 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một
băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và
yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện
lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ, e, g là
biết ơn thầy giáo, cô giáo
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3.Củng cố - Dặn dò:
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựachọn
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Từng nhóm HS thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
-HS đọc
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 3- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …
ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
TOÁN: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I.Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- HSKG có thể làm thêm BT3
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi HS KT bài tiết trước.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
( 35 + 21 ):7 và 35:7 + 21:7
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21):7 và 35: 7 +
21: 7 như thế nào so với nhau?
- Vậy ta có thể viết:
(35 + 21): 7 = 35:7 + 21: 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
+ Biểu thức (35 + 21):7 có dạng như thế nào
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35: 7 + 21:7 ?
Kết luận: SGK
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
( 15 + 35 ): 5
- Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
Bài 2 ( 35 – 21 ) : 7
- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức
theo hai cách
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày lời
giải
Bài giảiSố học sinh của cả hai lớp 4A và 4B la:ø
- Có dạng là một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
1/ Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộngcác quả với nhau
- HS đọc biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách 2/ HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở
3/ HS đọc và phân tích bài toán Tự làm bài
- Lớp nhận xét sửa bài
Bài giảiSố nhóm HS của lớp 4A là:
32: 4 = 8 ( nhóm )Số nhóm HS của lớp 4B là:
28: 4 = 7 ( nhóm )Số nhóm HS của cả hai lớp là:
3
Trang 4Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
Số nhóm HS của cả hai lớp là:
60: 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm
- Nghe thực hiện ở nhà
KHOA HỌC: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số cách làm sạch nước lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở gia đình, địa phương
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
- Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
III/ Hoạt động dạy-học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước?
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức
khỏe của con người?
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
*HĐ1: Các cách làm sạch nước thông thường.
+ Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng
những cách nào để làm sạch nước?
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như
thế nào?
* Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chư a? Vì sao?
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các
chất không tan trong nước và sát trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay
do nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa?
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Hoạt động cả lớp
+ Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc
+ Dùng bình lọc nước
+ Dùng bông lót ở phễu để lọc
Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩngây bệnh cho con người
- HS lắng nghe
- HS thực hiện, thảo luận và trả lời
+ Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạpchất như đất, cát, Nước sau khi lọc trong suốt,không có tạp chất
+ Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạpchất, vẫn còn các vi khuẩn
- HS quan sát, lắng nghe
- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung vànguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩnlẫn nước sạch
Trang 5Vì sao chúng ta cần phải đun sôi trước khi
uống?
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Nghe thực hiện ở nhà
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động
II/ Đồ dùng dạy- học:
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: KT dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* H Đ 1 : Hướng dẫn tìm hiểu những vật liệu chủ
yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK Hỏi:
+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà
em biết?
+ Ở gia đình em thường bón những loại phân
nào cho cây rau, hoa?
+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu cầu
HS kể các dụng cụ thường dùng để gieo trồng,
chăm sóc rau, hoa
- GV tóm tắt nội dung chính
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Điều kiện ngoại
cảnh của cây rau, hoa”
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS đọc nội dung SGK
- HS kể
- Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh, phânđạm, lân, kali…
- HS lắng nghe
- HS kể: cuốc, cào, xẻng, bình tưới nước,
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nghe thực hiện ở nhà
LUY Ệ N VI Ế T : LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:
- Học sinh luyện viết bài Đồi Vọng Cảnh
- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết
5
Trang 6Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
- Rèn tính cẩn thận,ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện viết:
- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết
+ Viết đúng độ cao các con chữ
+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng
+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:
đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm
+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp
- GV cho HS viết bài theo mẫu
- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét
- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ
nội dung tri thức, thơng tin trong bài
- HS đọc bài, theo dõi
- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trìnhbày
- HS viết bài trong vở LV
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt
CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, 3, 4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưngkhông dùng để hỏi (BT5)
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV nhận xét chấm chữa bài, kết luận
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
1/ 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS trao đổi đặt câu và sửa cho nhau
a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b/ Trước giờ học các em thường làm gì?
Trang 7Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở BT3
Bài 5:- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm.
Thế nào là câu hỏi?
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn, chuẩn bị bài sau
- Các em thường làm gì trước giờ học?
2/ 1 HS đọc thành tiếng
+ Ai đọc hay nhất lớp mình?
- Cái gì trong cặp cậu thế?
- Ở nhà, cậu hay làm gì?
3/ 1 HS đọc thành tiếng
+ Gạch chân các từ nghi vấn
a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?
4/ 1 HS đọc thành tiếng
- Các từ nghi vấn: có phải - không?
Phải không? - à?
5/ Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)
- HSKG có thể làm BT1 (dòng 3); BT3
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi HS kt bài tiết trước.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
- Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia
- Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo
thứ tự nào?
- Cho HS thực hiện phép chia
- Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
* Phép chia 230 859 : 5
- GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu
cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia này
- Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay
phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
- HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HS lênbảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
7
Trang 8Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
c/ Luyện tập - thực hành:
Bài 1: (HS KG làm thêm dòng 3)
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng
Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài
- Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo?
- Một hộp có mấy chiếc áo?
- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu
chiếc áo ta phải làm phép tính gì?
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
1/ 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phéptính, cả lớp làm bài vào vở
2/ HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số: 21435 lít
3/ HS đọc đề bài toán
- Có tất cả 187250 chiếc áo
- 8 chiếc áo
- Phép tính chia 187250 : 8
- HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
- Nghe thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Đọc cho HS viết một số từ khó
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp như
thế nào?
+Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
- HS nghe –viết, nhận xét sửa bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo rất đẹp:cổ cao, tà loe, mép áo nền vải xanh, khuy bấmnhư hạt cườm
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc,
nhỏ xíu ,…
- HS nghe viết bài vào vở
- HS soát lỗi chữa lỗi
Trang 9c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- GV theo dõi nhận xét, biểu dương
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS làm vào vở rồi chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các nhóm lênbảng thi tiếp sức điền từ
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ
3/ Hoạt động nhóm
- sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sảng
láng
- Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mượt
- Nghe thực hiện ở nhà
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Chú lính dũng cảm, hiểu ND chuyện và làm được BT2
- Biết đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Chú lính dũng cảm.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách đánh
dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét, chấm
chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn cho HS thực hiện đặt câu hỏi.
- Gọi 1 HS lên bảng, cho HS làm vào vở.
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
9
Trang 10Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
3 Củng cố dặn dị:
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T14) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, nhân với số có ba chữ số
- Vận dụng được tính chất một tổng (hiệu) chia cho một số trong thực hành tính, tính nhanh và giảibài toán lời văn có liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS nhắc lại tính chất một tổng (hiệu) chia
cho một số
- Cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS đọc đề toán, hướng dẫn HS phân
tích bài toán
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 5: Hướng dẫn cho HS quan sát phép tính để
tìm cách điền
- Gọi HS nêu kết quả GV nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1/ 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
a) (36 + 54):9 = 90:9 (36 + 54) : 9 = 36:9 + 54:9 = 10 = 4 + 6 = 102/ 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vàovở
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo
3/ HS đọc đề và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
5/ HS thực hiện rồi nêu, lớp nhận xét chữa bài
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi HS đọc phần 1.
2 Bài mới:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 11a Giới thiệu bài:
bHướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Gọi một em đọc chú giải
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi một HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Kể lại tai nạn của hai người bột?
+ Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột bị
nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu
hai người bột?
+ Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý
nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đặt tên khác cho câu chuyện
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc theo
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và khuyến khích học
sinh kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Hai người bột đến tìm công chúa.+ Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn
+ Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại
+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc tìm hiểu TLCH :+ Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh rất buồnchán Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúavào ống cống
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chú liền nhảyxuống , vớt họ lên bờ phơi nắng
+ Vì Đất nung đã được nung trong lửa , chịu đượcnắng mưa,nên không sợ nước
+ Câu nói muốn khuyên mọi người đừng quen cuộcsống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình
- Tiếp nối nhau đặt tên
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc phù hợp vớitừng nhân vật
- Luyện đọc trong nhóm 4 HS rồi thi đọc
+ Câu chuyện khuyên mỗi chúng ta: Muốn trởthành người có ích, phải biết rèn luyện không sợgian khổ, khó khăn
- Nghe thực hiện ở nhà
LỊCH SỬ: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.Mục tiêu:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XVI nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôicho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HSKG biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây doing đất nước: Chú ý xây doing lựclượng quân đôi, chăm lo bảo vệ đê điều khuyến khích nông dân sản xuất
II.Chuẩn bị: - PHT của HS.
11
Trang 12Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4 – T14 GV Hoàng Hảo
- Hình minh hoạ trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt
- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến sông
Cầu
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
*.Giới thiệu:
*Hoạt động cá nhân
- Cho HS đọc SGK từ: “ Đến cuối TK XII ….nhà
Trần thành lập” và TLCH:
+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý
như thế nào?
* GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
*Hoạt động nhóm:
- Yêu cầu HSđọc SGK, điền dấu chéo vào ô trống:
chính sách nào được nhà Trần thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông
sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến
đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội,
thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia
chiến đấu
* Hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa
vua với quan và vua với dân dưới thời nhà Trần chưa
có sự cách biệt quá xa?
3.Củng cố- Dặn dò:
- Cho 3 HS đọc bài học trong khung
-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây
dựng đất nước
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà Trần
và việc đắp đê”
- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biếncủa cuộc chiến sông Cầu
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc
-HS suy nghĩ trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bàykết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và trả lời
- HS khác nhận xét
-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP