1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAn L4 Tuan 4 CKN

25 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc: Một Người Chính Trực
Người hướng dẫn GV Hoàng Hảo
Trường học Trường TH Vĩnh Hữu
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Hữu
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.. - Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và tìm nội dung chính của bài.. + Yêu cầu HS luyện đọc diễ

Trang 1

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của TôHiến Thành – Vị quan nổi tiếng, cương trực thời xưa

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc,

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài Người ăn xin và TLCH.

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới

thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Ơng là người như thế nào?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm và TLCH:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

+ Đoạn 2 ý nói đến ai?

+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 2 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Đọc thầm, thảo luận, trả lời:

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lótđể làm sai di chiếu của vua

+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô HiếnThành trong việc lập ngôi vua

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bêngiường bệnh

+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầuhạ

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ôngmất

Trang 2

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

đầu triều đình?

+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử

Trần Trung Tá?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

+ Đoạn 3 kể chuyện gì?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và

tìm nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc lại đọc lại tồn bài

Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn 2

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ 2, 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV uốn

nắn, sữa chữa cách đọc- Gọi HS đọc toàn bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu ND bài

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần TrungTá

+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bêngiường bệnh, tận tình chăm sóc lại không được ôngtiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việcnên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cửngười ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏiđể giúp nước giúp dân

- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúpnước

Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng

vì dân vì nước của bvị quan Tô Hiến Thành

- 3 HS luyện đọc

- Lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo cặp

- HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn bạnđọc nhất

II.Đồ dùng dạy học : - SGK Đạo đức 4.

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT2- SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận:

+ Y/ cầu HS đọc tình huống trong BT4- SGK

+ HS nêu cách giải quyết

- GV giảng giải ý kiến mà HS thắc mắc

- GV kết luận: SGV

*Hoạt động2: Làm việc nhóm đôi (BT3- SGK)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV kết luận và khen thưởng những HS đã

biết vượt qua khó khăn học tập

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4- SGK)

- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:

- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)

Trang 3

+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp

phải trong học tập và những biện pháp để khắc

phục những khó khăn đó theo mẫu

- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện

những biện pháp khắc phục những khó khăn đã

đề ra để học tốt

Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6

- Thực hiện theo những điều đã được học

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nêu, lớp theo dõi

- HS cả lớp thực hành

I.Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:

+ Cách so sánh hai số tự nhiên

+ Xếp thứ tự các số tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT3, 4 tiết trước

- GV chữa bài, nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.So sánh số tự nhiên:

* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

- GV ghi bảng hai số 100 và 99, yêu cầu HS so

sánh

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh

- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456;

7891 và 7578; …

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh

123 với 456; 7891 với 7578

+ Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất

cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau

thì như thế nào với nhau?

- Y/cầu HS nêu cách so sánh hai số tự nhiên

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên

tia số:

- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên

- Hãy so sánh 5 và 7

- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn

hay lớn hơn số đứng sau?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhậnxét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 100 > 99 hay 99 < 100 vì số 99 có ít chữ số hơn,số 100 có nhiều chữ số hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có

ít chữ số hơn thì bé hơn.

- Thảo luận theo cặp

- 2HS lên bảng thực hiện., lớp nhận xét bổ sung:

123 < 456; 7891 > 7578

- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456

- Ta có ở hàng trăm 8 > 5 nên 7891 > 7578

- Thì hai số đó bằng nhau

- HS nêu phần KL

- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …

- 5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- 1 HS lên bảng vẽ

Trang 4

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

tự nhiên

- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn,

số nào xa gốc 0 hơn ?

- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?

- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn?

c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :

- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,

7869 và yêu cầu:

+ Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

+ Xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.

d.Luyện tập, thực hành :

Bài 1(cột 1) - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV nhận xét chữa bài

Cột 2 : Học sinh khá giỏi làm

Bài 2a,c

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS

*Bài 2b học sinh khá giỏi làm

Bài 3a

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Chấm vở 1số em, nhận xét chữa bài

*Bài 3b HS khá giỏi làm

4.Củng cố- Dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn

bị bài sau

- 4 < 10, 10 > 4

- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn

- Là số bé hơn

- Là số lớn hơn

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nhận xét, bổsung

- Cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài

a) 1984, 1978, 1952, 1942

- Nghe thực hiện ở nhà

KHOA HỌC : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

-Biết được có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói được các nhóm thức ăn cần thiết cho cơ thể

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

III/ Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: KT kiến thức bài:

"Vai trị của Vi-ta-min, chất khống và chất xơ”

- Nhận xét ghi điểm

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- 3HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 5

* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món?

♣ Bước 1: Hoạt động nhóm

- Chia nhóm 4 HS

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn

và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt

động sống?

+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế

nào?

♣ Bước 2 Hoạt động cả lớp

- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến

- GV kết luận ý kiến đúng

-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa

ăn cân đối

♣ Bước 1: Hoạt động nhóm

- Chia nhóm, phát giấy cho HS

- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình Tr 16

và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô

màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn

♣ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày

- Nhận xét từng nhóm

- Yêu cầu HS quan sát tháp dinh dưỡng

vàTLCH + Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ,

ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế?

* GV kết luận:

* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Đi chợ”

- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm

- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết

trình từ 5 đến 7 phút

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm

3.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn

uống đủ chất dinh dưỡng

Hoạt động theo nhóm

- Các nhĩm thảo luận

+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉcung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệtmỏi, chán ăn

+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thứcăn và thường xuyên thay đổi món

- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại thứcăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn

- 2 đến 3 HS đại diện trình bày

- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp nhautrả lời:

- Các nhĩm khác bổ sung

+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau quả + Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷsản khácï

+ Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ,vừng, lạc

+ Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường

+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối

- HS lắng nghe

- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bình chọn nhĩm cĩ thực đơn hợp lý nhất

- Nghe thực hiện ở nhà

BUỔI CHIỀU

Trang 6

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

KĨ THUẬT: KHÂU THƯỜNG I/ Mục tiêu:

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường, mũi khâu có thể chưa đều nhau,đường khâu có thể bị dúm

II/ Đồ dùng dạy- học: Tranh quy trình khâu thường.

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Khâu thường.

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường

- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường

- Vài em lên bảng thực hiện khâu một vài mũi khâu thường

để kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch dấu

- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu

- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu

- Tổ chức cho HS thực hành theo nhĩm

- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản

phẩm đẹp để tuyên dương nhằm động viên, khích lệ các em

- Đánh giá sản phẩm của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS

- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu

ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường”

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS lắng nghe

- HS nêu

- 2 HS lên bảng làm

- HS thực hành

- HS thực hành cá nhân theo nhóm

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn,

Tiếng việt: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

I/ Mục tiêu:

- Nắm mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư

- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin

II/ Các hoạt động dạy -học:

1 Hướng dẫn HS tự học:

- Theo em người ta viết thư để làm gì? - Để thăm hỏi, động viên nhau, để thông báotình hình, trao đổi ý kiến, bày tỏ tình cảm.

- Nội dung bức thư cần:

+ Nêu lí do và mục đích viết thư

Trang 7

- Nội dung một bức thư cần có những gì?

- Qua bức thư các em có nhận xét gì về phần mở

đầu và phần kết thúc?

2/ Luyện tập:Đề bài:Hãy viết một bức thư cho

người thân của em (ông bà, cô, chú, bác, anh,

chị, ) ở xa để hỏi thăm và kể tình hình gia đình

em cho người thân biết.

+ Tìm hiểu đề:

- Gọi hs đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?

- Mục đích viết thư là gì?

- Viết thư cho bạn cùng tuổi cần xưng hô như thế

nào?

- Cần thăm hỏi bạn những gì?

- Cần kể cho người thân nghe những gì về tình

hình ở gia đình em hiện nay?

- Em nên chúc, hứa hẹn với người thân điều gì?

+ Thực hành viết thư

- Y/c hs dựa vào gợi ý trên bảng để viết thư

- Gọi hs đọc lá thư của mình

GV nhận xét chấm chữa bài

4/ Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

+ Thăm hỏi người nhận thư+ Thông báo tình hình người viết thư+ Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm

- Phần mở đầu ghi địa điểm, thời gian viết thư,lời chào hỏi

- Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứa hẹn

- 2 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm tìm hiểu đề bài

- Cho người thân (ông bà, cô, chú, anh, chị, )

- Hỏi thăm và kể cho kể cho người thân nghetình hình của gia đình hiện nay

- Xưng hô đúng quan hệ trên dưới

- Sức khỏe, việc học hành các anh chị, tình hìnhcông việc làm ăn của ngườu thân

- Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi của em,tình hình công việc làm ăn của bố mẹ

- Chúc người thân khỏe, hứa sẽ học giỏi, hẹngặp lại

- HS thực hành viết thư

- HS theo dõi nhận xét bài bạn

- Nghe thực hiện ở nhà

TOÁN: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố một số kiến thức về:

+ Cách so sánh hai số tự nhiên

+ Xếp thứ tự các số tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1/ KTBC: - Hãy viết một số có đến hàng chục

triệu, hàng trăm triệu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2:

- HS thực hiện theo y/c

1/ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- Chữa bài: 989 < 999; 58197 > 85192

2002 > 999; 85192 > 85187

4289 = 4200 + 89; 85197 > 851872/ 1HS đọc yêu cầu BT: Xếp các số theo thứ tự từbé đến lớn

Trang 8

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, chấm chữa bài cho HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Chấm vở 1số em, nhận xét chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn

bị bài sau

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài a) 7638; 7683; 7836; 7863

c) 7863; 7836; 7683; 7638

3/ 1HS đọc yêu cầu BT: a) Khoanh và số bé nhấtù

- Cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài

a) 9281; 2981; 2819; 2891

b) Khoanh và số lớn nhấtù

58243; 82435; 58234; 84325

- Nghe thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày tháng 9 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu:

• Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: từ ghép và từ láy

• Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đãcho

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

• Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ

ở tiết trước; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em

thích

+ Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho VD

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý

- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành?

+ Từ phức nào do những tiếng có vần, âm lặp

lại nhau tạo thành?

- Kết luận

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lớp theo dõi nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo

thành Các tiếng này đều có nghĩa

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

Trang 9

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS

- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu Làm xong

dán phiếu lên bảng

- Nhận xét chốt lại câu đúng

3 Củng cố, dặn dò:

+ Từ ghép là gì? Lấy ví dụ

+ Từ láy là gì? Lấy ví dụ

- Về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ tay

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Đọc lại các từ trên bảng

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x<5, 2<x<5 với x là số tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng làm lại BT3,4 tiết trước

- GV chữa bài, nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhậnxét bài làm của bạn

1/ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

Trang 10

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3 Dành cho học sinh khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3.Củng cố- Dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn

bị bài sau

- Là số 10

- Có 90 số có hai chữ số

3/ 1HS đọc yêu cầu BT: Điền số thích hợp vào ơtrống

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

4/1HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp tự làm bài vào vở Chữa bài

+ Số trịn chục lớn hơn 68 và bé hơn 90 là: 70 ; 80 ;

90 Vậy x có thể là 70, 80, 90

- Nghe thực hiện ở nhà

Chính tả: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

• Nhớ – viết dúng 10 dòng đầu và trình bày đúng các dòng thơ lục bát

II Đồ dùng dạy học:

• Giấy khổ to + bút dạ

• Bài tập 2b viết sẵn

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: Kiểm tra chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- GV đọc bài thơ

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn

khuyên con cháu điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong trước

lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- HS đặt vở lên bàn

- Nghe giới thiệu bài

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu.+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biếtthương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng …

- Cả lớp viết bài vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

Trang 11

- Gọi HS đọc lại câu văn.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại BT 2b và chuẩn bị bài sau

tiễn chân.

- Nghe thực hiện ở nhà

Thứ tư ngày tháng 9 năm 2010

TẬP ĐỌC: TRE VIỆT NAM

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung câu chuyện: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng câytre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực (trả lời được câu hỏi 1, 2; thuộc 8 dòng thơ)

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài Một người chính trực và TLCH

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam?

+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng

cho tình thương yêu đồng loại?

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớptheo dõi trong SGK

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+ Câu thơ : Tre xanh Xanh tự bao giờ ? Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre vớingười Việt Nam

- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời

+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm

+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng

Trang 12

Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L4: 10-11 GV Hoàng Hảo

+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng

cho tính ngay thẳng?

- Cả lớp đọc thầm lại và trả lời câu hỏi :

+ Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp

măng? Vì sao?

+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và TLCH:

+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

+ Nội dung của bài thơ là gì?

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ GV hướng

dẫn cách đọc

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn 2

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ 2, 3HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV uốn

nắn, sữa chữa cách đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn

thơ, cả bài thơ

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:Ø

+ Qua hình tượng cây tre, tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.

+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong, câymăng mọc lên đã mang dáng thẳng,

- 1 HS đọc

- HS phát biểu theo cảm nhận

+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

- Đọc thầm và trả lời + Sức sống lâu bền của cây tre

+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo cặp

- HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọnbạn đọc nhất

- Đọc thầm, học thuộc

- HS thi đọc

- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

- Nghe thực hiện ở nhà

Lịch sử: NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu: Nắm được sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:

Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết có vũ khí lợi hại nêngiàng được thắng lợi; nhưng sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

- HSKG: Biết được những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

II.Chuẩn bị:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC: - Nước Văn Lang ra đời trong thời gian

Ngày đăng: 30/09/2013, 04:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ. - GAn L4 Tuan 4 CKN
Hình v ẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ (Trang 9)
-2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT. Chữa bài - GAn L4 Tuan 4 CKN
2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT. Chữa bài (Trang 15)
- Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo KL. - GAn L4 Tuan 4 CKN
ho HS đọc lại bảng đơn vị đo KL (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w