1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4 - TUAN 14 - CKT/BVMT/KN/TTHCM

58 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú Đất Nung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giảinghĩa các từ:kị sĩ, tía, son, đoảng, cháibếp, đống rấm, hòn r

Trang 1

TUẦN 14Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

- Hiểu nội dung : Chú bé Đất can đảm ,muốn trở thành người khoẻ mạnh ,làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)

- Giáo dục học sinh: Can đảm, vượt lên khó khăn, thử thách để rèn luyện bảnthân

I KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Thể hiện sự tự tin

II PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Động não

- Làm việc nhóm

- Chia sẽ thông tin

IV CHUẨN BỊ:

- GV: Sgk, tranh minh hoạ; Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- HS: Sgk, luyện đọc trước bài, xem nội dung các câu hỏi

V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Ổn định: (1’) SS: 26 ; HD: 26; V: 0

2/ Bài cũ: (5’) Văn hay chữ tốt

- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét và ghi điểm, nhận xét chung

3/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: (1’)

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ

điểm Tiếng sáo diều và nêu những hình ảnh

nhìn thấy trong tranh

-GV giới thiệu: Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ

đưa các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi

- Hs dưới lớp theo dõi, nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểmvà nêu

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

Trang 2

Trong tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ

được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong

chuyện Chú Đất Nung; Ghi tựa bài

b Phát triển bài:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (12’)

MT: đọc trôi chảy toàn bài

PP hỏi đáp, luyện tập theo mẫu

- GV gọi 1 hs đọc diễn cảm cả bài; Lưu ý hs:

Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bài chia mấy đoạn?

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2 lượt)

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho

HS, lưu ý HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm

trong bài

- Lượtù 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Mời đại diện cặp đọc trước lớp

-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- Gv đọc mẫu, lưu ý cách đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)

MT: hiểu nội dung

PP: hỏi đáp

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

- Chúng khác nhau thế nào?

- GV nhận xét và chốt ý

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- GV nhận xét và chốt ý

-1 hs (khá, giỏi) đọc toàn bài, hs lớplắng nghe

- Hs đọc tiếp nối

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giảinghĩa các từ:kị sĩ, tía, son, đoảng, cháibếp, đống rấm, hòn rấm

-2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc.-Đại diện 3 – 4 cặp HS đọc/ Nhận xét

- 1 HS đọc lại toàn bài

-HS đọc đoạn 1

- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩcưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúangồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất

- Chúng khác nhau:

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là mónquà cu Chắt được tặng nhân dịp TếtTrung thu Các đồ chơi này được nặn từbột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp.+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặnlấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộcmạc hình người

- HS đọc đoạn 2

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

- GV không bác bỏ ý kiến thứ nhất mà phải

gợi ý để HS tranh luận, hiểu sự thay đổi thái

độ của chú bé Đất: chuyển từ sợ nóng đến

ngạc nhiên không tin rằng đất có thể nung

trong lửa, cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện

xin được “nung” Từ đó khẳng định ý kiến

thứ 2 đúng

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì?

- GV nhận xét và chốt ý

-Yêu cầu HS luyện đọc lại bài, nêu nội dung

chính của bài

- Gv chốt ý, cho hs ghi nội dung bài

*LHGD: Can đảm, vượt lên khó khăn, thử

thách để rèn luyện bản thân

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (8’)

MT: biết đọc diễn cảm

PP: thực hành giao tiếp

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách phân

vai

- GV hướng dẫn đơn giản để HS có giọng

đọc phù hợp với tình cảm, thái độ của nhân

vật

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười ……… thành Đất

Nung)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV đọc mẫu để hướng dẫn

Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọthuỷ tinh

- HS đọc đoạn còn lại

- Dự kiến: HS có thể trả lời theo 2hướng:

+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát+ Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

- Dự kiến:

+ Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữu ích.+ Vượt qua được thử thách, khó khăn,con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.+ Được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm,

* Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành

người khoẻ mạnh, làm nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đo.û

- Học sinh tiếp thu

- Một tốp 4 HS đọc lần lượt theo cáchphân vai

- HS nhận xét, tìm ra cách đọc cho phùhợp

- Thảo luận để tìm ra cách đọc phùhợp

- Lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc theo phân vai.

- GV sửa lỗi cho các em - Tuyên dương

4/Củng cố : (2’)

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Hệ thống bài

-GD : Muốn trở thành người cứng rắn, mạnh

mẽ, có ích phải dám vượt qua gian nan, thử

thách,…

5/ Dặn dò: (1’)

- Yêu cầu HS về nhà học bài, tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung (tt)

- Nhận xét tiết học

-HS nêu ý kiến

- Học sinh tiếp thu

- Học sinh lắng nghe, tiếp thu

Trang 5

CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TỔNG

I.MỤC TIÊU:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- HS làm được BT1, 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này)

- Giáo dục hs tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cs

II.CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, bảng phụ BT1

- HS: SGK, vở, bảng con,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ỔÂn định: (1’)

2/ Bài cũ: ( 5’) Luyện tập

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 3 tiết

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính

chất một tổng chia cho một số.

Mt: Biết cách tính

Pp: thực hành theo mẫu

- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS

tính

- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

- GV viết bảng (bằng phấn màu):

- Ổn định nề nếp học tập

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS dưới lớp nhận xét

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS tính ở bảng con

Trang 6

- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng

cho một số ta có thể chia từng số hạng cho

số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.

- GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế

bên phải thì cả hai số hạng đều phải chia

hết cho số chia

Hoạt động 2: Thực hành

MT: vận dụng làm đúng các bài tập

PP: thực hành

Bài tập 1: a/Tính bằng 2 cách.

- Nêu câu hỏi gợi ý, h/d học sinh làm bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét, biếu dương hs làm

đúng

b.

Tính bằng hai cách theo mẫu

-Hướng dẫn bài mẫu

- Chữa bài, nhận xét, ghi điểm, biểu dương

hs làm trên bảng đúng

Bài tập 2: Tính bằng hai cách theo mẫu

-Hướng dẫn bài mẫu

- Nhận xét chốt lại:

-Yêu cầu nêu cách chia1 hiệu cho 1 số

4/Củng cố : (2’)

-Cho HS nhận dạng biểu thức chia 1 tổng

cho 1 số, nêu quy tắc

-GD: tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác,

khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cs

5/ Dặn dò: (1’)

- Về nhà xem lại bài, tham khảo BT còn lại

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học

-HS nghe

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- HS nhận xét và thống nhất kết quảa) C1: ( 15 + 35) : 5 = 40 : 5 = 10 C2: ( 15+35) :5= 15:5+35:5=3+7=10 C1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

C2: (80+4):4=80:4+4:4=20+1=21

- Quan sát mẫu trong SGK

2 HS làm bảng, lớp làm vởC1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 + 7C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6

= 7 C1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 C2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60+9) : 3 = 69 :3 =23

- Quan sát SGK

a (27-18) : 3 = 9 : 3 = 3 (27-18):3= 27:3- 18 :3 = 9 – 6 = 3

b ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

- Khi chia một hiệu cho một số ta có thể

lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau ( HS học

thuộc tính chất này)-HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe, tiếp thu

Trang 7

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt.

HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố ,xây dựng đấtnước :Chú ý xây dựng lực lượng quân đội,chăm lo bảo vệ đê điều ,khuyến khíchnông dân sản xuất

- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡnon sông, dân tộc Nêu được sơ lược về hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Biết ơn những người có công với dân tộc, tự hào lịch sử dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- Sgk, ảnh tư liệu, tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng & Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a.Giới thiệu bài : (1’)

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài

b.Bài giảng: (25’)

HĐ1 : Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

Mục tiêu: Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

Pp: đàm thoại

-GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối thế kỉ XII

….nhà Trần thành lập”

+Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế

nào?

+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà

Lý như thế nào ?

-GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:

cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế

-Để phá tan âm mưu xâm lược nước

ta của nhà Tống

HS nêu -HS cả lớp theo dõi,nhận xét

Lắng nghe, ghi tựa bài

-HS đọc

-HS suy nghĩ trả lời

-HS nghe giảng

Trang 8

triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại

xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn

giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7

tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần

Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào

năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

HĐ2 :Nhà Trần xây dựng đất nước

MT: Nêu được những việc nhà Trần đã làm

Pp: thảo luận nhóm

-GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu

chéo vào ô trống sau chính sách nào được nhà

Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến

nông sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến

đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện,

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân

đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì

tham gia chiến đấu

-GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của

các nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày

những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà

Trần thực hiện

- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

+Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng

giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà

Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt

chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi

có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các

buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay

nhau, ca hát vui vẻ

4.Củng cố : (2’)

-Cho 3 HS đọc bài học trong khung

+ Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?

+ Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,

xây dựng đất nước

-GD: Tỏ lòng biết ơn những người có công với

dân tộc, tự hào lịch sử dân tộc

5 Dặn dò: (1’)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà

-HS thảo luận theo cặp và đại diệntrình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận và trả lời

-HS khác nhận xét

-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi.-HS nêu ý kiến

- Lắng nghe, tiếp thu

Trang 9

Trần và việc đắp đê”.

- HS biết được một số hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ :+Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+Trồng nhiều ngô ,khoai,cây ăn quả ,rau xứ lạnh ,nuôi nhiều lợn và gia cầm

+ Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh , tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C,từ đóbiết đồngv bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

HS khá ,giỏi:

+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ( vựa lúa lớn thứhai của cả nướ):đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào,người dân có kinh nghiệmtrồng lúa

+Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

* GDBVMT : Giáo dục cho HS thấy được do mật độ dân số cao và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phát triển sẽ làm ô nhiễm không khí, nước, đất Chúng ta cần hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

II.CHUẨN BỊ:

-GV:SGK.Bảng phụ viết câu hỏi và sơ đồ

-HS:SGK, xem trước nội dung bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: (1’)

2.Bài cũ: (5’) Người dân ở đồng bằng

Bắc Bộ

-Kiểm tra 3- 4 HS:

+Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng

xóm của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ?

+Nêu tên 1 lễ hội ở DDBBB và cho biết

lễ hội đó được tổ chức vào thời gian

nào?

- GV nhận xét, ghi điểm, hận xét

chung

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1’)

Chúng ta đã biết về nhà ở, làng xóm,

- 3 – 4 HS trả lời

- HS cả lớp theo dõi ,nhận xét

-Lắng nghe

Trang 10

trang phục, lễ hội của người dân đồng

bằng Bắc Bộ Bài học này sẽ giúp các

em biết hoạt động sản xuất của người

dân nơi đây có gì khác với người dân

miền núi

b Nội dung: (25’)

Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

HĐ 1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả

nước

MT:HS biết ĐBBB là vựa lúa lớn thứ 2

cả nước.Nêu được các công việc cần

phải làm trong quá trình sản xuất lúa

gạo.

-GV nêu câu hỏi:

+Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi

nào để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của

đất nước?

+Nêu tên các công việc cần phải làm

trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó

em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa

gạo của người nông dân?

- GV giải thích thêm về đặc điểm sinh

thái của cây lúa nước (cây cần có đất

màu mỡ, thân cây ngập trong nước,

nhiệt độ cao,…) về một số công việc

trong quá trình sản xuất ra lúa gạo để

HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho

đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa

gạo, sự công phu, vất vả của những

người nông dân trong việc sản xuất ra

MT: HS nêu được tên các cây trồng, vật

nuôi ơ ûĐBBB và cho biết vì sao nơi đây

nuôi được nhiều lợn, gà, vịt.

-GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật

nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ

- GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn

thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ

của lúa gạo như cám, ngô, khoai nên nơi

đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt

-HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểubiết, trả lời:

- Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồidào, người dân có nhiều kinh nghiệm

- HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn hiểubiết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý

-HS nghe giảng

-Trồng ngô, khoai, cây ăn quả…………, Nuôigia súc, gia cầm…

-Lắng nghe

Trang 11

 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

Hoạt động 3: Vùng trồng nhiều rau

xứ lạnh

MT: HS kể tên và nêu được điều kiện để

ĐBBB trở thành vùng trồng nhiều rau xứ

lạnh

Pp:nhóm

-Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận :

Nhóm1: Mùa đông của đồng bằng Bắc

Bộ dài bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ

có đặc điểm gì? Vì sao?

Nhóm 2:Quan sát bảng số liệu & trả lời

câu hỏi trong SGK

Nhóm 3:: Nhiệt độ thấp vào mùa đông

có thuận lợi & khó khăn gì cho sản xuất

nông nghiệp?

Nhóm 4: :Kể tên các loại rau xứ lạnh

được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ? (GV

gợi ý: Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có những

loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó có

được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ)

-Sau 5-7’ yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả thảo luâïn nhóm

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió

mùa Đông Bắc đối với thời tiết và khí

hậu của đồng bằng Bắc Bộ

*Tại sao cần chọn lựa giống cây phù

hợp vào mùa đông ở đồng bằng bắc bộ?

*GDHS có ý thức chọn lựa nhứng giống

cây phù hợp với điều kiện môi trường ở

đồng bằng bắc bộ vào mùa đông

4/Củng cố : (2’)

- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt

động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ

- GD: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các

thành quả lao động của người dân

5/Dặn dò: (1’)

- Học bài, chuẩn bị bài: Hoạt động sản

xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

(tiết 2)

- - Nhận xét tiết học

-Hoạt động trong nhóm,trao đổi câu hỏicủa nhóm

- 3- 4 tháng.Khi đó nhiệt độ dưới 200CNhiệt độ giảm nhanh

- Thuận lợi: cho trồng rau xứ lạnh

- Khó khăn:Nếu rét quá thì lúa và một sốloại cây sẽ bị chết

- Ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua,xà lách,…

-HS các nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác bổ sung

-HS nghe giảng

Cây sẽ không sống được và ảnh hưởng tớimôi trường sống của con người

-1-2 HS trình bày

-Lắng nghe, tiếp thu

- Lắng nghe, tiếp thu

Trang 13

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

KHOA HỌC

MỘT SỐ CÁCH LÀM NƯỚC SẠCH

(LG BVMT)

I.MỤC TIÊU

- - Nêu được một số cách làm sạch nước :lọc ,khử trùng ,đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống.Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Ham tìm hiểu, vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống

* GDBVMT : Giáo dục HS biết được tác hại của việc dùng nước bị ô nhiễm Vì vậy cần phải vận động mọi người trong gia đình biết lọc nước và đem nấu kỹ trước khi sử dụng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV:Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm).Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

-HS:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại ntn đến

sức khoẻ con người?

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3/Bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1’)

- 3 – 4 HS trả lời

- xả rác, phân, nước thải bừa bãi…

- sử dụng phân bón hoá học, vỡ đườngống dẫn dầu…

- Lan truyền nhiều bệnh , 80% cácbệnh là do sử dụng nguồn nước bị ônhiễm

HS cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 14

Nêu mục tiêu bài học, ghi tựa bài

b Bài giảng: (25’)

HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước

Mục tiêu: HS kể được một số cách làm sạch

nước và tác dụng của từng cách

Pp: đàm thoại

- GV nêu câu hỏi với cả lớp: kể ra một số

cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa

phương bạn đã sử dụng

- Sau khi HS phát biểu, GV giảng: thông

thường có 3 cách làm sạch nước

a) Lọc nước

- Bằng giấy lọc, bông… lót ở phễu

- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc

Tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra

khỏi nước

b) Khử trùng nước

- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha vào

nước những chất khử trùng như nước

gia-ven Tuy nhiên, chất này thường làm nước

có mùi hắc

c) Đun sôi

- Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng

10 phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước

bốc hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng hết

-GV nêu câu hỏi với cả lớp: Kể tên các

cách làm sạch nước và tác dụng của từng

cách

* Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn nước

không bị ô nhiễm?

* GDBVMT: GD HS bảo vệ nguồn nước đê

nước không bị ô nhiễm

HĐ2: Thực hành lọc nước

Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc của việc

lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

Pp: thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và hướng dẫn làm thực

hành , thảo luận theo các bước trong SGK

Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS nối tiếp trả lời-HS nghe giảng

- HS dựa vào lời giảng của GV để trảlời

Không xả rác bừa bãi…

- HS thực hành theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày sảnphẩm nước đã được lọc và kết quả thảoluận

-HS nghe giảng

Trang 15

đơn giản là:

- Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi

lạ và màu trong nước

- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất

không hoà tan

Kết quả là nước đục trở thành nước trong,

nhưng phương pháp này không làm chết

được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước

Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống

ngay được

HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước

sạch

Mục tiêu: HS kể ra tác dụng của từng giai

đoạn trong sản xuất nước sạch

Pp: thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,thực hiện

yêu cầu ở mục Quan sát và trả lời

Kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của

nhà máy nước

- Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm

- Loại chất sắt và những chất không hoà

tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng

- Tiếp tục loại các chất không tan trong

nước bằng bể lọc

- Khử trùng bằng nước gia-ven

- Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại

trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể

- Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng

máy bơm

HĐ4:Thảo luận về sự cần thiết phải đun

sôi nước trước khi uống

Mục tiêu:HS hiểu được sự cần thiết phải đun

sôi nước trước khi uống

Pp: thảo luận nhóm

-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

+Nước đã được làm sạch bằng các cách trên

đã uống ngay được chưa? Tại sao?

+Muốn có nước uống được chúng ta phải

làm gì? Tại sao?

- Kết luận : Nước được sản xuất từ nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại

các chất không tan trong nước và khử trùng

Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ mới loại

được các chất không tan trong nước, chưa

- HS thực hiện-Đại diện 1-2 HS trình bày.Các HS khácnhâïn xét, bổ sung

-HS nghe giảng

- Chưa

- Phải đun sôi nước trước khi uống đểdiệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước

Trang 16

loại được các vi khuẩn, chất sắt và chất độc

khác.Tuy nhiên cả hai trường hợp đều phải

đun sôi nước trước khi uống để hết các vi

khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại

trong nước

4/Củng cố : (2’)

+Nêu các cách làm sạch nước?

-GD:Vận dụng để làm sạch nguồn nước ở

gia đình

5/Dặn dò: (1’)

- Học bài, chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn

nước

- GV nhận xét tiết học

- HS trả lời theo ghi nhớ

- Tiếp thu

- Tiếp thu

Trang 17

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU :

- Biết cách chia cho số có một chữ số

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ,chia có dư ; HS làm đúng các bài tập 1 ( dòng 1,2), BT2

- HS làm bài cẩn thận ,chính xác, khoa học.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV:SGK, giáo án

-HS:SGK, vở, bảng con,…

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-DỌC

1.Ổn định: (1)

2.KTBC: (5’)

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài ,

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài ,nhận xét và ghi điểm HS

- Biểu dương hs làm tốt

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài (1’)

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được rèn

luyện cách thực hiện phép chia số có nhiều

chữ số cho số có một chữ số ; ghi tựa bài

b ) Phát triển bài:

HĐ1 :Hướng dẫn thực hiện phép chia

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Tính bằng hai cách a) (24 + 36) : 4 b) (49 – 35) :7-HS lắng nghe, ghi tựa bài

Trang 18

(12’)

Phép chia 128 472 : 6

-GV viết lên bảng phép chia, 128 472 :

6,yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia

+Ta thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?

-Cho HS thực hiện phép chia

-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện

phép chia nêu rõ các bước chia của mình

+Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

Phép chia 230 859 : 5

-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu

cầu HS đặt tính và thự c hiện phép chia này

+Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

+Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì?

HĐ2:Luyện tập (18’)

Bài 1 (dòng 1,2 )

- Hướng dẫn hs làm bài

- Y/ c hs làm bài

- Chữa bài, nhận xét, ghi điểm

Bài 2

-HS đặt tính

-Theo thứ tự từ phải sang trái -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào bảng con.Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK

128472 6

08 21412 24 07

12

0

-Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận xét -Là phép chia hết -HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào bảng con Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK 230859 5

30 46171 08

35

09

4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) -Là phép chia có số dư là 4

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

Bài 1: làm dòng 1, 2

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con

Kết quả lần lượt là:

a) 92 719 b) 52 911 (dư 2)

76 242 95 181 (dư 3)

Bài 2:

-HS đọc đề toán

Trang 19

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

- H/d hs làm bài

-Y/c hs làm bài

-Chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung

4.Củng cố

- Nêu cách thực hiện phép chia

- LHGD: làm bài cẩn thận ,chính xác, khoa

học.

5.Dặn dò :

- Xem lại bài, tham khảo các bt còn lại,

chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vàovở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng

Bài giảiSố lít xăng có trong mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 ( lít )

Đáp số : 21435 lít

- Học sinh nêu

- Tiếp thu

- Học sinh tiếp thu

TẬP LÀM VĂN

THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?

I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được thế nào là miêu tả.(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1,mục III) ;bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơMưa ( BT2)

- Thường xuyên đọc nhiều văn để làm văn tốt hơn

II.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK; Bút dạ và phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)

-HS: SGK, vở,…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định: (1’)

2/Bài cũ : (5’)

- GV yêu cầu 2- 3 HS lại một câu chuyện

theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết TLV

trước), nói rõ: Câu chuyện được mở đầu & kết

thúc theo những cách nào?

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3/Bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1’)

- GV nêu tình huống: Một người hàng xóm

có một con vật bị lạc Người đó hỏi mọi người

xung quanh về con vật Người đó phải nói

- 2- 3 HS lại một câu chuyện theo 1trong 4 đề tài đã nêu ở BT2

-HS cả lớp theo dõi, nhận xét

- Phải nói rõ con vật ấy to hay nhỏ,lông màu gì ……

Trang 20

như thế nào để tìm được con vật ?

- Người đi tìm mèo nói như vậy tức là đã làm

việc miêu tả vật Tiết học hôm nay giúp các

em biết Thế nào là miêu tả?

b Nội dung : (30’)

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Mt: hiểu được thế nào là miêu tả

Pp: phân tích ngữ liệu

 Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tìm tên những sự vật được

miêu tả trong đoạn vă

- GV nhận xét

Bài tập 2

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV giải thích cách thực hiện yêu cầu của

bài theo ví dụ trong SGK Nhắc HS chú ý đọc

kĩ đoạn văn ở BT1, hiểu đúng câu văn: Một

làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá (lá sòi

đỏ, lá cơm nguội vàng) rập rình lay động như

những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy.

- GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

nhóm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

- GV nêu lần lượt từng câu hỏi:

+ Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc

của lá sòi & lá cây cơm nguội, tác giả phải

quan sát bằng giác quan nào?

+ Để tả được chuyển động của lá cây, tác giả

phải quan sát bằng giác quan nào?

+ Để tả được chuyển động của dòng nước, tác

giả phải quan sát bằng giác quan nào?

- GV nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại, tìm tên nhữngsự vật được miêu tả trong đoạn văn,phát biểu ý kiến Các sự vật đó là:

cây sòi – cây cơm nguội – lạch nước

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cáccột trong bảng theo chiều ngang-HS nghe để biết cách thực hiện

- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổitheo nhóm, ghi lại vào bảng những

điều các em hình dung được về cây

cơm nguội, lạch nước theo lời miêu

tả

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kếtquả làm việc

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc lại bảng kết quả đúng,đầy đủ nhất

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suynghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi:+ Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc của lá sòi & lá cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng

mắt

+ Để tả được chuyển động của lá

cây, tác giả phải quan sát bằng mắt, bằng tai.

+ Để tả được chuyển động của dòng

Trang 21

Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Mt:làm đúng các bài tập

Pp:thực hành

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Truyện

Chú Đất Nung chỉ có 1 câu miêu tả ở phần 1:

Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cuỡi ngựa tía,

dây cương vàng & một nàng công chúa mặt

trắng, ngồi trong mái lầu son

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả một

hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà minh thích.

- GV chấp nhận những ý kiến lặp lại, khen

ngợi những HS viết được những câu văn miêu

tả hay, gợi tả

4/Củng cố : (2’)

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ

- GD : Muốn miêu tả sinh động những cảnh,

người, sự vật trong thế giới xung quanh, các

em cần chú ý quan sát để có những hiểu biết

phong phú, có khả năng miêu tả sinh động đối

tượng

5/Dặn dò: (1’)

- Yêu cầu HS tập quan sát một cảnh vật trên

đường em tới trường

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm truyện Chú Đất Nung

để tìm câu văn miêu tả

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả một

hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà

minh thích

- Mỗi HS đọc 1 đoạn thơ, tìm mộthình ảnh mình thích, viết 1, 2 câu vàoVBT để tả lại hình đó

- 1 HS nhắc lại ghi nhớ

- HS nghe

- Tiếp thu

Trang 23

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010

HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK

- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân, không sợ khó, sợ khổ

II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD

- Xác định giá trị

- Tư nhận thức về bản thân

- Thể hiện sự tự tin

III CÁC PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Trang 24

-HS: SGK, xem trước bài.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/Ổn định: (1’)

2/Bài cũ: (5’) Chú Đất Nung

- GV yêu cầu 3- 4 HS nối tiếp nhau đọc

bài & trả lời câu hỏi 1,2,3/SGK

- GV nhận xét & ghi điểm, nhận xét

chung

3/ Bài mới:

a/Giới thiệu bài (1’)

-Cho hS xem tranh minh hoạ.Dẫn dắt, giới

thiệu

b.Bài giảng:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (12’)

Mt: đọc trôi chảy

Pp: thực hành

-Gọi HS đọc bài

+Bài này chia mấy đoạn?

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,

cách đọc cho HS, lưu ý HS đọc đúng

những câu hỏi, câu cảm

- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi đại diện cặp đọc trước lớp

-GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột?

- GV nhận xét & chốt ý

- 3-4 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi

- HS cả lớp theo dõi,nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ bài đọc

- 1 HS khá, giỏi đọc bài

+ Đoạn 4: phần còn lại

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giảinghiã các từ

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-Đại diện 4 HS đọc

Trang 25

-GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn từ “Hai

người bột tỉnh dần ……… đến hết

- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối

truyện có ý nghĩa gì?

-GV yêu cầu HS đọc lướt 2 phần của

truyện kể

- Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý

nghĩa của câu chuyện?

- GV nhận xét

+Yêu cầu hs đọc lướt toàn bài, nêu nội

dung chính của bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

(8’)

Mt: Biết đọc với giọng kể chậm rãi , phân

biệt lời người kể với lời nhân vật

Pp: thực hành giao tiếp

- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách

phân vai

- GV hướng dẫn đơn giản để HS có giọng

đọc phù hợp với tình cảm, thái độ của

nhân vật

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Hai người bột tỉnh dần ………

trong lọ thuỷ tinh mà)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV đọc mẫu để hướng dẫn

- Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lênbờ phơi nắng cho se bột lại

- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng, mưa nên không sợ nước,không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nướcnhư hai người bột

-1 HS đọc lại đoạn văn Lớp theo dõi

Dự kiến HS nêu:

- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ýthông cảm với hai người bột chỉ sốngtrong lọ thuỷ tinh, không chịu được thửthách

- Câu nói đó có ý xem thường nhữngngười chỉ sống trong sung sướng, khôngchịu đựng nổi khó khăn

- Câu nói có ý nghĩa: cần phải rèn luyệnmới cứng rắn, chịu được thử thách, khókhăn, trở thành người hữu ích

- HS đọc lướt 2 phần của truyện kể

- HS tự suy nghĩ, tự đặt 1 tên khác chotruyện thể hiện ý nghĩa của truyện

- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc têntruyện mình đã đặt

- Cả lớp nhận xét

Khuyên mọi người muốn trở thành người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, thử thách.

- Một tốp 4 HS đọc lần lượt theo cáchphân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS nghe GV đọc mẫu

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

Trang 26

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Mời đại diện nhóm thi đọc trước lớp

- GV sửa lỗi cho các em

4/ Củng cố : (2’)

+ Câu chuyện này muốn nói với em điều

gì?

-GD: Luôn có ý thức rèn luyện bản thân,

không sợ khó, sợ khổ.

5/ Dặn dò: (1’)

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

- HS nêu: Muốn làm một người có ích

phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ,khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nungmình trong lửa đã trở thành người hữu ích,chịu được nắng mưa, cứu sống được haingười bột yếu đuối

- Lắng nghe, tiếp thu

Trang 27

- Rèn kĩ năng chia một tổng (hiệu ) cho một số HS làm được BT 1, BT2a, BT4a

HS khá làm được BT 2b,BT3,BT4b

- GD tính toán cẩn thận , chính xác, khoa học

II.CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, giáo án

-HS: SGK, vở, bảng con,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/Ổn định : (1’)

2/Bài cũ: (5’) Chia cho số có một chữ

số

- GV yêu cầu Hs làm BT1 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung

3/ Bài mới:

- 4 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp theo dõi,nhận xét

Trang 28

a.Giới thiệu bài.: (1’)

Nêu y/c giờ học, ghi tựa bài

b Thực hành

Bài tập 1 Đặt tính rồi tính.

- Thực hành chia số có sáu chữ số cho

số có một chữ số: trường hợp chia hết &

trường hợp chia có dư

- Gọi 2 hs làm trên bảng lớp, lớp làm

bảng con

- Chữa bài, nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2 (a)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé

(hoặc số lớn)

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài tập 4(a)

- Cho HS nêu t/c chia một số cho một

tổng , chia một hiệu cho một số

- Chia hai đội làm bài , cử hai đại diện

làm trên phiếu

4/Củng cố: (2’)

Nêu cách thực hiện phép chia cho một

chữ số

- LHGD hs: Tính toán nhanh, cẩn thận,

chính xác, khoa học

5.Dặn dò: (1’)

- Xem lại bài, tham khảo bt còn lại

- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích

-Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, ghi tựa bài

- Làm bảng con từng bài

Bài giảia) Hai lần số bé là:

42 506 – 18 472 = 24 034 Số bé là:

24 043 : 2 = 12 017 Số lớn là:

12 017 + 18 472 = 30 489 Đáp số: Số bé: 12 017 Số lớn : 30 489

HS làm theo nhóm

a

C1: (33164 + 28528 ) : 4 = 61692 : 4 =15423

C2: 33164 :4 + 28528 :4 = 8291+7132 = 15423

- Lắng nghe, tiếp thu

Trang 29

ĐẠO ĐỨC

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

(LG KNS)

I.MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo ,cô giáo Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng ,biết ơn đối với các thầy giáo ,cô giáo đãvà đang dạy mình

- Kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo

II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD:

- K/năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

- K/năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

III PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Ngày đăng: 24/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - L4 - TUAN 14 - CKT/BVMT/KN/TTHCM
Bảng con. (Trang 28)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - L4 - TUAN 14 - CKT/BVMT/KN/TTHCM
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 36)
Hình 2: đổ rác xuống ao sẽ làm nước ao - L4 - TUAN 14 - CKT/BVMT/KN/TTHCM
Hình 2 đổ rác xuống ao sẽ làm nước ao (Trang 40)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - L4 - TUAN 14 - CKT/BVMT/KN/TTHCM
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w