Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng.. - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản th
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng BT2
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc: 1/3 số HS của lớp
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TLCH về ND bài đọc
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HStrao đổi và TLCH
+ Những BT đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những BT đọc là chuyện kể
thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc như
yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó
- Nhận xét khen thưởng những HS đọc tốt
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nha tiếp tục luyện đọc để giờ sau KT
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài về chỗ chuẩn bị
- Đọc và TLCH
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi theo cặp
+ Những BT đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể
* Dế mèn bênh vực kẻ yếu: phần 1 trang 4, 5;
phần 2 trang 15
* Người ăn xin trang 30, 31
- HĐ trong nhóm
- Sửa bài (Nếu có)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 2ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T2)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí
- HSKG biết được vì sao cần tiết kiệm thời giờ
II.Đồ dùng dạy học: - Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III.HĐ trên lớp:
1 Kiểm tra: Gọi HS TLCH
H: Vì sao phải tiết kiệm tiền thời giờ?
- Nhận xét đánh giá
2 Dạy học bài mới:
*HĐ1: Làm việc cá nhân (BT1 -SGK)
- GV nêu yêu cầu BT1:
Em tán thành hay không tán thành việc làm của
từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau? Vì sao?
- GV kết luận:
*HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT6)
- GV nêu yêu cầu BT 6
+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các
bạn trong nhóm về thời gian biểu của mình
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
*HĐ3: Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư
liệu đã sưu tầm (BT5-SGK/16)
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
- GV kết luận chung
* Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
HS TLCH, lớp nhận xét
- Cả lớp làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ.+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời giờ
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
- HS trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương
- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
- HSKG làm được BT4 (b).
II Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
Trang 3III.HĐ trên lớp:
1.KTB: Gọi 2HS lên vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 5dm, tính chu vi và diện tích của hình
vuông
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong BT,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc
tù, góc bẹt có trong mỗi hình
D C
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam
giác ABC?
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ cách vẽ
- GV nhận xét bổ sung
Bài 4: (BT (b) dành cho HSKG)
- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm
M; N của cạnh AD; BC
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
b) Góc vuông: đỉnh A cạnh AB, AD; đỉnh B cạnh
BC, BD; đỉnh D cạnh DA, DB; góc nhọn: đỉnh B, cạnh BA, BD; đỉnh B, cạnh BC, BD; đỉnh C, cạnh
CB, CD; đỉnh D, cạnh DB, DC; góc tù đỉnh B, cạnh BA, BC
2/Quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC: Là AB và BC
+ Vì đoạn thẳng AB là đoạn thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
3/ HS vẽ vào VBT, HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
4/ 1HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT
A B
M N
D C
- Các HCN: ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với cạnh AB là: MN, CD
- HS nghe thực hiện ở nhà
KHOA HỌC: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tt)
A
C B
M
B A
Trang 4I/ Mục tiêu: - Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
+ Dinh dưỡng hợp lí
+ Phòng tránh đuối nước
II/ Đồ dùng dạy-học:
HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
III/ HĐ dạy-học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa
ăn cân đối
- Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
*HĐ3: TC: “Ai chọn thức ăn hợp lý?”
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào việc
lựa chọn thức ăn hợp lý
Cách tiến hành:
- GV cho HS tiến hành HĐ trong nhóm Sử
dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa
chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao
mình lại lựa chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm HS
chọn thức ăn phù hợp
3.Củng cố- dặn dò:
- Gọi 2HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp
lý
- Dặn HS về vẽ bức tranh khuyên mọi người
thực hiện một trong 10 điều khuyên dinh dưỡng
- Dặn HS về lại các bài học để kiểm tra
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
- HS thực hiện ở nhà
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG MÉP GẤP BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T1) I/ Mục tiêu:
- HS biết cách khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu được viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưatheo đường vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh quy trình khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
Trang 5- Mẫu đường khâu đột thưa trên bìa, vải khác màu
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III/ Hoạt động dạy-học:
1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* HĐ 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu đường khâu viền đường mép
gấp bằng mũi khâu đột thưa, hướng dẫn HS quan
sát và TLCH :
+ Nhận xét đặc điểm mũi khâu viền đường mép
gấp ở mặt trái và mặt phải đường khâu?
- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu viền
đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa (phần ghi
nhớ)
* HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình khâu viền đường mép gấp
bằng mũi khâu đột thưa
- Hướng dẫn HS quan sát, nêu các bước trong quy
trình khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột
thưa
- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách vạch dấu
đường khâu, nêu cách vạch dấu đường khâu đột
thưa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2 và quan
sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để trả lời các câu hỏi
về cách khâu các mũi khâu viền đường mép gấp
bằng mũi khâu đột thưa
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi
thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len
- Yêu cầu HS tập khâu trên giấy
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị tiết sau thực hành
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc phần ghi nhớ mục 2ù
- Cả lớp quan sát
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS đọc và quan sát, TLCH
- HS lắng nghe
- HS tập khâu
- HS thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày tháng10 năm 2010
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP (TIẾT 2)
Trang 6- HSKG hiểu nội dung bài.
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3.
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- Đọc chính tả cho HS viết
- Chẫm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về đọc các bai TĐ và HTL để chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- 1HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
- HS nghe -viết bài vào vở
- Dò bài, soát lỗi
2/ 2HS đọc thành tiếng
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
3/ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
- Sửa bài (nếu sai)
- HS nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có liên quan đến hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học: Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS).
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3 phần
của BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 47
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: (BT (b) dành cho HSKG)
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
1/ 3HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 7- Gọi HS nêu yêu cầu BT, sau đó cho HS tự làm
bài
- Gọi 3HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: (BT (b) dành cho HSKG)
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
+ Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện chúng ta áp dụng tính chất nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: (BT a,c) dành cho HSKG)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm 1 số vở, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
Đổi vở KT bài nhau, chữa bài
386 259 726 485 528 946 + 260 837 - 452 936 - 72 529
647 096 273 549 4564172/ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.+ Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Chữa bài
a) 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 79893/ HS đọc thầm, quan sát hình
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng 3cm
b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh: DA, CB, HIc) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)4/ HS đọc và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- HS nghe thực hiện ở nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP (TIẾT 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
- Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9 có từ tiết 1)
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
Trang 8- Tiến hành tương tự như tiết 1.
3 Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên BT đọc là truyện kể ở tuần 4, 5,
6 đọc cả số trang GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò:
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng
ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị tốt cho tiết sau
- HS lên bốc thăm đọc lấy điểm
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Các BT đọc:
+ Một người chính trực trang 36.
+ Những hạt thóc giống trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An- đrây-ca trang 55.
+ Chị em tôi trang 59.
- HS HĐ trong nhóm 4 HS
- Chữa bài (nếu sai)
- 4HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
- Phiếu kẻ sẵn như SGK
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo tiếng câu:
Ngựa bảo: “Tôi chỉ ước ao đôi mắt” Ghi kết
quả phân tích vào bảng
Gọi 1HS lên bảng, cho lớp làm vào vở rồi
chấm chữa bài
- Lắng nghe
1/ 1HS đọc yêu cầu
+ 1HS lên bảng, cho lớp làm vào vở rồi chữa bài
Trang 9Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng
- Nhận xét chấm chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm tác
dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày GV nhận xét chấm chữa
bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà ôn các bài đã học, chuẩn bị KT
- Nhận xét tiết học
2/ 2HS đọc yêu cầu
-HS trao đổi theo cặp, 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
a) Có một từ ghép: nhà máy; một từ láy: bối rối.b) Dòng ghi đúng đủ các danh từ: cô, Thủy, thư, giấy mẹ, nhà máy, hạt, cải, dean
c) Dòng ghi đúng đủ các động từ: vào, gửi, về
d) Các động từ đều chỉ hoạt động
3/ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS thảo luận theo cặp, tìm tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Trong câu Ngựa bảo: “Tôi chỉ ước ao đôi mắt”
a) Dấu hai chấm được dùng để báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật
b) Dấu ngoặc kép được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- HS nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T10) I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số
- Vẽ được hình vuông; tính chu vi và diện tích của hình vuông
III.Hoạt động trên lớp:
1 Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu BT, sau đó cho HS tự
làm bài
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chấm chữa bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện chúng ta áp dụng tính chất nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
1/ 2HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào a) Vẽ hình vuông cạnh 4cm
b) Chu vi hình vuông là:
4 x 4 = 16 (cm)Diện tích hình vuông là:
4 x 4 = 16 (cm2)Đáp số: a) 16 cm; b) 16 cm2 4cm2/ 1HS nêu yêu cầu
- HS lên babgr, lớp làm vào VBT Đổi vở KT bài nhau, chữa bài
281705 827081 + 336488 - 472215
618193 3548663/ Tính giá trị của biểu thức
+ Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
Trang 10- GV nhận xét chữa bài.
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình trongVBT
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm 1 số vở, chữa bài
2.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau
VBT Chữa bài
a) 672 + 405 + 595 = 672 + (405 + 595) = 672 + 1000 = 16724/ HS đọc và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT a) Hình A và hình B có diện tích bằng nhau
b) Hình A có diện tích lớn hơn hình B
c) Hình A và hình B có chu vi bằng nhau
d) Hình B có chu vi lớn hơn hình A
- HS nghe thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày tháng 10 năm 2010
KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP (TIẾT 4)
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngư,õ tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc
chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu kẻ sẵn nội dung BT2.
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III HĐ trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV GV ghi
nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các
từ nhóm mình vừa tìm được
- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều
nhất
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
- Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
+ Nhân hậu đoàn kết, trang 17 và 33.
+ Trung thực và tự trọng, trang 48 và 62.
+ Ước mơ, trang 87.
- HS thảo luận trong nhóm, ghi vào phiếu dán
phiếu lên bảng, 1HS đại diện cho nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
2/ 1HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
- HS tự do phát biểu
- Lớp nhận xét
3/ 1HS đọc thành tiếng
Đ S S Đ
Trang 11- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của
dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví dụ về tác
dụng của chúng
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và
dấu hai chấm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi bổ sung
- HS nghe thực hiện ở nhà
LỊCH SỬ: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG LẦN 1 (981)
I.Mục tiêu:
+ Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất do Lê Hoàn chỉ huy:
- HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Biết đôi nét về Lê Hoàn
II.Chuẩn bị:
- Hình trong SGK phóng to
- PHT của HS
III.HĐ trên lớp:
1.KTBC:
+ Kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất
+ ĐBL đã có công gì đối với đất nước?
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Phát triển bài:
*HĐ cả lớp:
- Cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979 ….sử cũ gọi là
nhà Tiền Lê” , thảo luận và TLCH:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+ Lê hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không?
*HĐ nhóm: GV phát PHT cho HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo đường nào?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng
quân ở đâu để đón giặc?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như
- HS các nhóm thảo luận
+ Năm 981
+ Đường thủ, đường bộ
+ Chia thành 2 cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng
+ Ở Bạch Đằng và Chi Lăng; Diễn ra ồ ạt và