Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.. + Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi: Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và hỏi: Có mấy tam giác trên bảng?. Cho họ
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn:21/ 11/ 2010 Ngày dạy: Thứ hai/ 22/ 11/ 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2,3: Học vần
BÀI 51: ÔN TẬP (T1) I.Mục tiêu:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n,các từ ngữ câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51 -Viết được các vần ,các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh kể truyện:Chia phần
II.Đồ dùng dạy học:
GV -Tranh minh hoạ từ khóa
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Chia phần
GV giới thiệu bài.Ghi đề
Hỏi học sinh vần trong khung đầu bài là
vần gì?
Cấu tạo vần an như thế nào?
Dựa vào tranh các em hãy tìm các tiếng
GV viết mẫu cuồn cuộn,con lươn
cuồn cuộn con
Học sinh nêu tên bài trước
HS 1 emN1: cuộn dây N2: con lươn.N3: vươn vai
CN 1 em nhắc đềHọc sinh: vần an
Âm a đứng trước, âm n đứng sau
Trang 2GV hỏi các tiếng mang vần vừa ôn trong
các từ: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
Gọi học sinh đọc từ lộn xộn
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi tên bài
Gọi đọc lại bài
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Đàn con
vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ bới giun
GV nhận xét và sửa sai
*Luyện viết
-HS viết vào vở tập viết theo mẫu
-GV theo dõi giúp đở hs viết chậm
-Thu vở chấm
-Nhận xét chữ viết
Kể chuyện Chủ đề: Chia phần
HS đọc tên câu chuyện:Chia phần
GV dẫn vào chuyện,(kể lại diễn cảm kèm
theo tranh minh họa)
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần vừa ôn (kết thúc bằngn) trong câu, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàncâu 7 em, đồng thanh
HS viết vào vở tập viết
Hai người đi săn được 3 chú sóc nhỏ
Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng phần củahai ngừơi vẫn không bằng nhau, họ đâm ra bựcmình
Anh kiếm củi lấy số sóc vừa săn được và chiađều cho ba người
Thế là số sóc được chia đều, thật công bằng cả
ba người vui vẽ chia tay ai về nhà nấy
Học sinh kể dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Trang 3GV giáo dục tình cảm cho học sinh.
Trong cuộc sống chúng ta nên nhường
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh nêu tên bài
Học sinh đọc lại bài 2 em
Tiết 4: Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7.
I.Mục tiêu :
-Thuộc bảng cộng;Biết làm tính cộng trong phạm vi 7
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
Hỏi tên bài
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và
hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Học sinh nêu: Luyện tập
Trang 4Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết là 7 tam giác?
Cho cài phép tính 6 +1 = 7
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng
và cho học sinh đọc
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra
nhận xét: 6 hình tam giác và 1 hình tam
giác cũng như 1 hình tam giác và 6 hình
4 + 3 = 3 + 4 = 7 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột (cặp phép tính)
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng như trong bài
tập như: 5 + 1 + 1 thì phải lấy 5 + 1
trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 1
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu
Học sinh nêu: 6 hình tam giác thêm 1 hìnhtam giác là 7 hình tam giác
Làm tính cộng, lấy 6 cộng 1 bằng bảy
6 + 1 = 7
Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7
Học sinh quan sát và nêu:
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng con vànêu kết qủa
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
7 + 0 = 7 , 6 + 1 = 7 , 3 + 4 = 7học sinh nêu tính chất giao hoán của phépcộng
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh khác nhận xét bạn làm
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
Trang 5bài toán.
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Gọi HS đọc lại công thức cộng trong
phạm vi 7
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài mới
a) Có 6 con bướm, thêm 1 con bướm nữa Hỏi
có mấy con bướm?
Có 4 con chim, thêm 3 con chim nữa Hỏi cómấy con chim?
Ngày soạn: 21/ 11/ 2010 Ngày dạy: Thứ ba / 23/ 11 / 2010
Tiết 1: Toán
BÀI : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7.
I.Mục tiêu :
-Thuộc bảng trừ; Biết làm tính trừ trong phạm vi 7
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nộp vở
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Gọi học sinh nêu bảng cộng trong phạm
vi 7
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi đề bài học
Học sinh nêu: Phép cộng trong phạm vi 7
Trang 6 Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và
hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?
Cho cài phép tính 7 – 1 = 6
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng
và cho học sinh đọc
+ Cho học sinh thực hiện mô hình que
tính trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7
que tính bớt 6 que tính còn 1 que tính
Cho học sinh cài bản cài 7 – 6 = 1
GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1
rồi gọi học sinh đọc
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập
các công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 =
2 ; 7 – 3 = 4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 và cho
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột
Bài 3: (dòng 1) Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh QS trả lời câu hỏi
Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6
Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên quetính và rút ra:
7 – 6 = 1Vài em đọc lại công thức
Học sinh thực hiện theo cột dọc và nêu kết qủa
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
Học sinh khác nhận xét
Trang 7GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng trong bài tập
như: 7 - 3 - 2 thì phải lấy 7 - 3 trước,
được bao nhiêu trừ tiếp đi 2
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt đề
toán tương ứng
Cho học sinh giải vào tập
Gọi học sinh lên bảng chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học,
một dãy bàn là 1 đội GV treo sẵn 2 băng
giấy lên bảng Sau khi nghe hiệu lệnh của
người quản trò chơi, các thành viên của
mỗi đội sẽ dùng bút ghi kết qủa của phép
tính Từng người ghi xong sẽ chuyền bút
cho người khác ghi tiếp
Luật chơi: Mỗi người chỉ ghi kết quả của
1 phép tính Đội nào ghi nhanh và đúng
sẽ thắng
Giáo viên nhận xét trò chơi
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng
Học sinh chữa bài trên bảng lớp
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
Các bạn khác vỗ tay cổ vũ cho nhóm mình
Học sinh xung phong đọc
Học sinh lắng nghe
Tiết 2: Thủ công
CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY,GẤP HÌNH
Có giáo viên bộ môn soạn
Trang 8-Tiết 3,4: Học vần
BÀI 52: ONG – ÔNG (T1) I.Mục tiêu :
-Đọc được, viết được ong,ông,cái võng, dòng sông,từ và đoạn thơ ứng dụng
-Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Đá bóng
-Rèn học sinh đọc trơn được từ và đoạn thơ ứng dụng
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói.SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Dùng tranh giới thiệu từ “cái võng”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm v đứng trước vần ong thanh ngã trênđầu vần ong
Trang 9Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:
Con ong, vòng trò, cây thông, công việc
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân)trong câu, học sinh đánh vần các tiếng có gạchchân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7
em, đồng thanh
Viết theo mẫu vở tập viết
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Trang 10Con thường xem bóng đá ở đâu?
Con thích đội bóng, cầu thủ nào nhất?
Trong đội bóng ai là người dùng tay bắt
bóng mà không bị phạt?
Con có thích trở thành cầu thủ bóng đá
không?
Con đã bao giờ chơi bóng chưa?
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
Hỏi tên bài.Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm chữ có vần ong, ông
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi
1 số câu có chứa vần ong và ông Chia
lớp thành 2 đội Các em dùng phấn màu
gạch chân tiếng có chứa vần vừa học
Trong thời gian nhất định đội nào gạch
được nhiều tiếng đội đó thắng cuộc
Tiết1: Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 7
- HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm tính nhanh
Trang 11Gọi vài học sinh lên bảng để kiểm tra về
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu:
Giáo viên hỏi: Đối với phép tính thực
hiện theo cột dọc ta cần chú ý điều gì?
Cho học sinh làm bảng con
GV gọi học sinh chữa bài
Bài 2( cột 1,2) Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em
nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính
đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu
tính chất giao hoán của phép cộng và mối
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3 (cột 1,3) Học sinh nêu cầu của
bài:
Học sinh nêu lại cách thực hiện bài này
Bài 4: (cột 1,2) Học sinh nêu cầu của
Điền số thích hợp theo mẫu
Tổ chức theo 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em,
mỗi em chỉ điền vào một số thích hợp
trong hình tròn sao cho tổng bằng 7
Nhận xét trò chơi
Vài em lên bảng đọc các công thức trừ trongphạm vi 7
Học sinh khác nhận xét
Học sinh nêu: Luyện tập
Học sinh nêu: viết các số thẳng cột với nhau.Học sinh lần lượt làm các cột bài tập 1
Học sinh chữa bài
Học sinh thực theo yêu cầu của Giáo viên
5
2 7
Trang 125 Dặn dò: Tuyên dương, dặn học sinh
học bài, xem bài mới
Tiết 2,3: Học vần
BÀI 53: ĂNG – ÂNG (T1) I.Mục tiêu
- Đọc được ăng,âng,măng tre,nhà tầng ;Từ và các câu ứng dụng
-Viết được ăng,âng,măng tre,nhà tầng
- Luyện nó từ 2-4 câu theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ
- Giáo dục HS biết vâng lời cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
GV -Tranh minh hoạ từ khóa
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Vâng lời cha mẹ
Gọi học sinh đọc vần ăng
So sánh vần ăng với ăn
*HD đánh vần vần ăng
Có ăng, muốn có tiếng măng ta làm thế
nào?
Cài tiếng măng
GV nhận xét và ghi bảng tiếng măng
Gọi phân tích tiếng măng
GV hướng dẫn đánh vần tiếng măng
Dùng tranh giới thiệu từ “măng tre”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm m đứng trước vần ăng
Trang 13Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối
bãi Sóng vỗ bờ rì rào rì rào
GV có thể giải thích các từ giúp học sinh
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăng, âng
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân)trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạchchân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7
em, đồng thanh
Trang 14*Luyện nói: Chủ đề: Vâng lời cha mẹ.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ những ai?
Em bé trong tranh đang làm gì?
Bố mẹ con thường khuyên con những
điều gì?
Những lời khuyên ấy có tác dụng như thế
nào đối với trẻ con?
Con có thường làm theo lời khuyên của
bố mẹ hay không?
Khi làm đúng theo lời khuyên của bố mẹ
con cảm thấy thế nào?
Muốn trở thành con ngoan thì con phải
Chuẩn bị 5 miếng bìa trên mẫu bìa có ghi
các chữ phụ âm hay nhóm chữ thể hiện
phụ âm Ví dụ: v, ng, th, t, tr
Cùng các vần: ăng, âng
Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho
từng nhóm
GV đưa cao tấm bìa có ghi các chữ như
đã ghi ở trên Các nhóm thảo luận và
quyết định từ đó là gì
HS thực hiện vào vở tập viết
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Mẹ và hai con
Đòi mẹ bế
Điều hay lẽ phải
Giúp trẻ con trở thành người ngoan
Con thường làm theo lời khuyên của bố mẹ.Hài lòng, thoải mái trong lòng
Vâng lời bố mẹ
Học sinh nêu nói
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.Học sinh lắng nghe
Trang 15Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn học bài, xem bài ở nhà
Học sinh lắng nghe
Tiết 4: Đạo đức:
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ.
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch.
-Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
-Quốc kì tượng trương cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
-Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về bài cũ
1) Lá cờ Việt Nam có màu gì?
2) Ngôi sao ở giữa có màu gì? Mấy
cách?
3) Khi chào cờ các em đứng như thế
nào?
4) Có nên nói chuyện, đùa nghịch khi
chào cờ hay không?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề
Hoạt động 1 :
Học sinh bài tập 3 theo cặp:
*GV nêu câu hỏi:
-Cô giáo và các bạn đang làm gì?
-Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?
-Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?
-Cần phải sữa như thế nào cho đúng?
Cho học sinh thảo luận, sau cùng gọi học
HS nêu tên bài học
GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài
Trang 16sinh trình bày kết qủa và bổ sung cho
nhau
GV kết luận: Khi mọi người đang
nghiêm trang chào cờ thì có hai bạn chưa
thực hiện đúng vì đang nói chuyện riêng
với nhau, một bạn quay ngang, một bạn
đưa tay ra phía trước … Hai bạn đó cần
phải dừng ngay việc nói chuyện riêng,
mắt nhìn Quốc kì, tay bỏ thẳng
Hoạt động 2:
Thực hành bài tập 4 (vẽ lá Quốc kì)
GV hướng dẫn học sinh vẽ lá Quốc kì
vào giấy A4 hoặc tô màu vào vở BT đạo
Hướng dẫn học sinh học phần ghi nhớ
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Khi chào cờ phải nghiêm
trang, không quay ngang quay ngữa nói
chuyện riêng
Vài em trình bày
Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại
Học sinh thực hành bài vẽ của mình.Chọn bài đẹp trưng bày sản phẩm
Học sinh hát theo hướng dẫn của GV.Học sinh luyện học thuộc ghi nhớ
Học sinh nêu
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Tiết 5: Tự nhiên –xã hội
CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Kể được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình -Biết được nếu mọi người trong gia đình cùng tham gia công việc ở nhà sẽ tạo được không khí gia đình vui vẽ,đầm ấm
-Trách nhiệm của học sinh ngoài việc học tập còn phải biết giúp đỡ gia đình.II.Đồ dùng dạy học:
GV -Các hình bài 13 phóng to, bút, giấy vẽ…
HS - Vở bài tập tự nhiên –xã hội
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 17Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Đồ đạc trong nhà dùng để làm gì?
+ Địa chỉ của nhà em như thế nào?
+ Chẳng may em đi lạc đường, gặp chú
công an em nói như thế nào với chú để
MĐ: Học sinh thấy được một số công
việc của những người trong gia đình
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh trang 28
trong SGK và nói từng người trong hình
đó làm gì? Tác dụng của mỗi công việc
đó trong gia đình?
Học sinh quan sát theo cặp và nói cho
nhau nghe về nội dung mỗi bức tranh
Bước 2:
GV treo tất cả các tranh ở trang 28 gọi
học sinh lên nêu câu trả lời của nhóm
mình kết hợp thao tác chỉ vào tranh Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV kết luận: Ở nhà mỗi người đều có
một công việc khác nhau Những việc đó
sẽ làm cho nhà cửa sạch sẽ, vừa thể hiện
sự quan tâm, giúp đỡ của mỗi thành viên
trong gia đình với nhau
GV yêu cầu học sinh kể cho nhau nghe
về các công việc ở nhà của mọi người
Học sinh nêu tên bài.Nhà ở
Để phục vụ các hoạt động cho mọi ngườitrong gia đình
Số nhà,thôn,xã
Nói đúng địa chỉ của nhà mình gồm số nhà,tên bố mẹ…
Học sinh nhắc đề
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 2
em nói cho nhau nghe về nội dung từng tranh
Học sinh nêu lại nội dung đã thảo luận trướclớp kết hợp thao tác chỉ vào tranh
Nhóm khác nhận xét
HS nhắc lại
Học sinh làm việc theo nhóm hai bàn để nêuđược các công việc ở nhà đã giúp đỡ bố mẹ