Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định : 2/ Kiểm tra bài cũ : -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.. Qua câu chuyện v
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200…
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐÔI BẠNI/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: nươm nượp, ướt
lướt thướt, lăn tăn, san sát, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng,…
Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làngquê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác và lòng thuỷ chung của ngườithành phố với những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn gian khổ
Kể chuyện:
Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Trong tuần qua chúng ta đã tìm
hiểu về con người và cảnh vật của thành thị
và nông thôn Bài tập đọc mở đầu chủ điểm
mới hôm nay là Đôi bạn Qua câu chuyện về
tình bạn của Thành và Mến, chung ta sẽ biết
rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của người
thành phố và người làng quê Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nươm nượp, ướtlướt thướt, lăn tăn, san sát, tuyệt vọng, …
Trang 2-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ tuyệt vọng.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
* Tìm hiểu đọan 1
Hỏi: Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp
nào?
-Giảng: Vào những năm 1965 đên 1973, giặc
Mĩ không ngừng ném bom phá hoại miền Bắc,
nhân dân thử đô và các thành thị ở miền Bắc
đều phải sơ tán về nông thôn, chỉ những người
có nhiệm vụ mới ở lại thành phố
-Mến thấy thành phố có gì lạ?
-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng em
thích nhất là ở công viên Cũng chính ở công
viên, Mến đã có một hành động đáng khen để
lại trong lòng những người bạn thành phố sự
khâm phục Vậy ở công viên, Mến đã có hành
động gì đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quí?
-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em
hiểu như thế nào về câu nói của bố?
-YC HS nêu câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi để
trả lời câu hỏi này: Tìm những chi tiết nói lên
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Người làng quê như thế đấy,/ con ạ //
Lúc đất nước còn chiến tranh, / họ sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu người, / họ không hề ngần ngại.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài.-……từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miềnBắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tánvề quê Mến ở nông thôn
-HS lắng nghe
-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã cónhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cáicao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ởquê Mến; những dòng xe cộ đi lại nướm nượp;đêm đèn điện sáng như sao sa
-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu,Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em béđang vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạncòn rất kheo léo trong khi cứu người
-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹpcủa người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chiasẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứungười họ không hề ngần ngại
-HS thảo luận và trả lời: Gia đình Thành tuy
Trang 3tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối
với những người giúp đỡ mình
* GV kết luận: Câu chuyện cho ta thấy phẩm
chất tốt đẹp của những người làng quê, họ
sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ
với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và
lòng thuỷ chung của người thành phố đối với
những người giúp mình.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
-Nhạn xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi em có suy nghĩ gì về người thành phố
(người nông thôn)?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến BốThành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi.Thành đã đưa bạn đi thăn khắp nơi trong thịxã Bố Thành luôn nhớ và dành những suynghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dânquê
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn
nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau.
Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã.
+Đôi bạn ra chơi: Hai năm sau bố Thành đón
mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 4TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNGI/ Yêu cầu: Giúp học sinh củng cố về:
Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của mộtsố
Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị
Góc vuông và góc không vuông
II / Chuẩn bị :
Bảng phụ vẽ BT 4 như trong SGK
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-HS nêu YC bài tập
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài, YC HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân khi biết các
thành phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu YCBT
-YC HS đặt tính và tính
-Lưu ý cho HS phép chia c, d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài tập
-HS nhắc lại
-1 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS làm VBT
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chiacho thừa số đã biết
-1 HS nêu
-4 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm VBT.(Có thể tổ chức thi đua làm bài giữa các tổ).-Một cửa hàng có 36 máy bơm, người ta đãbán 91 số máy bơm đó Hỏi cửa hàng cònlại bao nhiêu máy bơm?
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải:
Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4 (máy)Số máy bơm còn lại:
Trang 5-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế nào?
-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
-YC HS quan sát hình để tìm đồng hồ có hai
kim tạo thành góc vuông
-YC HS so sánh hai góc của hai kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Tổ chức trò chơi nếu còn thời gian
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
36 – 4 = 32 (máy) Đáp số: 32 máy
-Đọc bài
-Ta lấy số đó cộng thêm 4
-Ta lấy số đó nhân với 4
-Ta lấy số đó trừ đi 4
-Ta lấy số đó chia cho 4
- 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng làm bài thi đua
-Đồng hồ A có hai kim tạo thành gócvuông
-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông
Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….
THỂ DỤC
THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẽ sẵn các vạch cho trò chơi: “Đua ngựa” và cácvạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải, trái
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ -Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
Trang 6học: 1 phút.
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh
sân tập: 1 phút
-Trò chơi “Kết bạn”: 1-2 phút
Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:
(6 – 8 phút)
+Tập 2– 3 lần liên hoàn các động tác, mỗi lần
tập GV chọn các vị trí đứng khác nhau để tập
hợp
+Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân
công Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn
tập
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển
hướng phải, trái: (6- 8 phút)
+Đi vượt chướng ngại vật thấp và đi chuyển
hướng phải, trái theo đội hình 2 – 3 hàng dọc
Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc cán
sự lớp Sau đó GV chia tổ tập luyện, các tổ
trưởng ĐK cho các bạn tập Khi HS tập GV
chú ý sửa chữa các ĐT chưa chính xác và HD
cách khắc phục
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số: 1 lần
-GV theo dõi nhận xét, đánh giá
-Chơi trò chơi “Đua ngựa” :7-8 phút (GV
hướng dẫn như tiết 26)
Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập
RLTTCB để chuẩn bị kiểm tra
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay cáckhớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Kết bạn” một cách tích
+Lắng nghe sau đó ôn luyện
+Tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp
+Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổmình tập luyện
+Biểu diễn thi đua
-HS tham gia chơi tích cực
+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức
-Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu:
Nghe Nghe viết chính xác đoạn từ : Về nhà .không hề ngần ngại trong bài Đôi
bạn
Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 71/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
sưởi ấm, tưới cây
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết
đoạn từ: Về nhà không thể ngần ngại
trong bài Đôi bạn và làm các bài tập chính
tả phân biệt ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh
ngã.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Khi biết chuyện bố Mến nói như thế
nào ?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người bố được viết như thế
nào ?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
+ Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtvào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp củanhững người sống ở làng quê luôn sẵn sànggiúp đỡ người khác khi có khó khăn, khôngngần ngại khi cứu người
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
+Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu
chấu
+Phòng học chật chội và nóng bức nhưng
Trang 8Lời giải b
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- Chuẩn bị bài sau
mọi người vẫn rất trật tự +Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi
kể chuyện cổ tích
Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
Tính giá trị của các biểu thức đơn giản
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Giới thiệu về biểu thức:
-Viết lên bảng 126 + 51 và YC HS đọc:
Giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một biểu
thức Biểu thức 126 cộng với 51
-Viết tiếp lên bảng: 62 – 11 và giới thiệu: 62
trừ 11 cũng gọi là một biểu thức, biểu thức 62
trừ 11
-Làm tương tự với các biểu thức còn lại
-Kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau.
d Giới thiệu về giá trị của biểu thức:
-YC HS tính 126 + 51
-Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được
gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51
-Giá trị của biểu thức 126 + 51 là bao nhiêu?
-YC HS tính 125 + 10 – 4
-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Trang 9thức 125 + 10 – 4.
e Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Viết lên bảng 284 + 10 và YC HS đọc biểu
thức, sau đó tính 284 + 10
-Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao
nhiêu?
-Hướng dẫn HS trình bày bài giống mẫu , sau
đó YC các em làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS tìm giá trị của biểu thức:, sau đó tìm
số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu
thức
-Ví dụ: 52 +23 = 75, Vậy giá trị của biểu thức
52 cộng 23 là 75, nối biểu thức 52 + 23 với số
75
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:
-Biểu thức 284 cộng 10, 284 + 10 = 294.-Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi cheo vở để kiểm tra bài củanhau
TẬP ĐỌCVỀ QUÊ NGOẠII/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nghỉ hè, sen nở,
tuổi, những lời, lá thuyền, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi ……
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Đôi bạn.
- Nhận xét ghi điểm
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
Trang 103/ Bài mới:
a/ GTB:
+ Quê em ở đâu? Em có thích được về quê
chơi không? vì sao?
Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu bài thơ Về Quê Ngoại của nhà thơ Hà
Sơn Qua bài thơ các em sẽ được biết những
cảnh đẹp của quê hương bạn nhỏ trong bài đối
với con người và cảnh vật quê mình
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
-2 HS trả lời -HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.VD:
Em về quê ngoại / nghỉ hè/
Gặp đàm sen nở / mà mê hương trời.// Gặp bà / tuổi đã tám mươi/
Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày xưa.//
………
- 1 HS đọc trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
HS đặt câu với từ: Hương trời, chân đất.
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
- Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK-Bạn nhỏ ở thành phó về thăm quê Nhờ sựngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những
điều lạ ở quê và bạn nói “ Ở trong phố chẳng
bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó.
-Quê bạn nhỏ ở nông thôn
-Mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý: Bạn nhỏ thấy đầmsen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạnđược gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ởtrong phố chẳng bao giờ có; Rồi bạn lại đitrên con đường rực màu rơm phơi, có bóng trexanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như lá
Trang 11-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở nông thôn
Việt Nam thường có đầm sen Mùa hè sen nở,
gió đưa hương sen bay đi thơm khắp làng
Ngày mùa, những người nông dân gặt lúa, họ
tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm ra phơi
ngay trên đường làng, những sợi rơm vàng
thơm làm cho đường làng trở nên rực rỡ, sáng
tươi Ban đêm ở làng quê, điện không sáng
như ở thành phố nên chúng ta có thể nhìn
thấy và cảm nhận được ánh trăng sáng trong
+Về quê, bạn nhỏ không những được thưởng
thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được tiếp
xúc với những người dân quê Bạn nhỏ nghĩ
thế nào về họ?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT
bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê
chơi?
-Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy thêm yêu
cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông
dân làm ra lúa gạo
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
thuyền trôi êm đềm
-HS đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ănhạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặpnhững người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họrất thật thà và thương yêu họ như thương bàngoại mình
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu conngười
- Lắng nghe ghi nhận
TẬP VIẾT:
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ M
Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc : M, T, B
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
Trang 12III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn
lại cách viết chữ viết hoa M,T, B có trong từ
và câu ứng dụng Ghi tựa
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : M, T
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ M, T
- HS viết vào bảng con chữ M, T
-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?
- Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương
là một nữ du kích HĐ bí mật trong lòng địch
rất gan dạ Khi bị địch bắt và tra tấn dã man,
chị không chịu khai Bọn giặc tàn ác đã sát
hại chị
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
ntn?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Mạc Thị Bưởi
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta
phải đoàn kết Đoàn kết là sức mạnh vô địch
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5 - 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Lê Lợi Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: M, T, B
- 2 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:
M, T.
-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Một cây, Ba cây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
Trang 13-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
Thứ tư ngày …… tháng …… năm 200……
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠII/ Yêu cầu:
Biết một số hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại và ích lợi của mộtsố hoạt động đó
Kể tên 1 số địa điểm có hoạt động công nghiệp, thương mại tại địa phương
Có ý thức trân trọng, giữ gìn các sản phẩm
II/ Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động của các HĐNN
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức
tiết trước Hoạt động nông nghiệp
+Hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp,
nó đem lại lợi ích gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giới thiệu về hoạt động
công nghiệp và thương mại
Ghi tựa
b.Giảng bài:
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp:
Bước 1: Từng cặp HS kể cho nhau nghe về
hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang
sống
Bước 2: YC một số cặp trình bày, các cặp
khác bổ sung
-GV giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:
khai thác quặng kim loại, luyện thép, sản
xuất lắp ráp ô tô, xe máy đều gọi là hoạt
động công nghiệp.
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm.
Bước 1:Từng cá nhân quan sát hình trong
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+ Cây lúa, cuốc đất làm vườn, kéo lưới,phun thuốc trừ sâu, vắt sữa bò, hái chè,trồng trọt chăn nuôi, đánh bắt cá Nhữnghoạt động này nhằm cung cấp lương thực,thực phẩm cho con người
-HS nhắc lại
- HS kể cho nhau nghe
-Một số cặp trình bày, các cặp khác bổsung
VD: Khai thác than, khai thác dầu khí, dệt
may, luyện thép,…
-HS quan sát hình trong SGK
Trang 14Bước 2: Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã
quan sát được trong hình
Bước 3: YC một số em nêu ích lơi của các
hoạt động công nghiệp
-GV phân tích về các hoạt động và sản
phẩm từ các hoạt đó như:
Kết luận: Các hoạt động như khai thác
than, dầu khí, dệt gọi là hoạt động công
nghiệp.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
Bước 1: YC chia nhóm, thảo luận theo
SGK
Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận, lớp bổ sung
+ Những hoạt động mua bán như trong
hình 4,5 trang 61 SGK thường gọi là hoạt
động gì?
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?
+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở
quê em?
Kết luận: Các hoạt động mua bán gọi là
hoạt động thương mại.
Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng.
Bước 1:
-GV đặt tình huống cho các nhóm chơi
đóng vai, một vài người bán, một vài
-Dệt cung cấp vải, lụa,…
-Chia nhóm, thảo luận theo YC
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,các nhóm khác bổ sung
- hoạt động mua bán
- Ở các cửa hàng, chợ
-Chợ Lộc An, Đất Đỏ, Phước Hải LongĐiền,… Siêu thị ở thành phố Vũng Tàu Cửa hàng bán nguyên vật liêụ…………
-Lắng nghe GV nêu tình huống
- Chọn 1 số HS thực hiện
Kết luận: Tất cả các sản phẩm đều có thể được trao đổi buôn bán nếu phù hợp Những sản phẩm như: ma tuý, hê rô in không được phép trao đổi buôn bán Chúng ta cần chú
ý chỉ mua bán những sản phẩm được phép tiêu dùng
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Nêu các HĐ công nghiệp mà em biết?
-Về nhà học bài và thực hiện như đã học
-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp
-HS xung phong trả lời
-Chuẩn bị bài sau
Trang 15LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN – DẤU PHẨY.
I/ Yêu cầu:
Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn
Kể tên 1 số thành phố, vùng quê ở nước ta
Kể tên 1 số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng
Tranh ảnh minh hoạ thành thị và nông thôn Bản đồ (nêu có)
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1
trong tiết Luyện từ và câu trước
-1HS nêu tên các dân tộc thiểu số ở nước ta
mà em biết?
-Gọi 2-3 HS lên bảng làm lại BT 4
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết luyện từ và câu này, các em sẽ
cùng mở rộng vốn từ về thị xã – nông thôn,
sau đó luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
- GV ghi tựa
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy khổ to và 1 bút dạ
-YC HS thảo luận ghi tên các vùng quê, các
thành phố mà nhóm tìm được vào giấy
-YC các nhóm dán giấy lên bảng sau 5 phút
thảo luận Sau đó HS cả lớp đọc tên các thành
phố, vùng quê mà HS cả lớp tìm được GV GT
thêm một số thành phố ở các vùng mà HS
chưa biết Có thể chỉ các thành phố trên bàn
đồ
-YC HS nêu tên một số vùng quê mà em biết
-YC cả lớp làm bài vào vở
-1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-BT 4:
a/ Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi
thái sơn/ như nước trong nguồn chảy ra.
b/ Trời mưa, đường cát sét trơn như bôi mỡ c/ Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi /
như trái núi.
+ Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc trước lớp
-Nhận đồ dùng học tập
-Làm việc theo nhóm + giải vào vở
+ Các thành phố ở miền Bắc: Hà Nội, Hải
Phòng, Hạ Long, Lạng Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định
+ Các thành phố ở miền Trung: Thanh Hoá,
Vinh, Huế, Đà Nẳng, Plây-cu, Đà Lạt, Buôn
Ma Thuột
+ Các thành phố ở miền Nam: Thành phố Hồ
Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn
-HS theo dõi – Nhận xét
Trang 16Buôn bán, chế tạo máy móc, maymặc, dệt may, nghiên cứu khoahọc, chế biến thực phẩm, biểudiễn thời trang,…
Nông
thôn
Đường đất, vườn cây, ao cá, cây
đa, lũy tre, giếng nước, nhà vănhoá, quang, thúng, cuốc, cày, liềm,máy cày
Trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa, càybừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất, tuốtlúa, nhổ mạ, bể ngô, đào khoai,nuôi lợn, phun thuốc sâu, chăntrâu, chăn vịt, chăn bò
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày, lớp nhận xét Sau đó làm bài vào VBT
-GV có tổ chức làm bài thi đua giữa các nhóm
Bài 3: YC HS đọc YC của bài.
Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu phẩy
vào những chỗ thích hợp
-Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn
văn, YC HS đọc thầm và hướng dẫn: muốn
tìm đúng các chỗ đặt dấu phẩy, các em có thể
đọc đoạn văn một cách tự nhiên và để ý
những chỗ ngắt giọng tự nhiên, những chỗ đó
có thể đặt dấu phẩy Khi muốn đặt dấu câu,
cần đọc lại câu văn xem đặt dấu ở đó đã hợp
lý chưa
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố –Dặn dò:
-GDTT cho HS cần phải yêu thương nhau,
đoàn kết với nhau giữa các dân tộc trong
-1 HS lên bảng làm bài:
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhớ
TOÁN : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨCI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia
Áp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài toán có liên quan
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: