1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an T31-L4-CKTKN+BVMT

36 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò -GV nhận xét và cho điểm.. -GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa ra những cách xử lí *Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh

Trang 1

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.

-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắctuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Giáo dục BVMT theo phương thức tích hợp: Khai thác trực tiếp nội dung bài

II.Đồ dùng:

-Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII

+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa

+Đoạn 3: Còn lại

- Tổ chức HS đọc tiếp nối đoạn

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

Ăng-co Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kín

khít, xòa tán …

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần

+Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện

tình cảm ngưỡng mộ

+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt

diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì

thú, nhẵn bóng, lấn khít …

-2 HS Đọc thuộc lòng bài Dòng sôngmặc áo và trả lời câu hỏi

Trang 2

* Khu đền chính đồ sộ như thế nào ? với

những ngọn tháp lớn

* Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào ?

+Đoạn 3:

* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng

hôn có gì đẹp ?

*GDMT:Ăng-coVát là một công trình

kiến trúc tuyệt diệu của đất nước

Cam-pu- chia, chúng ta cần có ý thức bảo vệ

các danh lam thắng cảnh

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS nào

đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

* Bài văn nói về điều gì ?

-GV nhận xét tiết học

-HS đọc thầm đoạn 1

* Ăng-co Vát được xây dựng ở pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai

Cam HS đọc thầm đoạn 2

-Khu đền chính gồm 3 tầng với nhữngngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơngần 1.500 mét, có 398 phòng

* Những cây tháp lớn được xây dựngbằng đá ong và bọc ngoài bằng đánhẵn Những bức tường buồng nhẵnnhư mặt ghế đá, ghép bằng nhữngtảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựaghép vào nhau kín khít như xây gạchvữa

-HS đọc thầm đoạn 3

-Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huyhoàng … từ các ngách

- HS nghe

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

-Cả lớp luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

* Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trìnhkiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

- HS nghe

Trang 3

ĐẠO ĐỨC

Tiết 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TT)

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môitrường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

* GDBVMT: GD HS tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

-Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và maisau

-Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng:

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài

tập 2- SGK/44- 45)

-GV chia HS thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình huống

để thảo luận và bàn cách giải quyết: Điều

gì sẽ xảy ra với môi trường, với con người,

nếu:

Nhóm 1: a Dùng điện, dùng chất nổ để

đánh cá, tôm

Nhóm 2: b Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

không đúng quy định

Nhóm 3: c.Đốt phá rừng

Nhóm 4: d Chất thải nhà máy chưa được

xử lí đã cho chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5: đ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy

trong thành phố

Nhóm 6: e Các nhà máy hóa chất nằm

gần khu dân cư hay đầu nguồn nước

-GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm

và đưa ra đáp án đúng

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài

tập 3- SGK/45)

-HS thảo luận và làm BT

-Từng nhóm trình bày kết quả làmviệc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ýkiến

Trang 4

-GV nêu yêu cầu bài tập 3.

- HS bày tỏ thái độ về các ý kiến sau: (tán

thành, phân vân hoặc không tán thành)

-GV mời một số HS lên trình bày ý kiến

của mình

-GV kết luận

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập

4-SGK/45)

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

Vì sao?

Nhóm 1: a Hàng xóm nhà em đặt bếp

than tổ ong ở lối đi chung để đun nấu

Nhóm 2:b Anh trai em nghe nhạc, mở

tiếng quá lớn

Nhóm 3:c Lớp em thu nhặt phế liệu và

dọn sạch đường làng

-GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa

ra những cách xử lí

*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm như sau:

Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi

trường, ở xóm / phố, những hoạt động bảo

vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại

và cách giải quyết

Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường

4.Củng cố - Dặn dò:

-GD BVMT: Tích cực tham gia các hoạt

động bảo vệ môi trường tại địa phương

-HS làm việc theo từng đôi

-HS thảo luận ý kiến -HS trình bày ý kiến

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Từng nhóm nhận một nhiệm vụ,thảo luận và tìm cách xử lí

-Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả thảo luận (có thể bằng đóngvai)

-Từng nhóm HS thảo luận

-Từng nhóm HS trình bày kết quảlàm việc Các nhóm khác bổ sung ýkiến

-HS cả lớp thực hiện

Trang 5

Tiết 151: THỰC HÀNH (TIẾP)

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thịđoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước

II Đồ dùng:

-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ

-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ

dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20

m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ

1 : 400

-Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản

đồ, trước hết chúng ta cần xác định gì ?

-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của

đoạn thẳng AB thu nhỏ

-Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5

cm

-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng

AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

b) Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã

đo ở tiết thực hành trước

-Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị

chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 :

50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù

-HS lắng nghe

-HS nghe yêu cầu của ví dụ

-Chúng ta cần xác định được độ dàiđoạn thẳng AB thu nhỏ

-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng

AB và tỉ lệ của bản đồ

-Tính và báo cáo kết quả trước lớp:

20 m = 2000 cmĐộ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

2000 : 400 = 5 (cm)-Dài 5 cm

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét

-HS nêu (có thể là 3 m)

-Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểuthị chiều dài bảng lớp và vẽ

Ví dụ:

Trang 6

hợp với chiều dài thật của bảng lớp

mình)

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các

HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các em

còn chưa cố gắng

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

+Chiều dài bảng là 3 m

+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bảnđồ tỉ lệ 1 : 50 là:

300 : 50 = 6 (cm)

- HS nghe

Trang 7

Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

CHÍNH TẢ Nghe - Viết: Nghe lời chim nói

PHÂN BIỆT l/n I.Mục tiêu: HS

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói

-Tiếp tục luyện tập phân biệt đúng những tiếng có âm đầu là l/n

- Lồng ghép GDBVMT:

II.Đồ dùng:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a, 3a

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn chính tả

-GV đọc bài thơ một lần

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ

viết sai: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh

khiết, ngỡ ngàng, thiết tha

-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua

lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp,

về sự đổi thay của đất nước

b) GV đọc- HS viết

-Đọc từng câu hoặc cụm từ

-GV đọc một lần cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài.

-Chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2 a:

a)Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không

viết với n và ngược lại

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho

các nhóm

-2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b (trang116) Nhớ – viết lại tin đó trên bảnglớp

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm

Trang 8

-Cho các nhóm trình bày kết quả tìm

3 Củng cố, dặn dò:

* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức yêu

quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và

con người

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả, nhớ những mẫu tin

đã học

-Đại diện các nhóm dán bài làm lênbảng

-Lớp nhận xét

-HS chép những từ đúng vào vở

-HS làm bài cá nhân

- HS nghe

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I.Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ

- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trongđó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: -Gọi HS.

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả so sánh

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a

và câu b có sự khác nhau: câu b có thêm

2 bộ phận được in nghiêng Đó là: Nhờ

tinh thần ham học hỏi, sau này

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như ở BT1

* Bài tập 3:

-Cách làm tương tự như BT1

-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in

nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và

thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN

b) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ

và nhắc HS HTL phần ghi nhớ

c) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng

ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ phận

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiếtTLV trước

-HS đặt 2 câu hỏi

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt phát biểu ý kiến,-Lớp nhận xét

-3 HS đọc ghi nhớ

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

Trang 10

nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở

đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2 :

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày đoạn văn

-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng,

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa

đạt về nhà viết lại vào vở

-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câuđã cho

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn có trạng ngữ

-Một số HS đọc đoạn văn viết

-Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 11

Tiết 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân

Hàng và lớp; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể -Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II Đồ dùng:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

a)Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập

1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài

Bài 3

-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ?

Trong mỗi lớp có những hàng nào ?

a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

Bài 4

-GV lần lượt hỏi trước lớp:

a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên

tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?

Cho ví dụ minh hoạ

b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

-HS làm việc theo cặp

- HS trả lời

- HS nêu miệng

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trảlời

a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là

1 đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị

b) Là số 0 vì không có số tự nhiênnào bé hơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất

vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nàocũng được số đứng liền sau nó Dãy số

Trang 12

3.Củng cố-Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

2,3b,5 và chuẩn bị bài sau

tự nhiên có thể kéo dài mãi

- HS nghe

Trang 13

-Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: Gọi HS.

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc

cắm trại mà em đã được tham gia

-GV lưu ý HS: Những em đã được đi du

lịch hoặc đi cắm trại thì kể về những

chuyến đi của mình Những em chưa được

đi có thể kể về chuyện mình đi thăm ông

bà, cô bác …

-Cho HS nói tên câu chuyện mình chọn

kể

b) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

-Thi kể trước lớp

-GV nhận xét + khen những HS kể hay,

có câu chuyện hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện

- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đãđọc về du lịch hoặc thám hiểm

- HS nghe-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS đọc gợi ý

-HS lần lượt nói tên câu chuyện

-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe +nói về ấn tượng của mình về cuộc đi …-Đại diện các cặp lên thi kể

-Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 14

cho người thân nghe hoặc viết lại nội

dung câu chuyện

KHOA HỌC

Bài 61: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I.Mục tiêu: Giúp HS :

-Tình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyênphải lấy gì từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra môitrường hơi nước, khí ô -xi, chất khoáng khác…

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường bằng sơ đồ

II.Đồ dùng:

-Hình trang 122 SGK

-Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ

-Giấy A 3

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.KTBC: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Không khí có vai trò như thế nào đối

với đời sống thực vật ?

+Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang

hợp ở thực vật ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

? +Thế nào là quá trình trao đổi chất ở

người?

+Nếu không thực hiện trao đổi chất với

môi trường thì con người, động vật hay

thực vật có thể sống được hay không ?

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động1:Trong quá trình sống thực

vật lấy gì và thải ra môi trường những

gì?

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 122 SGK và mô tả những gì trên

hình vẽ mà em biết được

-GV gợi ý : Hãy chú ý đến những yếu

- 2 HS lên trả lời câu hỏi

-HS trả lời:

+Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nướcuống, không khí từ môi trường và thải ramôi trường những chất thừa, cặn bã

+Nếu không thực hiện trao đổi chất vớimôi trường thì cả con người, động vật,thực vật đều không thể sống được

-Lắng nghe

-HS quan sát, trao đổi

-Lắng nghe

Trang 15

tố đóng vai trò quan trọng đối với sự

sống của cây xanh

-Gọi HS trình bày

+Những yếu tố nào cây thường xuyên

phải lấy từ môi trường trong quá trình

sống ?

+Trong quá trình hô hấp cây thải ra

môi trường những gì ?

+Quá trình trên được gọi là gì ?

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở

thực vật?

GV giảng

*Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa

thực vật và môi trường

+Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật

diễn ra như thế nào ?

+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra

như thế nào ?

-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao

đổi khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ

trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng

bài

*Hoạt động 3:Thực hành : vẽ sơ đồ

trao đổi chất ở thực vật

-Phát giấy cho từng nhóm:Yêu cầu Vẽ

sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức

ăn

GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày

-Nhận xét

3.Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-HS trình bày, bổ sung

+Trong quá trình sống, cây thườngxuyên phải lấy từ môi trường : các chấtkhoáng có trong đất, nước, khí các-bô-níc, khí ô-xi

+Trong quá trình hô hấp, cây thải ramôi trường khí các-bô-níc, hơi nước, khíô-xi và các chất khoáng khác

+Quá trình trên được gọi là quá trìnhtrao đổi chất của thực vật

- HS nêu

-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:

+Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ởthực vật diễn ra như sau: thực vật hấpthụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc +Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ranhư sau : dưới tác động của ánh sángMặt Trời, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước, các chất khoáng và thải rakhí ô-xi, hơi nước và chất khoáng khác.-Quan sát, lắng nghe

-HS hoạt động nhóm 4 theo sự hướngdẫn của GV

-Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi khí vàtrao đổi thức ăn ở thực vật

-Đại diện các nhóm lên trình bày, cácnhóm khác bổ sung

-HS nghe

Trang 16

-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau.

Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-GV chia đoạn: 2 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó

đọc: chuồn chuồn, lấp lánh, rung rung,

bay vọt lên, tuyệt đẹp, lặng sóng

- Cho HS quan sát tranh

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa

màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm

- Cho HS đọc

- GV đọc cả bài

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc

nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi

chao, đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh …

-HS quan sát tranh trong SGK phóngto

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1

Trang 17

* Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào ?

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao?

Đoạn 2:

* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có

gì hay ?

* Tình yêu quê hương, đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay

nhất

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh

so sánh đẹp trong bài văn

-Các hình ảnh so sánh là:

+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.+Thân chú nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu

+Bốn cành khẽ rung như đang cònphân vân

-HS phát biểu tự do

-1 HS đọcto, lớp đọc thầm đoạn 2

* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rấtbất ngờ của chú chuồn chuồn nước.Tác giả tả cánh bay của chú cuồnchuồn qua đó tả được một cách rất tựnhiên phong cảnh làng quê

* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trảirộng mênh mông … cao vút.”

-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-HS luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn 1.-Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 18

LỊCH SỬ

TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I.Mục tiêu: HS

- Nắm được đôi nét về sự thành lập Nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời , triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn

bị sụp đổ Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phua Xuân( Huế)

- Nêi một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua , trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II.Đồ dùng:

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-Em hãy kể lại những chính sách về kinh

tế,văn hóa, GD của vua Quang Trung ?

-Vì sao vua Quang Trung ban hành các

chính sách về kinh tế và văn hóa ?

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo

luận theo câu hỏi có ghi trong PHT :

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w