MỤC TIÊU BÀI DẠY : Học xong bài nầy HS cần phải : Biết so sánh hai số nguyên Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên.. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH : Giáo viên : Bài so
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:43
THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học xong bài nầy HS cần phải :
Biết so sánh hai số nguyên
Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn − Hình vẽ một trục số
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
HS1 : − Như thế nào là tập hợp các số nguyên ? Cho biết những điều ghi sau đây đúng hay sai ?
5 ∈ N ; −5 ∈ N ; 0 ∈ Z ; −7 ∈ Z ; −1 ∈ N ; 1 ∈ N
− Tìm số đối của +3 ; 5 ; −7 ; −2 ; −15 (Đáp số : −3 ; −5 ; 7 ; 2 ; 15)
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
6’
1 So sánh hai số nguyên :
− Hỏi : Để so sánh hai số tự
nhiên trên tia số ta làm như
thế nào ?
− GV : Giới thiệu trong hai
số nguyên khác nhau có
một số nhỏ hơn số kia Số
nguyên a nhỏ hơn số
nguyên b được ký hiệu là :
a < b hay b > a
− Hỏi :Vậy để so sánh hai
số nguyên ta làm như thế
nào ?
− GV : Cho HS làm bài 1
Cho HS quan sát trục số
nằm ngang và điền các từ
hoặc các dấu “<” ; “>” vào
chỗ trống
− GV : Giới thiệu số liền
− Trả lời : Trong hai điểm trên tia số,điểm ở bên trái biểu diễn sốnhỏ hơn
− 1HS : Đứng tại chỗ trả lời
− Cả lớp cùng điền vàophiếu bài tập
− 1HS : Lên bảng giải
− 1HS : Nhận xét và bổ
1 So sánh hai số nguyên :
Khi biểu diễn điểm trên trụcsố (nằm ngang), điểm anằm bên trái điểm b thì sốnguyên a nhỏ hơn sốnguyên b
Bài 1 :
a) Điểm −5 nằm bên tráiđiểm −3 nên −5 nhỏ hơn −3và viết −5 < −3
Các câu b ; c làm tương tự
Trang 2Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
− Hỏi : Số liền trước của −4
là số nào ?
− Hỏi : Số liền sau của số
−4 là số nào ?
− GV : Cho HS làm bài 2
− GV : Cho cả lớp làm bài
trong ít phút
− Hỏi : Qua kết quả của bài
2 em có nhận xét gì về các
số nguyên dương và số 0, số
nguyên âm và số 0, số
nguyên âm và số nguyên
dương ?
− GV : Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi đã nêu trong ô nhỏ
ở đầu bài
2 Giá trị tuyệt đối của một
số nguyên :
− Hỏi : Hãy vẽ trục số
− Hỏi : Tìm khoảng cách từ
điểm −3 và điểm 3 đến
− Cả lớp làm ra nháp
− 2HS : Lên bảng trình bàylời giải
− Trả lời : 1 > − 10
− 1HS : Lên bảng vẽ
− Trả lời : Điểm −3 cáchđiểm 0 một khoảng là 3 đơn
vị ; điểm 3 cũng cách điểm
0 một khoảng là 3 đơn vị
− Cả lớp làm trong ít phút
− 2HS : Đứng tại chỗ đọckết quả
Một vài HS nhận xét và bổsung nếu cần
τ Chú ý : Số nguyên b gọi là
số liền sau của số nguyên anếu a < b và không có sốnguyên nào nằm giữa a và b(lớn hơn a và nhỏ hơn b).Khi đó ta cũng nói a là sốliền trước của b
Bài 2 :
a) 2 < 7 ; b) −2 > −7c) −4 < 2 ; d) −6 < 0e) 4 > −2 ; g) 0 < 3
2 Giá trị tuyệt đối của một
số nguyên :
Bài 3 :
− Khoảng cách từ điểm 1 vàđiểm −1 đến điểm 0 là 1đơn vị
− Khoảng cách từ 5 và −5đến 0 là 5 đơn vị
− Khoảng cách từ −3 đếnđiểm 0 là 3 đơn vị
− Khoảng cách từ điểm 2đến điểm 0 là 2 đơn vị
0 1 2 3 4 -1
-2 -3 -4 3đơn vị 3đơn vị
Trang 3Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
8’
− GV : Giới thiệu khái niệm
giá trị tuyệt đối của số
nguyên a
− GV : Cho HS đọc ví dụ
Dựa vào ví dụ GV cho HS
làm bài 4
− Hỏi : |0| = ?
− Hỏi : Có nhận xét gì về
giá trị tuyệt đối của số
nguyên dương và số nguyên
âm ?
− Hỏi : Hãy so sánh hai số
nguyên âm biết rằng trong
đó có một số có giá trị tuyệt
đối nhỏ hơn
− Hỏi : So sánh giá trị tuyệt
đối của hai số đối nhau
3 Củng cố kiến thức :
− GV : Giải thích cách so
sánh hai số nguyên âm, số
nào có giá trị tuyệt đối nhỏ
hơn thì số đó lớn hơn hoặc
số nào có giá trị tuyệt đối
nhỏ hơn thì số đó lớn hơn
τ Bài tập 11 / 73 :
− GV : Cho HS điền các dấu
> ; = ; < vào ô trống
τ Bài tập 14 / 73 :
GV : Cho HS làm bài 14
− 2HS : Đọc khái niệm
− 1HS : Đứng tại chỗ đọc vídụ
− Cả lớp làm trong ít phút
− 2HS : Lên bảng ghi kếtquả − Một vài HS nhận xét
− 1HS : Trả lời
− HS : Nêu nhận xét
− 1HS : Nhận xét sau khi sosánh
− Trả lời : Bằng nhau
− HS : Nhắc lại các trườnghợp so sánh hai số nguyên
− 1HS : Lên bảng điền vào
ô trống
− HS : Khác nhận xét
− HS : Tìm giá trị tuyệt đối
đến điểm 0 là 0 đơn vị
− Khoảng cách từ điểm ađến điểm 0 trên trục số làgiá trị tuyệt đối của sốnguyên a
− Giá trị tuyệt đối của sốnguyên a Ký hiệu |a| (đọclà giá trị tuyệt đối của “a”
− Trong hai số nguyên âm,số nào có giá trị tuyệt đốinhỏ hơn thì lớn hơn
− Hai số đối nhau có giá trịtuyệt đối bằng nhau
τ Bài tập 11 / 73 :
3 < 5 ; − 3 > −5
4 > −6 ; 10 > −10
τ Bài tập 14 / 73 :
Trang 4Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Tìm giá trị tuyệt đối của
2000 ; −3011 ; −10 của các số vào giấy nháp.− 1HS : Lên bảng ghi kết
quả
|2000| = 2000
|−3011|= 3011
|−10| = 10
3’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học theo vở ghi, kết hợp với SGK
Về nhà làm các bài tập 12 ; 13 ; 15 / 53
Chuẩn bị tiết đến luyện tập
Mỗi em đem 1 bảng con và có thể tự làm phiếu học tập có ghi sẵn đề bài 14 ; 16 / 73
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:44
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Thông qua các bài tập :
Củng cố cho HS cách nhận biết và đọc đúng các số nguyên, tập hợp các số
nguyên, thứ tự của các số nguyên, số đối của số nguyên
Biết so sánh hai số nguyên
Biết tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn − SGK − SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
HS1 : Giải bài tập số 12 / 73
a) −17 ; −2 ; 0 ; 1 ; 2 ; 5 ; b) 2001 ; 15 ; 7 ; 0 ; −8 ; −101.
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
14’
Hoạt động 1 :
1 Chữa bài tập về nhà:
τ Bài 13 / 73
− GV : Cho HS làm bài 13
− GV : Gọi 1HS đọc đề
− GV : Vẽ trục số và hướng
dẫn HS tìm trên trục có các
số nguyên nằm giữa −5 và 0
− Tương tự gọi 1HS đọc kết
− 1HS : HS nêu kết quả
− 1HS : Đọc kết quả
− 1HS : Nhận xét
− HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả
− 2HS : Lên bảng điền dấu
> ; = ; < vào ô trống
τ Bài 13 / 73 :
a) Các số nguyên nằm giữa
−5 và 0 là : −1 ; −2 ; −3 ; −4b) Các số nguyên nằm giữa
Trang 6Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
− GV : Treo bảng phụ đã
ghi sẵn đề bài 16
− GV : Gọi HS lên bảng giải
τ Bài 17 / 73 :
− GV : Cho HS đứng tại chỗ
trả lời bài 17
τ Bài 18 / 73 :
− GV : Vẽ trục số và cho H
S nhận xét biết số nguyên a
nằm ở đâu
Tương tự GV cho HS đứng
tại chỗ trả lời ba câu b ; c ; d
− GV : Gọi 1 vài HS nhận
xét và sửa chỗ sai
τ Bài 20 / 73 :
− GV : Cho HS làm bài tập
73
− GV lưu ý : Thực chất đó
là các phép toán trong tập
− 1HS : Đứng tại chỗ trả lời
− 1HS : Trả lời câu a
− 3HS : Trả lời
− Một vài HS nhận xét, bổsung nếu cần
− Cả lớp làm trong vài phút
− 2HS : Lên bảng trình bàylời giải
b) Số b không chắc chắn làsố nguyên âm, vì b còn cóthể là : 0 ; 1 ; 2
c) Số nguyên c không chắcchắn là số nguyên âm vì nónằm bên trái điểm −5 nênnó cũng nằm bên trái điểm0
τ Bài 20 / 73 :
a) |−8| − |−4| = 8 − 4 = 4b) |−7| |−3| = 7 3 = 21c) |18| : |−6| = 18 : 6 = 3d) |153| + |−53| = 153 + 53
= 206
3’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học bài và làm bài tập 21 ; 22 ; / 73 − 74
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
Trang 8
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:45
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học xong bài này HS cần phải :
− Biết cộng hai số nguyên cùng dấu
− Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai chiều nghịch nhau của một đại lượng
− Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn − Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
HS1 : Giải bài tập 21 / 73
Tìm số đối của số −4 ; 6 ; |−5| ; | 3| ; 4 ; là : 4 ; −6 ; −5 ; −3 ; −4.
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
− GV : Minh họa phép cộng
đó trên trục số Bắt đầu từ
điểm 0 di chuyển về bên
phải (chiều dương) 4 đơn vị
đến điểm +4 ; sau đó di
chuyển tiếp về bên phải 2
đơn vị đến điểm 6
Hoạt động 2 :
2 Cộng hai số nguyên âm :
− GV : Giới thiệu cho HS
một số quy tắc :
− Khi nhiệt độ tăng 20C ta
nói nhiệt độ tăng 20C Khi
nhiệt độ giảm 30C ta có thể
nói nhiệt độ tăng 30C
2 Cộng hai số nguyên âm :
Trang 9Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
17’ − Khi số tiền tăng 20000
đồng ta nói số tiền tăng
20000 đồng Khi số tiền
giảm 10000 đồng, ta có thể
nói số tiền tăng
− Hỏi : Ta làm phép tính gì?
− GV : Sử dụng trục số : Bắt
đầu từ điểm 0 di chuyển về
bên trái (chiều âm) 3 đơn vị
đến điểm −3, sau đó di
chuyển tiếp về bên trái 2
đơn vị đến điểm − 5
− Hỏi :Nhiệt độ buổi chiều
cùng ngày là bao nhiêu ?
− GV : Cho HS làm bài 1
− Hỏi : Có nhận xét gì về
kết quả tìm được
− GV : Chốt lại quy tắc
trong khung Sau đó GV cho
đọc lại quy tắc cộng hai số
nguyên âm
− GV : Cho HS đọc ví dụ
trong SGK
− GV : Cho HS làm bài 2
− Lưu ý áp dụng quy tắc để
− Cả lớp làm ra nháp
− 1HS : Lên bảng ghi kếtquả (có thao tác trên trụcsố)
− Trả lời : Tổng của hai sốnguyên âm bằng số đối củatổng hai giá trị tuyệt đối củachúng
− 2HS : Đọc quy tắc
− 2HS : Đọc ví dụ
− Cả lớp làm ra nháp
− 1HS : Đứng tại chỗ đọckết quả
− Trả lời : Nhiệt độ buổichiều cùng ngày là −50C
“−”đằng trước kết quả.
Bài 2
a) (+37) + (+81) = 118b)(−23)+(−17) = − (23 + 17)
= − 40
τ Bài tập 23 / 75 :
Trang 10Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
− GV : Cho HS giải bài tập
23 / 75
− Gọi 1HS lên bảng giải
τ Bài tập 25 / 75 :
− GV : Cho HS làm bài 25
− GV : Treo bảng phụ đã
ghi sẵn đề bài
− Cả lớp làm ra nháp (hoặc bảng con)
− 1HS : Lên bảng trình bày bài giải
− 1 vài HS nhận xét
− Cả lớp điền vào ô trống
− 1HS : Lên bảng điền kết quả
a) 2763 + 152 = 2915 b) (−7) + (−14) = − (7 + 14)
= − 21
c) (−35) + (−9) = − (35 + 9) = − 44 τ Bài tập 25 / 75 : a) ( −2) + ( −5) = ( −5) b) (−10) > (−3) + (−8) 2’ 4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm Làm bài tập 24 ; 26 / 75 IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 11
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:46
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS học xong bài này phải :
Biết cộng hai số nguyên
Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn − Hình vẽ - Hình vẽ trục số − Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm
− Áp dụng tính : a) (−7) + (−328) ; b) (12) + |−25|
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
− Hỏi : Giảm 50C nghĩa là
tăng bao nhiêu độ ?
− Hỏi : Vậy ta cần làm phép
tính gì ?
− GV : Minh họa phép tính
đó trên trục số : Bắt đầu từ
điểm 0 di chuyển về bên
phải 3 đơn vị đến điểm +3 ;
sau đó di chuyển về bên trái
5 đơn vị đến điểm − 2
− GV : Cho HS làm bài 1 :
− GV : Yêu cầu HS thao tác
trên trục số và nêu nhận xét
− 1HS : Đứng tại chỗ đọc
−20C
Bài 1 :
(−3) + (+3) = 0(+3) + (−3) = 0
− 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2 3 4 5
− 5 +3
− 2
Trang 12Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
− GV : Cho HS làm bài 2 :
− GV : Yêu cầu HS thao tác
trên trục số và nêu nhận xét
− Hỏi : Qua hai kết quả Em
hãy nêu nhận xét ?
Hoạt động 2
2 Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu :
− GV : Gọi 1HS đọc quy tắc
− GV : Cho HS làm ví dụ
trang 76
− GV : Hướng dẫn cho HS
áp dụng theo quy tắc ba
− GV : Cho làm bài 3 :
− GV : Cho HS cả lớp tự
− 2HS : Lên bảng thực hiện
ý a và b
− Một vài HS đứng tại chỗnhận xét
− Trả lời : Trường hợp a do
|−6| > |3| nêu dấu của tổnglà dấu của (−6) Trường hợp
b là do |+4| > |−2| nên dấucủa tổng là dấu (+4)
− HS : Đứng tại chỗ đọc
− HS : Tìm |−273| = 273
|55| = 55
− Trả lời : 273 − 55 = 218
− Trả lời : Dấu “−” vì số
−273 có giá trị tuyệt đối lớnhơn
− Cả lớp làm ra nháp
− 2HS lên bảng trình bày lờigiải
Bài 2
a) 3 + ( −6) = −3
|−6|−|3| = 6 − 3 = 3b) (−2) + (+4) = 2
Trang 13Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
− GV : Gọi 1HS lên bảng
giải và 1 vài HS nêu nhận
xét
− Cả lớp làm bài trong ítphút
− 1HS : Lên bảng giải
− Cả lớp làm trong ít phút
− 1HS : Khác lên bảng giải
− Một vài HS nhận xét kếtquả của bạn, bổ sung nếucần
− Cả lớp làm trong vài phút
− 1HS : Lên bảng giải ý a
Sau đó nêu nhận xét : Đổidấu các số hạng thì tổng đổidấu
− 1HS : Lên bảng giải ý b
Sau đó nêu nhận xét : Vìtổng của hai số đối nhaunên bằng 0
= 150
τ Bài tập 27 / 76 :
a) 26 + (−6) = (26 − 6) = 20b) (−75) + 50 = − (75 − 50)
= − 25c) 80 + (220) = −(220 − 80)
= 140
τ Bài tập 28 / 76 :
a) (−73) + 0 = −(73 − 0)
= − 73b) |−18| + (−12) = 18 + (−12)
= (18 − 12)= 6c)102 + (−120 = −(120 − 102
= − 18
τ Bài 29 / 76 :
a)23 + (−13) = (23 −13) = 10(−23)+13 = −(23 − 13) = −10b) (−15) + (+15) = 0
(−27) + (27) = 0
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
Học thuộc các quy tắc cộng các số nguyên
Về nhà làm bài tập 30 ; 31 ; 32 / 77 ; 33 ; 34 ; 35 / 77 SGK
Bài 30 : Thực hiện phép cộng rồi mới so sánh
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 14
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:47
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Củng cố cho HS cách cộng hai số nguyên Phân biệt được quy tắc cộng hai số nguyêncùng dấu và khá dấu
Biết dùng số nguyên để biểu thị tăng hoặc giảm của một đại lượng
Bước đầu biết giải các bài toán có liên quan đến thực tiễn và diễn đạt một tình huốngthực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn − SGK − SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm Giải bài tập 31 / 77
HS2 : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Giải bài tập 32 / 77
Đáp số : Bài 31 : a) −35 ; b) −20 ; c) −250
Bài 32 : a) 10 ; b) 8 ; c) 4
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
Hoạt động 1 :
1 Chữa bài tập về nhà :
− GV : Treo bảng phụ có
ghi sẵn đề bài
− GV : Gọi 1HS lên bảng
điền vào chỗ trống
τ Bài tập 34 / 77 :
− GV : Cho HS làm bài tập
34 / 77
− GV : Gọi HS lên đọc đề
− Hỏi : Để tính giá trị của
biểu thức ta là thế nào ?
τ Bài tập 35 / 77 :
− GV : Cho HS làm bài 35
− Hỏi : Số tiền của ông
Nam tăng 5triệu đồng thì x
− 1HS : Lên bảng điền vàochỗ trống
− Một vài HS khác nhậnxét kết quả
− HS : Đứng tại chỗ đọc đềbài
− Trả lời : Thay giá trị xvào biểu thức rồi tính
− 2HS : HS lên bảng trìnhbày bài giải
− 1HS:Đứng tại chỗ đọc đề
− 1HS : Đứng tại chỗ trả
1 Chữa bài tập về nhà :
τ Bài tập 33 / 77 :
a − 2 18 12 − 2 − 5 9
b 3 − 1
8 − 1 2
= − 100
τ Bài tập 35 / 77 :
a) x = 5
Trang 15Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
9’
bằng bao nhiêu ?
− Hỏi : Số tiền giảm 2
triệu đồng nghĩa là gì ?
Hoạt động 2 :
2 Bài Luyện tập tại lớp :
τ Bài 56 / 60/ SBT :
− GV : Cho HS làm bài 56
− Hỏi : Hãy viết số 10 dưới
dạng tổng hai số nguyên
− GV : Cho HS làm bài 54
− Hỏi : Số liền trước và số
liền sau của số nguyên a là
số nào ?
− Hỏi : Hãy viết chúng
dưới dạng tổng
lời
− Trả lời : Tăng −2 triệuđồng
− Trả lời : 10 = 5 + 5
− Cả lớp làm bài tập
− 2HS : Đọc kết quả
τ BÀi 54 / 60 / SBT :
a) Số liền trước của a là
a + (−1)b) Số liền sau của a là : a + 1`
3) −20 = ( −10) + ( −10) (1đ)
Trang 16Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
2’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
Học thuộc quy tắc Làm trước các bài tập : 55 / 60 SBT Xem trước bài tính chất của phép cộng IV RÚT KINH NGHIỆM :