Giáo án Số Học 6 GV:Mạch Hương MaiI.. Mục Tiêu: - Rèn kĩ năng bỏ dấu ngoặc trong một biểu thức đại số.. - Củng cố và khắc sâu hơn nữa phép cộng và phép trừ hai số nguyên.. Nội dung bài m
Trang 1Giáo án Số Học 6 GV:Mạch Hương Mai
I Mục Tiêu:
- Rèn kĩ năng bỏ dấu ngoặc trong một biểu thức đại số
- Củng cố và khắc sâu hơn nữa phép cộng và phép trừ hai số nguyên
II Chuẩn Bị:
- GV:SGK, thước thẳng
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
Em hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
Hai HS lên bảng tính nhanh: a) 123−(123 5+ ) b) (25 12− )−25 15+
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Ta thực hiện cộng, trừ
các số nguyên có trong biểu
thức
Thực hiện quy tắc bỏ
dấu ngoặc và sau đó thực
hiện phép cộng, trừ các số
nguyên
Hoạt động 2: (10’)
Bỏ dấu ngoặc và rút
gọn các số nguyên đối nhau
HS lên bảng rút gọn, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Hai HS lên bảng giải, các em khác làm, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Bài 58: Đơn giản biểu thức
a) x + 22 + (-14) + 52
= x + 22 – 14 + 52
= x + 8 + 52
= x + 60 b) (-90) – (p + 10) + 100
= (-90) – p – 10 + 100
= - 90 – 10 +100 – p
= -(90 + 10) + 100 – p
= -100 + 100 – p
= – p
Bài 59: Tính nhanh các tổng sau
a) (2736 75− )−2736
= 2736 – 75 – 2736
= 2736 + (– 2736) – 75
= – 75 b) (−2002) (− 57 2002− )
= –2002 – 57 + 2002
= –2002 + 2002 – 57
= – 57
LUYỆN TẬP §8
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2Giáo án Số Học 6 GV:Mạch Hương Mai
Hoạt động 3: (10’)
GV cho HS đứng tại
chỗ trả lời kết quả bỏ dấu
ngoặc
Dùng tính chất của
tổng đại số để rút gọn các số
nguyên đối nhau
Sau khi đã hướng dẫn,
GV cho HS lên bảng làm
HS trả lời
HS lên bảng, các em khác làm vào vở
Bài 60: Bỏ dấu ngoặc rồi tính
a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= 27 + (–27) + 65 + (–65) + 346
= 0 + 0 + 346
= 346
b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)
= 42 – 69 + 17 – 42 – 17
= 42 + (– 42) + 17 + (– 17) – 69
= 0 + 0 – 69
= – 69
4 Củng Cố ( 3’)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc.
5 Dặn Dò: ( 2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Xem trước bài 9