-1 em đọc đề toán -Làm bài vào vở, chữa bài -Thi đua các nhóm lên điền... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.trả lời được cá
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
II Chuẩn bị: Nội dung các bài tập.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ(4’)
-Gọi 2 em lên bảng tính: 33 : 2 ; 96 : 4
2 Bài mới:*Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 1(8’):Giới thiệu phép chia.
-Viết phép tính: 648 : 3
H:Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
+6 chia 3 được mấy?
-Sau khi chia hàng trăm ta chia tiếp hàng
chục
+4 chia 3 được mấy?
-Hướng dẫn viết số dư 1 và hạ 8, lấy 18
chia 3
H: Vậy 648 : 3 = ?
+Số dư là mấy?
+Ta nói 648 : 3 = 216 là phép chia thế nào?
Hoạt động 2 (7’) GT phép chia 236 : 5
-Hướng dẫn HS lấy 23 : 5
-Viết: 236 : 5 = 47 ( dư 1)
-Yêu cầu nêu nhận xét
Hoạt động 3(16’) Thực hành.
+Bài 1: (cột 1, 3, 4)
-Theo dõi, giúp đỡ một số em
+Bài 2: Tóm tắt:
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
+Bài 3: Đính bảng phụ
Hướng dẫn mẫu
3.Củng cố- dặn dò:(1’) -Nhận xét
-2 em đặt tính và tính
-1 em đặt tính, lớp tính vào nháp
-Bắt đầu chia từ hàng trăm
- 6 : 3 dược 2 viết 2
- 4 : 3 được 1, viết thương sau đó tìm
số dư 1 -Suy nghĩ và thực hiện tiếp ở hàng đơn vị
-Nhắc lại cách thực hiện
-Trả lời
-Đặt tính và tính
-Đây là phép tính có dư
-2 em lên bảng làm
-Lớp làm vào vở
-1 em đọc đề toán -Làm bài vào vở, chữa bài
-Thi đua các nhóm lên điền
Trang 2TĐ - KC: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.( 2T)
I.Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
B.Kể chuyện:
-Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
-HSKG kể lại được cả câu chuyện
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa truyện, đồng bạc ngày xưa, bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(4’)
-Gọi 2 em đọc bài “Nhớ Việt Bắc”
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’)
-Đính tranh, giới thiệu
Hoạt động 1:.(20’) Luyện đọc:
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
b.HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
-HD phát âm: hũ bạc, siêng năng, thản
nhiên
+Đọc từng đoạn:
-Đính bảng phụ hướng đọc câu:
H:Em hãy đặt câu với từ thản nhiên,
(dành dụm)?
+Đọc trong nhóm:
-Theo dõi các nhóm đọc
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:(10’).Tìm hiểu bài
H:Ông lão người Chăm buồn vì chuyện
gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người
thế nào?
-Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
-Quan sát tranh -Lắng nghe
-Tiếp nối nhau đọc từng câu -Đọc cá nhân-đồng thanh -Đọc nối tiếp câu lượt 2
-5 em đọc 5 đoạn
- Đọc cá nhân,giọng đọc tự nhiên -Đọc chú giải
-Đặt câu
-Đọc nối tiếp đoạn lượt 2 -Nhóm 4 em luyện đọc -Đại diện nhóm đọc
-Nhận xét
-Đọc thầm đoạn 1 -Ông buồn vì con trai lười biếng
-Ông muốn con siêng năng, chăm chỉ
Trang 3+Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
+Người con đã làm lụng vất vả và kiếm
tiền như thế nào?
+Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con đã làm gì?
+Vì sao người con phản ứng như vậy?
+Tìm những câu nói lên ý nghĩa của câu
chuyện?
Hoạt động 3: (12’)Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm đoạn 4, 5
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4 :(18’) Kể chuyện:
1.Nêu nhiệm vụ:
2.Hướng dẫn kể chuyện
+Bài 1:
-Thứ tự đúng: 3 – 5 – 4 – 2 – 1
+Bài 2:
Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố-dặn dò:(5’)
H:Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
-Tự làm, tự nuôi sống mình
-Đọc đoạn 2
-ông muốn thử con
-1 em đọc đoạn 3
-Trả lời
-Người con tự thọc tay vào lửa để lấy ra -Vì anh đã biết quý đồng tiền do tay mình làm ra
-Phát biểu
-2 em thi đọc -1 em đọc toàn bài
-Lớp nhận xét
-1 em đọc yêu cầu
-Quan sát tranh, đánh số, sắp xếp lại các tranh
-Kể từng đoạn
-5 em thi kể trước lớp
* HSKG kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
Trang 4
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( t t)
I.Mục tiêu :
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
II Chuẩn bị:
- Nội dung các bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(4’)
- Gọi 2 em tính: 234 : 9 ; 625 : 5
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 1 (6’):GT phép chia 560 : 8
-Hướng dẫn các bước tính
Hoạt động 2:( 6’)GT phép chia 632: 7
-Hướng dẫn ở lần chia thứ hai số bị chia
bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần
chia đó
Hoạt động 3:(16’) HD giải bài tập.
+
Bài 1 (cột 1, 2, 4)
-Chấm bài, nhận xét
+Bài 2
-Hướng dẫn
B1: thực hiện phép chia
B2 : trả lời
+Bài 3 :Trò chơi
-Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò :(2’)
-Nhận xét
-2 em thực hiện và nêu cách tính -Lớp nhận xét
-Đặt tính -Thực hiện
560 8
56 70 00 0 0
- 3 em nhắc lại
-Đặt tính và tính
632 7
63 90 02 0 2 -Đọc yêu cầu
-Làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm
-Thực hiện phép chia:
365 : 7 = 52 ( dư1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
-Thi điền đúng và nhanh
-Giải thích và thực hiện các phép chia
Trang 5Chính tả: (NV) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I
Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần: ui/ uôi (BT2)
- Làm đúng bài tập 3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị:
-Viết nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ(4’)
-Gọi 2 em lên bảng viết
-Nhận xét-Ghi điểm
2.Bài mới:
+Giới thiệu bài(1’)
+Hướng dẫn nghe viết:(8’)
-Đọc bài viết
H:Lời nói của người cha được viết như
thế nào?
-Hướng dẫn học sinh viết bảng con
+Viết vở:(15’)
-Đọc từng câu cho học sinh viết
-Theo dõi, uốn nắn
+Chấm, chữa bài:(3’)
-Đọc và hướng dẫn chữa bài
-Chấm bài, nhận xét
+Hướng dẫn làm bài tập(4’)
+Bài 2
-Nhận xét, chốt lời giải đúng:
+Bài 3a
-Nhận xét-Chốt lời giải đúng :
a) sót – xôi – sáng
3.Củng cố, dặn dò (2’)
-Nhận xét
-2 em viết :lá trầu, đàn trâu, kim tiêm, khiêm tốn
-2 em đọc lại đoạn văn
-Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.Chữ đầu dòng phải viết hoa -Viết bảng con: hũ bạc, sưởi lửa, thọc tay -Nghe, viết vào vở
-Chữa lỗi bằng bút chì
-1 em đọc yêu cầu -2 nhóm thi làm bài
-mũi dao-con muỗi, núi lửa-nuôi nấng -Đọc yêu cầu
-Làm bài vào vở
-Chữa bài
-2 em đọc các câu hoàn chỉnh
Trang 6Tập đọc: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên
-Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: -Tranh minh họa nhà Rông.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:(5’)
- Gọi 4 em kể lại câu chuỵện “Hũ bạc
của người cha”
-Nhận xét, ghi diểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1’):Đính tranh
Hoạt động1:(12’) Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu:
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu
-Hướng dẫn phát âm: múa rông, ngọn
giáo, vướng mái, chiêng trống
+Đọc từng đoạn trước lớp
-Chia đoạn: 4 đoạn
+Đọc trong nhóm
Hoạt động 2: (10’)Tìm hiểu bài.
H:Vì sao nhà Rông phải chắc và cao?
+Gian đầu của nhà Rông được trang trí
như thế nào?
+Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
nhà Rông?
+Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
+Sau khi học bài: “nhà Rông ở Tây
Nguyên” em có suy nghĩ gì?
Hoạt động 3:(6’) Luyện đọc lại.
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Nhận xét
-Tiếp nối nhau kể lại câu chuyện -Lớp nhận xét
-Quan sát tranh
-Lắng nghe
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Đọc cá nhân -4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
- Đọc thầm chú giải
- Đặt câu với từ: nông cụ
-Đọc nối tiếp lượt 2
-Nhóm 4 em luyện đọc
-Đọc thầm
-Trang trí nghiêm trang
-Vì gian giữa là nơi có bếp lửa,nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách
-Là nơi ngủ của các trai làng từ 16 tuổi chưa lập g/đ để bảo vệ làng
-Nhà Rông rất độc đáo, lạ mắt
-4 em đọc 4 đoạn -2 em đọc toàn bài
Trang 7TN-XH: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I.Mục tiêu:
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
II Chuẩn bị:
-Các hình trong sách giáo khoa
-Một số bì thư, điện thoại đồ chơi
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(2’)
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:(1’)
Hoạt động 1: (10’) Thảo luận nhóm.
-Chia nhóm 4 em
-Nêu yêu cầu và các gợi ý
*Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp ta chuyển
phát tin tức, thư, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và trong nước với
nước ngoài
Hoạt động 2:(12’) Làm việc theo nhóm:
-Chia nhóm 2 em
-Yêu cầu thảo luận theo gợi ý:Nêu nhiệm
vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh
truyền hình
-Nhận xét, tuyên dương
*Kết luận:
Hoạt động 3: (10’)Trò chơi.
-Đóng vai hoạt động tại nhà bưu điện
- Liên hệ thực tế
3.Củng cố, dặn dò :(1’):
-Hãy nêu nội dung bài
-Sưu tầm các sản phẩm nông nghiệp ở
địa phương
-Nêu nội dung bài học trước
-Nhóm 4 em thảo luận
+Bạn đã đén nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy
kể những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện? -Các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Thảo luận nhóm, -3 cặp trình bày trước lớp -Nhận xét, bổ sung
-3 em đóng vai nhân viên bán tem, phong
bì và nhận gửi thư hàng
-1 em đóng vai người gửi thư -2 em khác gọi điện thoại
Trang 8
ĐẠO ĐỨC: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ
HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh họa truyện : Chị Thủy của em.
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:(5’)
-Gọi 3 em lên bảng
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:(12’) Phân tích truyện
GV kể chuyện: Chị Thủy của em kết hợp
cho học sinh xem tranh
H:Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
chị Thủy?
+Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
+Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
bạn thủy?
+Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
Hoạt đông 2:(10’)Quan sát tranh.
-Chia nhóm, giao nhiệm vụ
*Kết luận: Các bạn trong tranh 1, 3, 4 đã
biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng
Hoạt động 3:(6’)Bày tỏ ý kiến
-Lần lượt đưa các câu tục ngữ, các quan
niệm có liên quan đến nội dung bài học
*Kết luận:
+ Liên hệ và nêu lại nội dung bài
3 Củng cố,dặn dò(2’)
-Sưu tầm các truyện , thơ, ca dao, tục ngữ
về chủ đề quan tâm…
-Kể lại công việc mà em đã tham gia làm
ở lớp, ở trường
-Lắng nghe -Quan sát tranh -Có bé Viên, chị Thủy
-Vì bé Viên còn nhỏ ở nhà một mình không có ai trông nom
-Thủy làm cho bé Viên cái chong chóng -Phát biểu
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Bày tỏ ý kiến bằng cách đưa thẻ màu (các ý a, c, d là đúng)
Trang 9
LTVC: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I.Mục tiêu:
-Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
-Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
-Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3) Điền được
từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
II Chuẩn bị
-Tranh minh họa bài tập 2, viết các câu văn BT 2, BT4
III.Các hoạt động dạy học
1.bài cũ:(5’)
Gọi 2 em lên bảng
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1:(28’)HD làm bài tập
+Bài 1 :
-Nhắc HS :dân tộc Kinh không phải là
dân tộc thiểu số
-Ghi tên một số dân tộc lên bảng
+Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao
+Vân Kiều, Cơ- ho, Khơ mú
+Khơ me, Hoa, Xtiêng
+Bài 2:
-Chốt lời giải đúng:
a) bậc thang
b) nhà Rông
c) nhà sàn
d) Chăm
+Bài 3:
- Hướng dẫn mẫu
-Đính tranh
+Bài 4:
-Yêu cầu HS điền các từ vào chỗ trống
-Nhận xét,chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò : (2’)
-Làm bài tập 2 và BT3 tiết trước -Nhận xét
-Đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm, ghi ra giấy tên các dân tộc thiểu số
-Đại diện nhóm trình bày
-Viết vào vở
-1 em đọc yêu cầu -4 em lên bảng điền từ
-Nhận xét
-Đọc yêu cầu -Nêu tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau
-Viết các câu vào giấy nháp -Đọc các câu đã viết
-Nhận xét -Tiếp nối nhau đọc bài làm
Trang 10Tập viết: ÔN CHỮ HOA L
I.Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Lời nối cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II Chuẩn bị:
-Mẫu chữ viết hoa L, bảng phụ viết sẵn tên riêng và câu ứng dụng
-Vở tập viết, bảng, phấn
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5’) : -Kiểm tra vở viết ở nhà
của học sinh
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 1: (8’)HD viết bảng con.
+ Luyện viết chữ hoa:L
-Yêu cầu học sinh đọc bài
+H: Trong bài có những chữ nào viết
hoa?
-Viết mẫu L:
- Nhắc lại cách viết các chữ viết hoa
trong bài
+Luyện viết tên riêng
-Giới thiêu:Lê Lợi là vị anh hùng dân tộc
có công lớn đánh đuổi giặc Minh, lập ra
triều đình nhà Lê
-Viết mẫu, HD cách viết theo cỡ chữ nhỏ
+Luyện viết câu ứng dụng:
-Gọi học sinh đọc
-Giải thích nội dung câu ứng dụng:
Hoạt động 2(16’):Hướng dẫn viết vở.
-Nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ
-Nhắc lại cách cầm bút, đặt vở, tư thế
ngồi
-Theo dõi, giúp đỡ cho học sinh
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Luyện viết chữ nghiêng
-2 em lên bảng viết: Yết Kiêu
-Lớp viết bảng con
- Đọc nội dung bài
-Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài:L
-2 em viết bảng lớp-Cả lớp viết bảng con :L
-1 em đọc: Lê lợi
Nêu độ cao, khoảng cách
-Viết bảng con :Lê Lợi
-1 em đọc câu ứng dụng:
-Nêu các chữ viết hoa
-Viết bảng con:Lựa lời
-Viết vào vở tập viết
-2 em thi viết đúng, đẹp
Trang 11Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010
Toán: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I.Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng bảng nhân
II.Chuẩn bị: - Bảng nhân trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
-Gọi 2 em lên bảng: 534 : 7; 640 : 8
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1(8’) Giới thiệu cấu tạo
bảng nhân
-Đính bảng nhân
-Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột
-GV chỉ vào bảng và giới thiêu các thừa
số có trong bảng nhân, các ô còn lại
chính là kết quả Mỗi hàng ghi lại 1
bảng nhân.( chỉ giới thiệu cho HS biết )
Hoạt động2:(6’)HD sử dụng bảng
-Nêu ví dụ: 3 x 4
-Tìm số 4 ở cột đầu tiên, số 3 ở hàng
đầu tiên, đặt thước dọc theo chiều 2
mũi tên, đọc kết quả ở ô 2 mũi tên gặp
nhau(12)
Hoạt động 3(16’) Thực hành
+Bài 1:
-Nhận xét
+Bài 2:
-Yêu cầu học sinh nhắc cách tìm thừa
số chưa biết
+Bài 3:
H: Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Hướng dẫn giải bằng 2 cách
-Chấm bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Xem bài bảng chia
-2 em tính và nêu cách tính
-Lớp nhận xét
-Đọc yêu cầu -Đếm số hàng, số cột
-Đọc các số có trong hàng đầu tiên
-3 em lên bảng tìm tích 5 x 4
6 x 4 7 x 8 -Tập sử dụng bảng nhân
- 4 em đọc kết quả
-Đọc yêu cầu -1 em lên bảng tính
- Lớp làm vào SGK
-Tự giải vào vở -2em lên bảng giải giải 2 cách
Số huy chương bạc là :
8 x 3 = 24 ( tấm ) Tổng số huy chương là :
8 + 24 = 32 ( tấm )
ĐS : 32 tấm