1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 26 LỚP 4 (KNS)

42 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nêu yêu cầu kiểm tra: +Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các công trình công công” +Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.. - Yêu

Trang 1

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia

II Kĩ năng sống:

-Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:

-Đóng vai

-Thảo luận

IV Đồ dung dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói

về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công

cộng

-GV nhận xét

3.Kết nối:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

Thảo luận nhóm (thông tin- SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

Trang 2

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ

lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,

chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1-

SGK/38)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài

tập 1

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

a Sơn đã không mua truyện, để dành tiền

giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên

tai

b Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ

miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy

thành tích

c Đọc báo thấy có những gia đình sinh con

bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da

cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền

được mừng tuổi của mình để giúp những nạn

nhân đó

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,

mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ

để lấy thành tích cho bản thân

4 Luyện tập:Hoạt động 3: Xử lí tình

huống (Bài tập 3- SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào

em cho là đúng?

a Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là

việc làm cao cả

b Chỉ cần tham gia vào những hoạt động

nhân đạo do nhà trường tổ chức

Trang 3

-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động

nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền

giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị

tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn; Quyên

góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng trên

báo chí …

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo

-HS cả lớp thực hiện

Trang 5

Tập đọc Thắng biển

-Trình bày ý kiến cá nhân

IV Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

V Tiến trình dạy học

A Kiểm tra : 2 HS đọc thuộc lòng bài : Tiểu

đội xe không kính Trả lời các câu hỏi nội dung

- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lượt ); G kết hợp :

+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

+ Giải nghĩa từ

+Đọc câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- G đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi:

*Đoạn 1: HS đọc thầm

? Tranh minh họa thể hiện nội dung gì?

? Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển

được miêu tả theo trình tự như thế nào?

? Tìm những hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn

bão biển?

- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài

- HS1:Mặt trời lên cao nhỏ bé

- HS2:Một tiếng ào chống dữ

- HS3: Một tiếng reo sống lại

- Đoạn 3 trong bài cảnh mọi người dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nước lũ

- Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự : Biển đe dọa cn đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống con đê

- Gió bắt đầu mạnh con cá chim nhỏ bé

- Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ , nó có thể

Trang 6

? Các từ ngữ ấy gợi cho em điều gì?

? Nêu ý chính đoạn 1?

* Đoạn 2: Yêu cầu HS đọc thầm

?Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển?

? Tác giả đã dung những biện pháp nghệ thuật

gì để miêu tả hình ảnh của biển?

? Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì?

? ý chính đoạn 2 là gì?

* Đoạn 3: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu

hỏi:

? Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

? Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và tìm nội dung

của bài

3 Luyện tập:Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài

GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng đọc của

bài văn và thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm đoạn văn

- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn 2 của bài

- GV nhận xét ghi điểm

4 Vận dụng:

? Nội dung bài nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau

cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào

- Như một đàn cá voi lớn chống giữ

1 Cơn bão biển đe doạ

- Đọc thầm đoạn 2

- Một đằng thì thú dữ nhốt chuồng.

- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: Như con

cá mập đớp con cá chim nhỏ bé, như một đàn voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng

- Thấy được cơn bão biển hung dữ, điên cuồng

2 Cơn bão biển tấn công

- Hơn hai chục thanh niên sống lại

3 Con người quyết chiến , quyết thắng cơn bão

Đại ý: Ca ngợi lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống bình yên.

- 3 HS đọc bài

- HS đọc theo nhóm

- Đại diện nhóm đọc – nhận xét

Trang 7

TỐN luyện tập

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

II đồ dùng dạy học

Bảng phụ vẽ hình trong trong sách giáo khoa phĩng to

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS

B dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu giờ học

2 hướng dẫn luyện tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở, HS

khác nhận xét

- GV nhận xét ,đánh giá

=>TK: Củng cố cách chia phân sĩ, rút gọn phân

số

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên

bảng

=>TK: Củng cố cách tìm tử số, số chia chưa biết

- Cho HS đọc đề của bài tập

- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

=>TK:? Phân số

3

2được gọi là gì của phân số

2

3

?

- Tương tự GV hỏi tiếp với phân số cịn lại

? Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo

ngược của nĩ thì được kết quả là bao nhiêu? ( 1)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như

123

45

34

3:5

2

324

363

48

94

3:8

9 = × = = ;

2

14

21

24

12

1:4

1 = × = = ;

4

31

68

16

1:8

415

203

105

210

3:5

.3

215

101

1015

110

1:15

1:815

1:81

=

=

=

x x

x

21205

3:747

45

x

Bài 3(SGK-136): Tính.Nếu cịn thời gian

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm vở

Trang 8

muốn tính độ dài đáy ta làm như thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài

21

221

128

284

774

16

62

332

- Lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao

- Lấy diện tích chia cho chiều cao

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành:

)(110

105

2:5

m

=

=Đáp số: 1 m2

Trang 9

LỊCH SỬ Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong

-nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hơp với nhau

-tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân toc

II.chuẩn bị

-Bản đồ viet Nam thế kỉ XVI- XVII

-PHT của HS

III Hoạt động dạy học

A KTBC:

? Do đâu mà vào đầu thế kỉ thứ XVI, nước ta lâm

vào thời kỳ bị chia cắt?

?Cuộc xung đột giữa các tập đồn phong kiến đã

gây ra những hậu quả gì?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài :

- trực tiếp

2 Dạy bài mới :

Hoạt đơng 1 :

Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang

-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam từ thế kỷxvi-XVII

-Gọi hs lên bảng xác định bộ phận sơng Gianh trên

2 Chính quyền chúa Nguyễn đã cĩ biện pháp gì

giúp dân khẩn hoang ?

- Dựng nhà cho dân khẩn hoang

1 Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong ?

- Dựng nhà cho dân khẩn hoang

- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nơng cụ cho dân khẩn hoang

3 Đồn người khẩn hoang đã đi đến đâu ?

- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hồ

- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên

Trang 10

- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nông cụ

cho dân khẩn hoang

3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến đâu ?

- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hoà

- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên

- Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay

Tất cả những nơi trên đều có người đến khẩn

- GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành

bảng so sánh

? Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã

đem lại kết quả gì ?

- HS nêu ý kiến của mình

khẩn hoang Sau khi khẩn hoang-Diện tích

đất

-Tình trạng đất

-Làng xóm dân cư

-Đến hết vùng Quảng Nam

-Hoang hóa nhiều

-Làng xóm đân cư thưa thớt

-Mở rộng đến hết vùng đồng bằng sông Cửu Long-Đất hoang giảm, đất được sử dung tăng-Có thêm , làng xóm ngày càng trù phú.-Nền văn hóa các dân tộc được hòa vào nhau bổ xung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của cả dân tộc Việt Nam, 1 nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc

Trang 11

Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011Toán

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS

B dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu giờ học

2 Thực hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tính rồi rút gọn theo một trong hai cách

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét ,kết luận chung

=>TK: Củng cố cách chia phân số

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tính và làm bài theo cách viết gọn

- 1 em lên bảng làm bài

- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên bảng

HS áp dụng tính chất : một tổng nhân với một số

, một hiệu nhân với một số đế tính

- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- HS làm bài theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng

104

57

25

4:7

;6

172

129

48

34

9:8

2:1028

104

57

25

4:7

14

54

57

25

4:7

3

115

88

58

15:8

121

343

1:4

5

215

737

5:3

16

12

15

12

13

12

1)5

13

1(

15

430

82

115

82

1)5

13

1(

=+

=

×+

×

=

×+

Trang 12

3 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Bài 4(SGK-137) (Nếu còn thời gian)

34

121

124

112

1:41

62

121

122

112

1:21

Trang 13

Chính tả Thắng biển

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên làm bài tập 3

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn nghe- viết

- GV đọc chính tả bài : Thắng biển

- HS đọc thầm lại bài văn

? Bài văn nói điều gì ?

?Khi viết bài chinh tả này cần chú ý điều gì?

-GV gọi 2 hs lên bảng

* Viết chính tả

- GV nhắc HS cách ghi bài

- HS gấp SGK GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc lại một lượt HS soát lỗi

- Gv chấm và chữa một số bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả

Bài tập 2 (lựa chọn)

- GV nêu yêu cầu của bài tập ,chọn phần a

- HS đọc thầm đoạn văn và tự làm bài tập

- Đại diện từng HS làm bài trên bảng

- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng mênh mông, lan rộng, dữ dội

-Hai bạn một cặp đổi chéo vở chấm bài cho nhau

- 3 hs lên bảng làma/ nhìn lại- khổng lồ- ngọn lửa- búp nõn- ánh nến- lóng lánh- lung linh- trong nắng- lũ lụtb/ Thầm kín- lung linh- lặng thinh- giữu gìn- bình tĩnh- gia đình- nhường nhịn- thông minh- rung rinh

Trang 14

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2b, ghi nhớ

các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂULuyện tập về câu kể Ai là gì?

I/Mục tiêu

Nhận biết được cấu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì ? đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3).

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1,2

- bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc yêu cầu của bài , xác định bộ phận

CN , VN trong mỗi câu văn vừa tìm HS phát

biểu ý kiến

-2 HS làm bài tập

-Lắng nghe

Bài 1Đoạn Câu kể Ai là

Tác dụng

phương là người Thừa Thiên

-Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội

-Câu giới thiệu

-Câu nêu nhận định

người ngụ

cư ở làng này

Câu giới thiệu

cánh tay đắc lực của các chú công nhân

Câu nêu nhận định

Bài 2

- Nguyễn Tri phương/ là người Thừa Thiên

- Cả hai ông/ đều không phải là người Hà

Trang 16

- GV kết luận

- HS đọc yêu cầu của bài

- Gv hướng dẫn HS

- HS giỏi làm mẫu

- HS thực hành viết đoạn văn

- HS báo cáo kết quả

Bài 3:

3 hs lên bảng viết

Hs đọc bài của mình- nhận xét

Trang 17

Khoa học

Núng , lạnh và nhiệt độ ( tiếp theo)

I-Muùc tieõu :

- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi

- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II.Đồ dựng dạy học

Chuẩn bị chung : phớch nước sụi

- Chuẩn bị theo nhúm : 2 chiếc chậu , 1 cốc , lọ cắm ống thuỷ tinh

III Hoạt động dạy học

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Nờu nhiệt độ của cơ thể người?

Hoạt động 1:

Tỡm hiểu về sự truyền nhiệt

* Mục tiờu:

HS biết và nờu được VD về vật cú nhiệt độ cao

truyền nhiệt cú nhiệt độ thấp ; cỏc vật thu nhiệt sẽ

núng lờn , cỏc vật toả nhiệt sẽ lạnh đi

* Cỏch tiến hành:

Bước 1 :

- HS làm thớ nghiệm trang 102 SGK theo nhúm

Bước 2 :

- Cỏc nhúm trỡnh bày kết qủa thớ nghiệm

- GV hướng dẫn HS giải thớch như SGK

? Tại sao mức núng, lạnh của cốc nước và chậu

nước thay đổi?

? Trong cỏc vớ dụ trờn vật nào là vật thu nhiệt?

Vật nào là vật tỏa nhiệt?

-Cho hs lấy vớ dụ:

Bước 3:

- GV giỳp HS rỳt ra nhận xột : Cỏc vật ở gần vật

núng hơn thỡ thu nhiệt sẽ núng lờn Cỏc vật ở gần

vật lạnh hơn thỡ toả nhiệt sẽ lạnh đi

Hoạt động 2Tỡm hiểu sự co gión của nước khi lạnh đi và núng

lờn

*Mục tiờu:

- Biết được cỏc chất lỏng nở ra khi núng lờn

, co lại khi lạnh đi Giải thớch được một số hiện

- 2 em trả lời, lớp nhận xột, chấm điểm

* Hoạt động nhúm :

- HS thảo luận nhúm-Đại diện cỏc nhúm nờu+ Nhiệt độ trong cốc nước núng giảm đi, nhiệt độ trong chậu nước tăng lờn

+ Là do cú sự truyền nhiệt từ cục nước núng hơn sang chậu nước lạnh

-Vớ dụ: Rút nước sụi vào cốc khi ta cầm vào cốc ta thấy núng

+ Vật thu nhiệt: cỏi cốc+Võt tỏa nhiệt: nước núng

*Hoạt động nhúm-Đại diện cỏc nhúm nờu+ Mức nước sau khi đặt lọ vào nước núng tăng lờn mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đỏnh dấu ban đầu

Trang 18

tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng ,

lạnh của chất lỏng Giải thích được nguyên tắc

hoạt động của nhiệt kế

? Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật

nóng lạnh khác nhau?

? Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết

được gì?

-Bước 3:Trình bày kết quả

- GV khuyến khích HS vận dụng sự nở vì nhiệt của

chất lỏng để trả lời câu hỏi có tính thực tế : Tại sao

khi đun nước , không nên đổ đầy nước vào ấm?

? Tại sao khi bị sốt người ta thường dùng túi nươc

đá để chườm vào trán?

? Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi

trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước

nguội nhanh?

Hoạt động kết thúc

- Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn Hs

Về nhà chuẩn bị bài sau

-HS đo và nêu: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi nhiệt

độ cao , co lại khi nhiệt độ thấp

- Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta biết được nhiệt độ của vật đó

-Vì nước ở nhiệt đọ cao thì sẽ nở ra nếu đổ thêm nước vào ấm thì sẽ bị chào ra ngoài.-Nước đá truyền nhiệt sang cơ thể và làm giảm nhiệt độ ở cơ thể

-Rót cốc nước nóng sau đó cho vào chậu nước nguội ngâm

Trang 19

Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2011

Tốn

Luyện tập chung

I.Mục tiêu

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

II Đồ dùng dạy học

-VBT

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS nêu các bước giải :

+ Tính chiều rộng ( tìm phân số của một số )

Bài 1 (137)

2

32

313

2:1

5

31

35

13

1:51

36

354

79

57

4:95

15:21

6

112

243

24:32

21

537

53:75

36

26

13

16

13

194

233

19

24

3

=

=+

=+

=+

×

×

=+

×

b/

4

14

24

32

14

32

11

34

12

13

1:4

Bài giảiChiều rộng của mảnh vườn là

)(3653

60× = m

Trang 21

-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

-Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này

II.Chuẩn bị

-BĐ Địa lí tự nhiên , BĐ hành chính VN

-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

- GDHS : Thông qua đặc điểm về thiên nhiên của các thành phố lớn mà giáo dục hs yêu quí cảnh vật thiên nhiên từ đó hs có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh HS

* Giới thiệu bài

1 Vị trí các đồng bằng và các dòng sông

lớn

* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm

MT : HS chỉ và điền đúng được vị trí

ĐBBB, ĐBNB, sông Hông, sông Thái Bình,

sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên

bản đồ,lược đồ VN

- Bước 1 : GV nêu yêu cầu: HS điền

các địa danh như bài tập 1 – SGK vào

lược đồ trống VN

- Bước 2 : HS trình bày trước lớp

2 Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và

ĐBNB

* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

MT : HS nêu được sự khác nhau và đặc

điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB

Ngày đăng: 05/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh - TUẦN 26 LỚP 4 (KNS)
Bảng so sánh (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w