-GV nêu yêu cầu kiểm tra: +Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các công trình công công” +Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.. - Yêu
Trang 1- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia
II Kĩ năng sống:
-Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Đóng vai
-Thảo luận
IV Đồ dung dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói
về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
-GV nhận xét
3.Kết nối:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo”
b.Nội dung:
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
Thảo luận nhóm (thông tin- SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
Trang 2Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ
lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1-
SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài
tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên
tai
b Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ
miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
c Đọc báo thấy có những gia đình sinh con
bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền
được mừng tuổi của mình để giúp những nạn
nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ
để lấy thành tích cho bản thân
4 Luyện tập:Hoạt động 3: Xử lí tình
huống (Bài tập 3- SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào
em cho là đúng?
a Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
Trang 3-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động
nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị
tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn; Quyên
góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng trên
báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
-HS cả lớp thực hiện
Trang 5Tập đọc Thắng biển
-Trình bày ý kiến cá nhân
IV Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
V Tiến trình dạy học
A Kiểm tra : 2 HS đọc thuộc lòng bài : Tiểu
đội xe không kính Trả lời các câu hỏi nội dung
- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lượt ); G kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ
+Đọc câu dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi:
*Đoạn 1: HS đọc thầm
? Tranh minh họa thể hiện nội dung gì?
? Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển
được miêu tả theo trình tự như thế nào?
? Tìm những hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn
bão biển?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài
- HS1:Mặt trời lên cao nhỏ bé
- HS2:Một tiếng ào chống dữ
- HS3: Một tiếng reo sống lại
- Đoạn 3 trong bài cảnh mọi người dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nước lũ
- Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự : Biển đe dọa cn đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống con đê
- Gió bắt đầu mạnh con cá chim nhỏ bé
- Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ , nó có thể
Trang 6? Các từ ngữ ấy gợi cho em điều gì?
? Nêu ý chính đoạn 1?
* Đoạn 2: Yêu cầu HS đọc thầm
?Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển?
? Tác giả đã dung những biện pháp nghệ thuật
gì để miêu tả hình ảnh của biển?
? Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
? ý chính đoạn 2 là gì?
* Đoạn 3: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
? Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con
người trước cơn bão biển?
? Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và tìm nội dung
của bài
3 Luyện tập:Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài
GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng đọc của
bài văn và thể hiện diễn cảm
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn 2 của bài
- GV nhận xét ghi điểm
4 Vận dụng:
? Nội dung bài nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau
cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào
- Như một đàn cá voi lớn chống giữ
1 Cơn bão biển đe doạ
- Đọc thầm đoạn 2
- Một đằng thì thú dữ nhốt chuồng.
- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: Như con
cá mập đớp con cá chim nhỏ bé, như một đàn voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng
- Thấy được cơn bão biển hung dữ, điên cuồng
2 Cơn bão biển tấn công
- Hơn hai chục thanh niên sống lại
3 Con người quyết chiến , quyết thắng cơn bão
Đại ý: Ca ngợi lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống bình yên.
- 3 HS đọc bài
- HS đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc – nhận xét
Trang 7TỐN luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II đồ dùng dạy học
Bảng phụ vẽ hình trong trong sách giáo khoa phĩng to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS
B dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Nêu yêu cầu giờ học
2 hướng dẫn luyện tập:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở, HS
khác nhận xét
- GV nhận xét ,đánh giá
=>TK: Củng cố cách chia phân sĩ, rút gọn phân
số
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên
bảng
=>TK: Củng cố cách tìm tử số, số chia chưa biết
- Cho HS đọc đề của bài tập
- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
=>TK:? Phân số
3
2được gọi là gì của phân số
2
3
?
- Tương tự GV hỏi tiếp với phân số cịn lại
? Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo
ngược của nĩ thì được kết quả là bao nhiêu? ( 1)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như
123
45
34
3:5
2
324
363
48
94
3:8
9 = × = = ;
2
14
21
24
12
1:4
1 = × = = ;
4
31
68
16
1:8
415
203
105
210
3:5
.3
215
101
1015
110
1:15
1:815
1:81
=
=
=
x x
x
21205
3:747
45
x
Bài 3(SGK-136): Tính.Nếu cịn thời gian
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở
Trang 8muốn tính độ dài đáy ta làm như thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
21
221
128
284
774
16
62
332
- Lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
- Lấy diện tích chia cho chiều cao
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành:
)(110
105
2:5
m
=
=Đáp số: 1 m2
Trang 9LỊCH SỬ Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong
-nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hơp với nhau
-tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân toc
II.chuẩn bị
-Bản đồ viet Nam thế kỉ XVI- XVII
-PHT của HS
III Hoạt động dạy học
A KTBC:
? Do đâu mà vào đầu thế kỉ thứ XVI, nước ta lâm
vào thời kỳ bị chia cắt?
?Cuộc xung đột giữa các tập đồn phong kiến đã
gây ra những hậu quả gì?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
- trực tiếp
2 Dạy bài mới :
Hoạt đơng 1 :
Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam từ thế kỷxvi-XVII
-Gọi hs lên bảng xác định bộ phận sơng Gianh trên
2 Chính quyền chúa Nguyễn đã cĩ biện pháp gì
giúp dân khẩn hoang ?
- Dựng nhà cho dân khẩn hoang
1 Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong ?
- Dựng nhà cho dân khẩn hoang
- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nơng cụ cho dân khẩn hoang
3 Đồn người khẩn hoang đã đi đến đâu ?
- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hồ
- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên
Trang 10- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nông cụ
cho dân khẩn hoang
3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến đâu ?
- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hoà
- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên
- Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay
Tất cả những nơi trên đều có người đến khẩn
- GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành
bảng so sánh
? Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã
đem lại kết quả gì ?
- HS nêu ý kiến của mình
khẩn hoang Sau khi khẩn hoang-Diện tích
đất
-Tình trạng đất
-Làng xóm dân cư
-Đến hết vùng Quảng Nam
-Hoang hóa nhiều
-Làng xóm đân cư thưa thớt
-Mở rộng đến hết vùng đồng bằng sông Cửu Long-Đất hoang giảm, đất được sử dung tăng-Có thêm , làng xóm ngày càng trù phú.-Nền văn hóa các dân tộc được hòa vào nhau bổ xung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của cả dân tộc Việt Nam, 1 nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc
Trang 11Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011Toán
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS
B dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Nêu yêu cầu giờ học
2 Thực hành:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tính rồi rút gọn theo một trong hai cách
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét ,kết luận chung
=>TK: Củng cố cách chia phân số
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tính và làm bài theo cách viết gọn
- 1 em lên bảng làm bài
- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên bảng
HS áp dụng tính chất : một tổng nhân với một số
, một hiệu nhân với một số đế tính
- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
- HS làm bài theo mẫu
- HS tự làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng
104
57
25
4:7
;6
172
129
48
34
9:8
2:1028
104
57
25
4:7
14
54
57
25
4:7
3
115
88
58
15:8
121
343
1:4
5
215
737
5:3
16
12
15
12
13
12
1)5
13
1(
15
430
82
115
82
1)5
13
1(
=+
=
×+
×
=
×+
Trang 123 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Bài 4(SGK-137) (Nếu còn thời gian)
34
121
124
112
1:41
62
121
122
112
1:21
Trang 13Chính tả Thắng biển
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên làm bài tập 3
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn nghe- viết
- GV đọc chính tả bài : Thắng biển
- HS đọc thầm lại bài văn
? Bài văn nói điều gì ?
?Khi viết bài chinh tả này cần chú ý điều gì?
-GV gọi 2 hs lên bảng
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách ghi bài
- HS gấp SGK GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại một lượt HS soát lỗi
- Gv chấm và chữa một số bài
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV nêu yêu cầu của bài tập ,chọn phần a
- HS đọc thầm đoạn văn và tự làm bài tập
- Đại diện từng HS làm bài trên bảng
- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng mênh mông, lan rộng, dữ dội
-Hai bạn một cặp đổi chéo vở chấm bài cho nhau
- 3 hs lên bảng làma/ nhìn lại- khổng lồ- ngọn lửa- búp nõn- ánh nến- lóng lánh- lung linh- trong nắng- lũ lụtb/ Thầm kín- lung linh- lặng thinh- giữu gìn- bình tĩnh- gia đình- nhường nhịn- thông minh- rung rinh
Trang 14- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2b, ghi nhớ
các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi
Trang 15LUYỆN TỪ VÀ CÂULuyện tập về câu kể Ai là gì?
I/Mục tiêu
Nhận biết được cấu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì ? đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3).
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1,2
- bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc yêu cầu của bài , xác định bộ phận
CN , VN trong mỗi câu văn vừa tìm HS phát
biểu ý kiến
-2 HS làm bài tập
-Lắng nghe
Bài 1Đoạn Câu kể Ai là
gì
Tác dụng
phương là người Thừa Thiên
-Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
-Câu giới thiệu
-Câu nêu nhận định
người ngụ
cư ở làng này
Câu giới thiệu
cánh tay đắc lực của các chú công nhân
Câu nêu nhận định
Bài 2
- Nguyễn Tri phương/ là người Thừa Thiên
- Cả hai ông/ đều không phải là người Hà
Trang 16- GV kết luận
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gv hướng dẫn HS
- HS giỏi làm mẫu
- HS thực hành viết đoạn văn
- HS báo cáo kết quả
Bài 3:
3 hs lên bảng viết
Hs đọc bài của mình- nhận xét
Trang 17Khoa học
Núng , lạnh và nhiệt độ ( tiếp theo)
I-Muùc tieõu :
- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi
- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II.Đồ dựng dạy học
Chuẩn bị chung : phớch nước sụi
- Chuẩn bị theo nhúm : 2 chiếc chậu , 1 cốc , lọ cắm ống thuỷ tinh
III Hoạt động dạy học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nờu nhiệt độ của cơ thể người?
Hoạt động 1:
Tỡm hiểu về sự truyền nhiệt
* Mục tiờu:
HS biết và nờu được VD về vật cú nhiệt độ cao
truyền nhiệt cú nhiệt độ thấp ; cỏc vật thu nhiệt sẽ
núng lờn , cỏc vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
* Cỏch tiến hành:
Bước 1 :
- HS làm thớ nghiệm trang 102 SGK theo nhúm
Bước 2 :
- Cỏc nhúm trỡnh bày kết qủa thớ nghiệm
- GV hướng dẫn HS giải thớch như SGK
? Tại sao mức núng, lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
? Trong cỏc vớ dụ trờn vật nào là vật thu nhiệt?
Vật nào là vật tỏa nhiệt?
-Cho hs lấy vớ dụ:
Bước 3:
- GV giỳp HS rỳt ra nhận xột : Cỏc vật ở gần vật
núng hơn thỡ thu nhiệt sẽ núng lờn Cỏc vật ở gần
vật lạnh hơn thỡ toả nhiệt sẽ lạnh đi
Hoạt động 2Tỡm hiểu sự co gión của nước khi lạnh đi và núng
lờn
*Mục tiờu:
- Biết được cỏc chất lỏng nở ra khi núng lờn
, co lại khi lạnh đi Giải thớch được một số hiện
- 2 em trả lời, lớp nhận xột, chấm điểm
* Hoạt động nhúm :
- HS thảo luận nhúm-Đại diện cỏc nhúm nờu+ Nhiệt độ trong cốc nước núng giảm đi, nhiệt độ trong chậu nước tăng lờn
+ Là do cú sự truyền nhiệt từ cục nước núng hơn sang chậu nước lạnh
-Vớ dụ: Rút nước sụi vào cốc khi ta cầm vào cốc ta thấy núng
+ Vật thu nhiệt: cỏi cốc+Võt tỏa nhiệt: nước núng
*Hoạt động nhúm-Đại diện cỏc nhúm nờu+ Mức nước sau khi đặt lọ vào nước núng tăng lờn mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đỏnh dấu ban đầu
Trang 18tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng ,
lạnh của chất lỏng Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của nhiệt kế
? Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật
nóng lạnh khác nhau?
? Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết
được gì?
-Bước 3:Trình bày kết quả
- GV khuyến khích HS vận dụng sự nở vì nhiệt của
chất lỏng để trả lời câu hỏi có tính thực tế : Tại sao
khi đun nước , không nên đổ đầy nước vào ấm?
? Tại sao khi bị sốt người ta thường dùng túi nươc
đá để chườm vào trán?
? Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi
trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước
nguội nhanh?
Hoạt động kết thúc
- Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn Hs
Về nhà chuẩn bị bài sau
-HS đo và nêu: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi nhiệt
độ cao , co lại khi nhiệt độ thấp
- Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được nhiệt độ của vật đó
-Vì nước ở nhiệt đọ cao thì sẽ nở ra nếu đổ thêm nước vào ấm thì sẽ bị chào ra ngoài.-Nước đá truyền nhiệt sang cơ thể và làm giảm nhiệt độ ở cơ thể
-Rót cốc nước nóng sau đó cho vào chậu nước nguội ngâm
Trang 19Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2011
Tốn
Luyện tập chung
I.Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II Đồ dùng dạy học
-VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu các bước giải :
+ Tính chiều rộng ( tìm phân số của một số )
Bài 1 (137)
2
32
313
2:1
5
31
35
13
1:51
36
354
79
57
4:95
15:21
6
112
243
24:32
21
537
53:75
36
26
13
16
13
194
233
19
24
3
=
=+
=+
=+
×
×
=+
×
b/
4
14
24
32
14
32
11
34
12
13
1:4
Bài giảiChiều rộng của mảnh vườn là
)(3653
60× = m
Trang 21-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
-Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này
II.Chuẩn bị
-BĐ Địa lí tự nhiên , BĐ hành chính VN
-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
- GDHS : Thông qua đặc điểm về thiên nhiên của các thành phố lớn mà giáo dục hs yêu quí cảnh vật thiên nhiên từ đó hs có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh HS
* Giới thiệu bài
1 Vị trí các đồng bằng và các dòng sông
lớn
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
MT : HS chỉ và điền đúng được vị trí
ĐBBB, ĐBNB, sông Hông, sông Thái Bình,
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên
bản đồ,lược đồ VN
- Bước 1 : GV nêu yêu cầu: HS điền
các địa danh như bài tập 1 – SGK vào
lược đồ trống VN
- Bước 2 : HS trình bày trước lớp
2 Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và
ĐBNB
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
MT : HS nêu được sự khác nhau và đặc
điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB