3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. -Bài tập yêu cầu chúng ta tìm
Trang 1Tiết 3 Tập đọc
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo em,
nó định làm gì ?
* Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với
con sẻ nhỏ bé ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là
một trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa Pa là
một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là một địa
điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc
nước ta Bài Đường đi Sa Pa hôm nay chúng ta
học sẽ cho các em thấy được vẻ đẹp rất riêng
của đất trời Sa Pa
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ
-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ
* Con chó thấy một con sẻ non núp vàng óng rơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãi lại gần …
Trang 2* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
* Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh,
huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
c) GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ: chênh vênh,
sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, …
c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:
-Cho HS đọc
* Hãy miêu tả những điều em hình dung được
về cảnh và người thể hiện trong đoạn 1
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Em hãy nêu những điều em hình dung được
khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên
đường đi Sa Pa
¶ Đoạn 3:
-Cho HS đọc
* Em hãy miêu tả điều em hình dung được về
cảnh đẹp Sa Pa ?
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay
-Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL
-Xem trước nội dung bài CT tuần 30
-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
-HS luyện đọc từ
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
* Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ
-1 HS đọc thầm đoạn 2
* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,
Tu Dí …
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý
* HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
-3 HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp luyện đọc đoạn 1
-3 HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
Trang 4Tiết 4 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
140
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại
về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2
-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài
lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75.c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a = 123 = 4.d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào
ô trống trên bảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 5-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Trả lời:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+Tổng của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Tỉ số của hai số
Trang 6+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn
ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cùng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thât cổ tự tử.) quân ta thắng lớn quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II.Chuẩn bị :
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây
Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và giới
thiệu bài
b.Phát triển bài :
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :
+Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
(1788)…
+Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+Mờ sáng ngày mồng 5 …
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự
Trang 7kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các
mốc thời gian trong PHT
-Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh
hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
-GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm
đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang
Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành
quân bộ từ Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp
tết ; các trận đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa …)
-GV gợi ý:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
Thăng Long đánh giặc ?
+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là
thời điểm nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho
quân ta, có hại gì cho quân địch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân
tiến vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như
vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết,
ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức
giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại
phá quân Thanh
-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận
Ngọc Hồi , Đống Đa
-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn
Huệ- Quang Trung trong việc đại phá quân
Thanh ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :
“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của
vua Quang Trung”
-Nhận xét tiết học
-HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung … -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời theo gợi ý của GV
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS thi nhau kể
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 8Tiết 6 Đạo đức
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-
SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở
thành phố, thị xã”
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra
ngoài xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi
đường
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 9đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn
giao thông
e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ
giữa lòng đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được
thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
tài sản công cộng
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm
cản trở giao thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường, vì rất nguy hiểm
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
ï Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao
thông” (nếu có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
Trang 10-TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
141
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải
bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai
số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào
đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
chúng
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số
để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
Trang 11-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ
đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần
bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,
vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số
phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau,
hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá
trị của một phần và bước tìm số bé với nhau
ơ Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)+24 đơn vị
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau
+Nghe giảng
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12
+Số bé là: 12 Í 3 = 36
+Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS làm bài vào vở
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:
24 : 2 Í 3 = 36Số lớn là:
36 + 24 = 60Đáp số: SB: 36 ; SL: 60
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-Là 12m
-Là 47.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình
Trang 12bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và
hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với
4 phần bằng nhau ?
+Hiệu số ophần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao
nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
ơKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi
trình bày lời giải, chúng ta có thể gộp bước
tìm giá trị của một phần với bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
chữ nhật là 74 nên nếu biểu thị chiều dài là
7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m)+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau
+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Ø Bước 4: Tìm các số
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
+Vì tỉ số của hai số là 52 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai
Trang 13+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần
bằng nhau và số thứ hai là 5 phần bằng
nhau ?
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào
VBT
-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét bài làm của HS, kết luận về
bài làm đúng và cho điểm HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét bài làm và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
sẽ là 5 phần như thế
-HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số tức là bằng 100
+Tỉ số của hai số là 95.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp l;àm bài vào VBT
Bài giảiSố bé nhất có ba chữ số là 100 Vậy hiệu của hai số là 100
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)Số lớn là:
100 : 4 Í 9 = 225Số bé là:
255 – 100 = 125Đáp số: Số lớn: 225 ; Số bé: 125-HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 14Tiết 3 Chính tả (Nghe – Viết)
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…? PHÂN BIỆT tr/ch, êt/êchI.Mục tiêu:
1 Nghe và viết lại đúng CT bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
2 Làm đúng BT 3(kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)
II.Đồ dùng dạy học:
-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với các chữ
số 1, 2, 3, 4 … Vậy ai là người đã nghĩ ra các
chữ số đó ? Bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ
số 1, 2, 3, 4 … sẽ giúp các em biết rõ điều đó
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Cho HS đọc thầm lại bài CT
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A – Rập, Bát
– đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá
-GV giới thiệu nội dung bài CT: Bài CT giải
thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do người
A – Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Aán
Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá
một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2,
3, 4 …
b) GV đọc cho HS viết chính tả:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài
c) Chấm, chữa bài:
-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-Bài tập tự lựa chọn: GV chọn câu a hoặc
câu b
a) Ghép các âm tr/ch với vần …
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
Trang 15-GV giao việc.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã
b) Ghép vần êt, êch với âm đầu
-Cách làm như câu a
-Lời giải đúng:
+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các
âm đầu đã cho
+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết
hợp được với các âm đầu còn lại
-GV khẳng định các câu HS đọc đúng
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3 tờ
giấy đã viết sẵn BT
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Những
tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là:
nghếch – Châu kết – nghệt – trầm – trí
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ôn
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt
cho người thân nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào VBT
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 16
Tiết 4 Luyện từ và câu
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂMI.Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2).Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4
- Giáo dục hS có ý thức bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy để HS làm BT1
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
¶ Giới thiệu bài:
Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch
với gia đình hoặc được trường tổ chức cho đi
Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến
du lịch, đền những địa danh gắn liền với hoạt
động du lịch trên đất nước ta Bài học hôm
nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về Du lịch
– Thám hiểm …
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét + chốt lại ý đúng
Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại
-Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa
là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Một số HS lần lượt phát biểu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời
-HS lần lượt trả lời
-Lớp nhận xét
Trang 17Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người
mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi
trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác
làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a) sông Hồng
b) sông Cửu Long
i) sông Bạch Đằng
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và
học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học
một sàn khôn
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài vào giấy
-Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời
-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời
-Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng
-Lớp nhận xét
Trang 18Tiết 5 Kỹ thuật
LẮP XE NÔI ( tiết1 )I/ MỤC TIÊU:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
- Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn chuyển động được -Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết của
xe nôi
II CHUẨN BỊ :
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp xe nôi và nêu mục tiêu
bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và
hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận.Hỏi:
+Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ phận?
-GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế:
dùng để cho các em nhỏ nằm hoặc ngồi để
người lớn đẩy đi chơi
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo
SGK
-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong
SGK cho đúng, đủ
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo
từng loại chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận:
-Lắp tay kéo H.2 SGK GV cho HS quan sát
và hỏi:
+Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết
nào, số lượng bao nhiêu?
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
HS quan sát vật mẫu
-5 bộ phận: tay kéo,thanh đỡ , giá bánh xe, giá đỡ bánh xe, …
-2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài
Trang 19-GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK.
-Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK Hỏi:
+Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh xe?
-Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK Hỏi:
+Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ
thứ mấy của tấm lớn?
-GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
-Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK Hỏi:
+Để lắp mui xe dùng mấy bộ ốc vít?
-GV lắp theo các bước trong SGK
-Lắp trục bánh xe H.6 SGK Hỏi:
+Dựa vào H.6, em hãy nêu thứ tự lắp từng chi
tiết ?
-GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe
c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong SGK
-GV ráp xe nôi theo qui trình trong SGK
-Gọi 1-2 HS lên lắp
d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
-HS trả lời
-HS lên lắp
-2 HS lên lắp
-Cả lớp
Trang 20Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ …
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các giòng thơ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
3 HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh
đẹp Sa Pa ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng
của nước ta Ngay từ nhỏ tác giả đã rất thành
công khi viết về thiên nhiên Bài thơ Trăng ơi
… từ đâu đến ? hôm nay chúng ta học sẽ giúp
các em thấy được Trần Đăng Khoa đã có
những phát hiện rất riêng, rất độc đáo về
trăng
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp:
-GV có thể cho HS đọc cả bài trước + cho
HS đọc từ ngữ khó
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh
-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa
* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có
-HS2 ĐTL đoạn thơ quy định
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi Sa Pa: Sa
Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng khổ
-HS quan sát tranh
Trang 21b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài một lần
-Cần đọc cả bài với giọng thiết tha
-Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến ? chậm rãi,
tha thiết, trải dài, …
-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến?,
hồng như ?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng
hơn
c) Tìm hiểu bài:
¶Hai khổ thơ đầu:
-Cho HS đọc 2 khổ thơ
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì ?
* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa, từ biển xanh ?
¶4 khổ tiếp theo:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với
một đối tượng cụ thể Đó là những gì ? Những
ai ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương đất nước như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện tập đọc 3 khổ thơ
đầu
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
* Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
thơ ?
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
Trăng tròn như mắt cá
* Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà
* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
-HS đọc thầm 4 khổ thơ
* Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gần gũi với các em: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân, …
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ)
-HS đọc 3 khổ thơ đầu
-HS nhẩm đọc thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc 3 khổ thơ vừa luyện)
-HS phát biểu tự do
Trang 22-GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng Đó là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ.
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ -Dặn HS về nhà tìm một tin trên báo Nhi đồng hoặc báo Thiếu niên tiền phong
Trang 24Tiết 2 Tốn
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
142
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng luyện tập
về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau
đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:
85 : 5 Í 3 = 51Số lớn là:
51 + 85 = 136Đáp số: Số bé: 51 ; Số lớn: 136
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:
250 : 2 Í 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 (bóng)Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ;
Trang 25-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
vẽ sơ đồ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn giải:
+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4B
10 cây ?
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy học
sinh ?
+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2 học sinh
và trồng được nhiều hơn lớp 4B 10 cây, hãy
tính số cây mà mỗi học sinh trồng được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết mỗi học
sinh trồng được 5 cây, hãy tính số cây của
mỗi lớp và trình bày lời giải bài toán
-GV kiểm tra vở của một số HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán rồi hỏi:
+Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài toán
thuộc dạng toán gì ?
Đèn trắng: 375 bóng
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng 53 số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Bài toán cho biết:
10 : 2 = 5 (cây)+HS trình bày lời giải bài toán:
Bài giảiSố HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
35 Í 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
33 Í 5 = 165 (cây)Đáp số: 4A: 175 cây ; 4B: 165 cây
+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Là 72
Trang 26+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu ?
+Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề toán
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
+Số bé bằng 95 số lớn
+Hiệu của hai số là 72 Số bé bằng 95 số lớn Tìm hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)Số bé là:
72 : 4 Í 5 = 90Số lớn là:
90 + 72 162Đáp số: Số bé: 90 ; Số lớn: 162
Trang 28Tiết 3 Địa lý
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNGDUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾP THEO)I.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triễn
+ Các nhà máy và khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đòng mới, sửa chữa tàu thuyền
- HS khá giỏi:
+ Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới , sửa chữa tàu
thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển
+ Giải thích những nguyên nhân khién ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá
-Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía
-Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Hát
2.KTBC :
-Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐB
duyên hải miền Trung?
-Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải
miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm
muối?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
3/.Hoạt động du lịch :
*Hoạt động cả lớp:
-Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi:
Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để
làm gì? Sau khi HS trả lời, cho một HS đọc
đoạn văn đầu của mục này: yêu cầu HS liên hệ
-HS hát
-HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời
Trang 29thực tế để trả lời câu hỏi của SGK GV nên
dùng bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển
để HS dựa vào đó trả lời
-GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch
sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở
vùng này (có thêm việc làm, thêm thu nhập)
và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh
đẹp sau thời gian lao động, học tập tích cực)
4/.Phát triển công nghiệp :
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ
bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa
chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven biển (do
có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách
nên cần xưởng sửa chữa)
-GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng
phải thật tốt để đảm bảo an toàn
-GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, kẹo
mà các em hay ăn được làm từ cây gì để dẫn
HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường GV cho
nhóm HS quan sát hình 11 và nói cho nhau biết
về các công việc của sản xuất đường: thu
hoạch mía, vận chuyển mía, làm sạch, ép lấy
nước, quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng,
đóng gói
-GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức bài trước:
từ điều kiện tới hoạt động trồng mía của nhân
dân trong vùng, các nhà máy sản xuất đường
hiện đại như trong các ảnh của bài
-GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế
mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng
Ngãi Nơi đây sẽ có cảng mới, có nhà máy lọc
dầu và các nhà máy khác Hiện nay đang xây
dựng cảng, đường giao thông và các nhà
xưởng Aûnh trong bài cho thấy cảng được xây
dựng tại nơi núi lan ra biển, có vịnh biển sâu,
thuận lợi cho tàu lớn cập bến
5/.Lễ hội :
* Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như:
+Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết cá voi
-HS quan sát và giải thích
-HS lắng nghe và quan sát.-HS tìm hiểu và quan sát
-HS lắng nghe
-1 HS đọc
-HS mô tả Tháp Bà
Trang 30đã cứu người trên biển, hàng năm tại Khánh
Hòa có tổ chức lễ hội cá Oâng Ở nhiều tỉnh
khác nhân dân tổ chức cúng cá Oâng tại các đền
thờ cá Ông ở ven biển
-GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội
tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó
yêu cầu HS quan sát hình 13 và mô tả Tháp
Bà
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài trong khung
-GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn
giản do GV chuẩn bị sẵn để trình bày về hoạt
động sản xuất của người dân miền Trung
VD:
+Bãi biển, cảnh đẹp à xây khách sạn à…
+Đất cát pha, khí hậu nóng à … à sản xuất
đường
+Biển, đầm, phá, sông có nhiều cá tôm à
tàu đánh bắt thủy sản à xưởng …
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài chuẩn bị bài: “Thành phố