1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRẦN văn TUYỂN PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tạ n v n đ o t n o c năm 2017 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2019

71 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện vẫn đang tồn tại nhiều bất cập như tình trạng sử dụng kháng sinh, vitamin, một số thuốc hỗ trợ và đặc biệt là sử dụng nhiều biêt dược

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị T n n

T ờ n t n 7 201 -11/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS N uy n h h nh ươn - n ười cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo S u Đại học, các Thầy, các Cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược của rườn Đại học Dược Hà Nội, cùng sự iúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể đã ủng hộ, iúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn B n iám đốc, kho Dược, Phòng tổ chức cán bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán củ BVĐK tỉnh Lào Cai - nơi tôi côn tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới i đình, các bạn đồng nghiệp và nhữn n ười thân đã chia sẻ, độn viên tôi vượt qua nhữn khó khăn, trở ngại để tôi được yên tâm học tập và hoàn thành bản luận văn

DS TRẦN VĂN TUYỂN

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm về danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.2 Các tiêu chí lựa chọn danh mục thuốc bệnh viện 3

1.2 Một số phươn pháp phân tích thuốc sử dụng tại bệnh viện 4

1.2.1 Phân tích nhóm điều tr 4

1.2.2 Phươn pháp phân tích ABC 5

1.2.3 Một số văn bản pháp quy liên qu n đến quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện 5

1.3 Thực trạng thuốc được sử dụng trong các bệnh viện nước ta hiện nay 6

1.3.1 Tỷ lệ tiền thuốc so với tổng chi phí khám chữa bệnh 6

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 6

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất tron nước, thuốc nhập khẩu 8

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc m n tên thươn mại 8

1.3.5 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc hỗ trợ 9

1.4 Giới thiệu Bệnh viện Đ kho tỉnh Lào Cai 10

1.4.1 ơ đồ tổ chức, chức năn , nhiệm vụ 10

1.4.2 Kho Dược Bệnh viện Đ kho tỉnh Lào Cai 11

1.4.3 Hội đồng thuốc và điều tr bệnh viện đ kho tỉnh Lào Cai 13

1.5 Cơ cấu nguồn kinh phí của bệnh viện 16

1.6 Tính cấp thiết củ đề tài: 17

Chương 2ĐỐ TƯỢNG V P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng, phạm vi, đ điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Thời gian và đ điểm nghiên cứu 18

2.2 Phươn pháp n hiên cứu 18

Trang 5

2.2.1 Các biến số nghiên cứu: 18

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.3 Phươn pháp thu thập số liệu: 21

2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 22

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đ kho tỉnh Lào C i năm 2017 25

3.1.1 Tỷ trọng giá tr tiền thuốc sử dụng 25

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược và chế phẩm Y học cổ truyền 25

3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 26

3.1.4 Cơ cấu thuốc sử dụn theo đường dùng/ Tổng giá tr DMT 27

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đ thành phần 27

3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụn dược lý 28

3.1.7 Phân nhóm khán sinh được sử dụng 31

3.1.8 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc m n tên thươn mại 32

3.2 Phân tích danh mục thuốc theo phươn pháp ABC 33

3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân hạng ABC 33

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụn dược lý 34

3.2.3 Cơ cấu thuốc hạng A thuộc phân nhóm kháng sinh 37

3.2.4 Danh mục thuốc hạng A thuộc phân nhóm thuốc Tim mạch 40

3.2.5 Cơ cấu 10 thuốc có giá tr sử dụng cao nhất năm 2017 42

3.2.6 Chênh lệch giá tr khi thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất tron nước 44

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đ kho tỉnh Lào Cai năm 2017 47

4.1.1 Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nhóm tác dụn dược lý: 47

4.1.2 Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 49

Trang 6

4.1.3 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đ thành phần 50

4.1.4 Cơ cấu thuốc mang tên Generic và tên Biệt dược gốc 50

4.1.5 Tỷ lệ thuốc uống, thuốc tiêm – tiêm truyền và các dạng bào chế khác 51

4.2 Phân tích giá tr danh mục thuốc sử dụn năm 2017 theo phươn pháp ABC 52

4.2.1 Cơ cấu theo phân loại ABC 52

4.2.2 Cơ cấu nhóm dược lý theo phân loại ABC 53

4.2.3 Phân tích 10 thuốc có giá tr sử dụng cao 54

4.2.4 Phân tích danh mục thuốc hạng A thuộc phân nhóm kháng sinh 55

4.2.5 Phân tích danh mục thuốc hạng A thuộc phân nhóm thuốc tim mạch 56

4.3 Một số hạn chế củ đề tài 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LI U THAM KHẢO 60

Trang 7

DANH MỤC KÝ HI U VIẾT TẮT

ADR: Phản ứng có hại của thuốc

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm Y tế

BSCKI : Bác sỹ Chuyên khoa I

BSCKII : Bác sỹ Chuyên khoa II

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bản 1 1 rình độ chuyên môn của cán bộ kho Dược 12

Bảng 1 2 Mô hình bệnh tật củ bệnh viện đ kho tỉnh Lào C i năm 2016 14

Bản 1 3 Cơ cấu nguồn kinh phí của bệnh viện đ kho tỉnh Lào Cai 16

năm 2017 16

Bảng 2 4 Các biến số cần thu thập 18

Bảng 3 5 Tỷ trọng giá tr thuốc sử dụng so với tổng kinh phí bệnh viện 25

Bản 3 6 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân dược – Chế phẩm Y học cổ truyền 25

Bản 3 7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 26

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong danh mục thuốc năm 2017 27

Bảng 3 9 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đ thành phần trong DMT 28

Bảng 3 10 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụn dược lý 28

Bản 3 11 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm 31

Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc - thuốc biệt dược - thuốc chế phẩm y học cổ truyền trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2017 32

Bản 3 13 Cơ cấu theo nhóm thuốc ABC 33

Bản 3 14 Cơ cấu nhóm dược lý của hạng A 34

Bảng 3 15 Danh mục thuốc hạng A thuộc phân nhóm thuốc kháng sinh 37

Bảng 3.16 Danh mục thuốc hạng A thuộc nhóm tim mạch 40

Bảng 3.17 Danh mục 10 thuốc có giá tr sử dụng cao nhất năm 2017 42

Bảng 3.18 Chênh lệch giá tr thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất tron nước thuộc phân nhóm kháng sinh 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

ình 1 1 ơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐK tỉnh Lào Cai 13

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc chữa bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe con người, là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn

số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân

sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca điều trị kháng sinh không hợp lý

Tuy nhiên thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện vẫn đang tồn tại nhiều bất cập như tình trạng sử dụng kháng sinh, vitamin, một số thuốc hỗ trợ

và đặc biệt là sử dụng nhiều biêt dược gốc trong kê đơn, các thuốc không thực

sự cần thiết được sử dụng với tỷ lệ cao

Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và Điều trị là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường

độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của Hội đồng thuốc và Điều trị bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý an toàn Ngoài ra Nhà nước cũng đã ban hành nhiều quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng thuốc, luật đấu thầu, luật dược, danh mục thuốc thanh toán Bảo hiểm Y tế, Thông Tư quy

Trang 11

định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện

Vì vậy, với mong muốn góp phần tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý, và hiệu quả Đề tài “Phân tích danh mục thuố đã sử dụng tại B nh

vi n Đ khoa tỉn ào C năm 2017” được thực hiện với hai mục tiêu:

1- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào

Trang 12

C n 1 TỔNG QU N 1.1 Tổn qu n về d n mụ t uố b n v n

1.1.1 Khái niệm về danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của Bác

sĩ, Dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe

Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động

có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, kinh tế và hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện sao cho phù hợp với trình

độ của thầy thuốc và khả năng về kinh phí của bệnh viện

1.1.2 Các tiêu chí lựa chọn danh mục thuốc bệnh viện

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các qui định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào

mô hình bệnh tật, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực

tài chính của bệnh viện (n ân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế), hướng dẫn điều trị chuẩn[12] Từ đây HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp

giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

iêu chí đánh iá, lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc tại bệnh viện:

Các tiêu chí lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp thuốc sử dụng và kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng năm trước liền kề để lựa chọn thuốc cho năm tiếp theo

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện theo quy định

Trang 13

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định ở trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,

cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược[12]

1.2 Một số p n p áp p ân tí t uố sử dụn tạ b n v n

Hàng năm HĐT&ĐT tiến hành đánh giá thực trạng việc sử dụng thuốc tại bệnh viện để làm tiền đề cho việc xây dựng danh mục thuốc năm tiếp theo Các phương pháp thường được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc là:

1.2.1 Phân tích nhóm điều trị

Là phương pháp nhằm xác định những nhóm tác dụng dược lý có mức tiêu thụ cao nhất và có chi phí nhiều nhất Trên cơ sở đó xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hay những thuốc không mang tính đại diện cho những ca bệnh hay nhóm bệnh cụ thể

Trang 14

Từ đây HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [12]

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

Đây là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Trong thực tế phương pháp phân tích ABC có ý nghĩa thực tế hơn cả, nó chỉ ra được những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phi phí thấp, chỉ ra được những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật Phương pháp này còn

có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm và cũng có thể ứng dụng cho 1 đợt hoặc nhiều đợt đấu thầu Đối với phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị nó giúp xác định những nhóm điều trị

có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật Phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, những thuốc bị lạm dụng[12]

1.2.3 Một số văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trong những năm qua Bộ Y tế đã có nhiều văn bản hướng dẫn viêc quản lý

và sử dụng, qui định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý và sử dụng thuốc với mục tiêu an toàn, kinh tế và hiệu quả

Trong đó:

- Thông tư 23 hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh với mục tiêu sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả [9]

- Thông tư 22 quy định chức năng, hoạt động của khoa dược bệnh viện[8]

- Thông tư 21 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều

trị trong bệnh viện Với vai trò là Hội đồng có trách nhiệm tư vấn, giám sát và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện trong việc sử dụng thuốc tại bệnh viện[12]

Trang 15

- Thông tư 40 về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện DMT tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT[14]

- Thông tư số 10 về việc ban hành DMT sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả

nước[17]

1.3 T trạn t uố đ ợ sử dụn tron á b n v n n ớ t n

nay

1.3.1 Tỷ lệ tiền thuốc so với tổng chi phí khám chữa bệnh

Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2015 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% đến 58,7%[15] Còn với quỹ BHYT tổng giá trị tiền thuốc sử dụng từ quỹ năm 2015 là 26.132

tỷ chiếm tỷ trọng 48,3% và năm 2016 là 31.541 tỷ chiếm tỷ trọng 41% Chi phí này phần lớn tập chung vào 20 nhóm chính, chiếm 86% tổng giá trị tiền thuốc BHYT chi trả hằng năm trong BV[7] Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị cho người bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30 - 40% ngân sách y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do dùng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [23]

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nguyên

Trang 16

nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Hiện nay, thuốc kháng sinh đang được lựa chọn như một giải pháp phổ biến WHO vẫn khuyến cáo thực trạng kê đơn kháng sinh đáng lo ngại trên toàn cầu, tới mức trung bình 30-60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và tỉ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng Kết quả trúng thầu năm 2015 của 14 Sở Y tế được công bố trên Website của Cục quản lý dược Bộ Y tế cho thấy từ các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

là nhóm đứng đầu về số khoản mục chiếm tỷ lệ 22,24% và chiếm 27,8% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [3] Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với

tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) [20] Tại Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí

sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [26] Tại Bệnh viện Bạch Mai, số thuốc kháng sinh chiếm

tỉ lệ 46,25%, nghĩa là theo đánh giá chuẩn của WHO đã có đến 1/2 số thuốc kháng sinh sử dụng thừa Số thuốc được kê không cần thiết này làm tăng chi phí y tế, tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ của thuốc và tình trạng kháng kháng sinh Tại một số cơ sở y tế, mức độ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân thậm chí gần như 100%

Có thể nói, việc kê đơn, sử dụng thuốc không hợp lý đang còn phổ biến ở hầu hết các bệnh viện Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc sử dụng năm 2008 chiếm 32,7%[21]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh

Trang 17

nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng sử dụng kháng sinh bất hợp lý vẫn còn phổ biến [21]

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Năm 2012 Cục Quản lý Dược - Bộ y tế đã có kế hoạch triển khai đề án;

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [11], đến năm 2016 Bộ Y tế cũng

có Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [17]

Theo số liệu thống kê ước tính tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm

2012 là 2.600 ngàn USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 ngàn USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 ngàn USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [21] Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở cả 3 tuyến cho thấy tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước so với thuốc nhập ngoại trung bình khoảng 35% và 65% cả về số khoản mục và giá trị Tuy nhiên tỷ lệ này tại các tuyến bệnh viện có khác nhau, trong đó tuyến trung ương thấp hơn tuyến tỉnh, tuyến tỉnh thấp hơn tuyến huyện[21]

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên

thương mại

Theo số liệu nghiên cứu tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình

Trang 18

Dương năm 2015 thuốc mang tên thương mại chiếm 88,9%; thuốc tên biệt dược chiếm 11,1%[28], Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An năm 2015 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 23,61%; thuốc mang tên thương mại chiếm 66,42%[22] Việc sử dụng các thuốc mang tên Generic được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí

Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện trong đề án

“N ười Việt N m ưu tiên dùn thuốc Việt Nam”[11]

1.3.5 Tình hình sử dụng vitamin và thuốc hỗ trợ

Việc sử dụng một cách tràn lan, thiếu kiểm soát thuốc hỗ trợ trong điều trị

mà hiệu quả thì chưa rõ ràng, chưa tương xứng với giá cả cũng làm gia tăng gánh nặng cho chi phí khám, chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại Bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2008-2010 và tại Bệnh viện E năm 2009 [21] Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm

2014 giá trị sử dụng Vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7% [26]

Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc hỗ trợ là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion[2] Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [2] Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để

Trang 19

đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [2]

Một nghiên cứu chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine)[21] Sản phầm chứa L-ornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21 tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giá thành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat [27]

1.4 G ớ t u B n v n Đa khoa tỉn ào C

1.4.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lào Cai với qui

mô 500 giường bệnh

Địa chỉ: đường Chiềng On, phường Bình Minh thành phố Lào Cai Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh

và các địa phươnglân cận

Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai gồm có:

- Giám đốc và 3 phó giám đốc, với 38 khoa phòng: Trong đó có 24 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng và 7 phòng chức năng Tính đến 31/12/2017 bệnh viện có 621 cán bộ công nhân viên chức

- Tổ chức Đảng: Đảng ủy bệnh viện và 15 chi bộ trực thuộc

- Tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Nữ công…

- Hội đồng tư vấn: Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học kỹ thuật (KHKT), Hội đồng chống nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 20

Bệnh viện có đủ khoa, phòng cơ bản, phù hợp với cơ cấu tổ chức của bệnh viện đa khoa hạng II tuyến tỉnh, nên đã đáp ứng yêu cầu điều trị của nhân dân trong tỉnh

1.4.2 Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai

1.4.2.1 Chức năn , nhiệm vụ củ kho Dược

Chứ năn

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử

dụng thuốc an toàn, hợp lý

Nhi m vụ củ k o D ợc:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị

và các yêu cầu khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa);

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác;

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học về dược như Đại học Y - Dược Thái nguyên; Cao đẳng dược Phú Thọ; Trường THYT Lào Cai

Trang 21

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện;

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo quy định

1.4.2.2 Mô hình tổ chức kho Dược:

Khoa dược Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai có tổng số biên chế 30 cán bộ với cơ cấu gồm: 01 Trưởng khoa, 01 phó Trưởng khoa, 01 KTV trưởng và 27 nhân viên Nhân lực khoa Dược chiếm khoảng 4,20% tổng số cán bộ của bệnh viện Trình độ chuyên môn cán bộ của khoa được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 1 Trình độ chuyên môn của cán bộ khoa Dược

Bộ máy tổ chức của khoa Dược được chia thành 4 tổ, bao gồm:

- Tổ Dược lâm sàng và Thông tin thuốc

Trang 22

- Tổ kho và cấp phát

- Tổ nghiệp vụ - Thống kê dược

- Quản lý hoạt động chuyên môn nhà thuốc bệnh viện

Hình 1 1 ơ đồ tổ chức kho Dược BVĐK tỉnh Lào Cai

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Các

vị trí được bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, phát huy được năng lực, kiến thức của cán bộ, nhân viên

1.4.3 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

1.4.3.1 hành phần ội đồn thuốc và điều tr

HĐT & ĐT Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai gồm 15 người, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập, bao gồm:

DLS thông tin

t uố

Quản lý ĐCM

Trang 23

+ hư kí Đ & ĐT: Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp

+ Ủy viên: các Trưởng khoa điều trị chủ chốt, Trưởng phòng Điều

dưỡng bệnh viện, Trưởng phòng Tài chính- kế toán

1.4.3.2 Chức năn ội đồn thuốc & điều tr

HĐT&ĐT làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho Giám đốc về cung ứng,

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện của bệnh viện và mô hình bệnh tật

1.4.3.3 Nhiệm vụ ội đồn thuốc & điều tr

- Xây dựng DMT phù hợp với mô hình bệnh tật bệnh viện và kinh phí thuốc điều trị của bệnh viện;

- Giám sát thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa Dược;

- Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc (ADR), đồng thời rút kinh nghiệm các sai sót trong sử dụng thuốc;

- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện;

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa Dược sĩ, Bác sĩ, và điều dưỡng, trong đó Dược sĩ đóng vai trò tư vấn, Bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định, điều dưỡng là người thực hiện y lệnh

Mô hình bệnh tật của bệnh viện phụ thuộc vào đặc thù và chức năng của bệnh viện Mô hình của Bệnh viện đa khoa tỉnh lào Cai là mô hình bệnh viện

đa khoa với đầy đủ các chương bệnh thường gặp

Bảng 1 2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai

Trang 24

12 C12 Bệnh của da và mô dưới da (L00-L99) 572 2,67

13 C13 Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên

14 C14 Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục (N00-N99) 1249 5,84

15 C15 Thai nghén sinh đẻ và hậu sản (O00-O99) 941 4,40

16 C16 Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu

nguyên nhân bên ngoài (S00-T98) 3652 17,06

20 C20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử

21 C21 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ

và việc tiếp xúc với dịch vụ y tế (X00-Z99) 471 2,20

Trang 25

Theo MHBT của bệnh viện cho thấy: Vết thương, ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài cao nhất với 3652 lượt chiếm 17,06%; đứng thứ 2 Bệnh hệ hô hấp 3492 chiếm 16,32%; tiếp đến là Bệnh hệ tiêu hoá 2817 chiếm 13,16%; Bệnh hệ tuần hoàn 1779 chiếm 8,31%; Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục

1249 chiếm 5,84%; Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 965 chiếm 4,51%; Thai nghén sinh đẻ và hậu sản 4,40%; Các triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm 908 chiếm 4,24%; Bệnh của hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết 875 chiếm 4,09%; Bướu tân sinh 858 chiếm 4,01%; Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh 682 chiếm 3,19% còn lại một số bệnh có số lượng % bệnh nhân rất ít như: Bệnh của hệ thần kinh, Bệnh của da và mô dưới da Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc tiếp xúc với dịch vụ y tế, Bệnh mắt và bệnh phụ /

Trang 27

C n 2

ĐỐ TƯỢNG V P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU

2.1 Đố t ợn , p ạm v , đị đ ểm và t ờ n n ên ứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

DMT đã sử dụng tại Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2017

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1

Chi phí theo phân

loại tiền thuốc và

chi phí khác

Tỷ trọng giá trị thuốc đã sử dụng so với chi phí khác trên tổng kinh phí bệnh viện

Biến dạng số

Bảng 1.3

2

Thuốc theo phân

loại tân dược -

Biến phân loại

Phụ lục

1

Trang 28

TT Tên biến Địn n ĩ Phân

loại

Căn cứ thu thập

4 Thuốc theo đường

dùng

Thuốc dùng đường tiêm Thuốc dùng đường uống Thuốc có đường dùng khác

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

- Thuốc Generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc nhưng hết bản quyền

Biến phân loại

Biến phân loại

Phụ lục

1

Phụ lục

1

Trang 29

TT Tên biến Địn n ĩ Phân

loại

Căn cứ thu thập

Phụ lục

1, DMT trúng thầu

2017

Các chỉ số nghiên cứu

- Tỷ lệ khoản mục theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ giá trị theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc sản xuất trong nước/nhập khẩu

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc đường uống/đường tiêm, truyền/đường khác

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc thuốc generic/thuốc biệt dược

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc đơn thành phần/đa thành phần

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị sử dụng thuốc biệt dược gốc

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị sử dụng thuốc theo phân hạng ABC

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị sử dụng thuốc hạng A thuộc phân nhóm kháng sinh

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị sử dụng thuốc hạng A thuộc phân nhóm tim mạch

- So sánh đơn giá của thuốc thuộc phân nhóm kháng sinh:

+ Giá thuốc SXTN tham khảo trên website Cục Quản lý Dược

+ Giá thuốc nhập khẩu bệnh viện mua

Trang 30

Chênh l á = Đ n á N - Đ n giá SXTN

(Đơn iá NK: là giá thuốc BV mua; Đơn iá X N: là giá thuốc trúng thầu trên website Cục Quản lý Dược)

Chênh l ch thành tiền = Số l ợng x Chênh l ch giá

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

- Phân tích một số chỉ số về danh mục thuốc:

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel

để xử lý và phân tích theo các mục sau:

Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2017 trên cùng một bản tính Excell

Biểu mẫu thu thập gồm các trường:

Trang 31

2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu

Kết xuất và tổng hợp số liệu từ danh mục thuốc sử dụng trên phần mềm quản lý bệnh viện của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai (phần quản lý thuốc)

Sau đó xử lý các số liệu trùng nhau, ngoại lai, làm sạch số liệu

Nhập liệu vào phụ lục biểu mẫu thu thập trong phần mềm Microsoft Excell

2017 sau đó tiến hành phân tích một số chỉ số về DMT theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT được sử dụng năm 2017 trên cùng

một file Excell (phụ lục 1)

Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu như:

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

• Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại

• Xếp theo tên biệt dược/tên thương mại

• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/dùng ngoài/khác)

• Xếp theo tên biệt dược gốc

• Phân hạng ABC

• Thuốc kháng sinh theo phân nhóm

• Thuốc hạng A thuộc nhóm kháng sinh

• Thuốc hạng A thuộc nhóm tim mạch

Bước 3: Tính tổng số lượng khoản mục, trị giá từng biến số, tính tỷ lệ

phần trăm giá trị cho từng biến số

- Theo nhóm tác dụn dược lý

Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc tân dược chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán được ban hành kèm theo Thông tư 40/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 17/12/2014

- Theo nguồn gốc xuất xứ

Trang 32

Thuốc sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh

nghiệp liên doanh tại Việt nam sản xuất (Dựa vào Quyết đ nh phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2016-2017 của Sở Y tế Lào Cai công bố)

Thuốc nhập từ các nước phát triển: Thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, ICH, PIC/S (theo danh sách các nước được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2016 -2017 của Sở Y tế Lào Cai công bố)

Thuốc nhập từ các nước đang phát triển: Thuốc sản xuất từ các nước còn lại, bao gồm: các nước chấu Á, Trung Quốc, Ân Độ, Pakistan, , Các nước

Mỹ la tinh[10]

- Thuốc generic

Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn, các thuốc này

được sắp xếp vào gói 1 (Gói thầu số 1- Thuốc theo tên Generic) trong Quyết

định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc tại Lào Cai phê duyệt năm 2016

- Thuốc tên biệt dược

Là thuốc đặc chế, thuốc mới được nghiên cứu, đang được giữ bằng sáng chế khi lưu thông trên thị trường và độc quyền sản xuất Các thuốc này được

sắp xếp vào Gói 2 (Gói thầu thuốc biệt dược và tươn đươn điều tr ) trong

Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc Sở Y tế tỉnh Lào Cai phê duyệt năm 2016

Danh mục thuốc theo phân loại ABC tại bệnh viện

- Phân tích ABC:

* Các bước tiến hành trong phân tích ABC:

+ Tính tổng giá trị tiêu thụ của tất cả các thuốc sử dụng

+ Tính giá trị % mỗi sản phẩm

+ Dựa vào % sắp xếp các thuốc theo thứ tự phần trăn giá trị giảm dần

Trang 33

+ Tính giá trị % tích lũy cho mỗi sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm số 1 sau

đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

+ Phân hạng sản phẩm dựa vào giá trị % tích lũy:

Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Thông thường số khoản mục hạng A chiếm từ 10-20%; hạng B chiếm từ 10-20%, hạng C chiếm từ 60-80%

Số liệu được xử lý và trình bày bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 34

C n 3

ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả ấu d n mụ t uố sử dụn tại B n v n Đ k o tỉnh

ào C năm 2017

3.1.1 Tỷ trọng giá trị tiền thuốc sử dụng

Bảng 3 5 Tỷ trọng giá trị thuốc sử dụng so với tổng kinh phí bệnh viện

Nguồn ngân sách dành cho thuốc của bệnh viện chiếm 30,62% trong năm

2017 Theo khuyến cáo của WHO thì ngân sách thuốc nên chiếm từ 30% - 40% ngân sách của bệnh viện, điều đó cho thấy ngân sách dùng cho mua thuốc tại bệnh viện phù hợp với khuyến cáo của WHO Bệnh viện đã có kế hoạch tài chính cụ thể về phân bổ ngân sách cho thuốc và tập trung ngân sách cho hoạt động nâng cao chất lượng bệnh viện

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược và chế phẩm Y học cổ truyền

Bảng 3 6 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân dược – Chế phẩm Y

Trang 35

Qua số liệu trên cho thấy danh mục thuốc của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2017 có số lượng danh mục các thuốc tân dược là chủ yếu Thuốc có nguồn gốc dược liệu được sử dụng với số khoản mục thuốc ít và tổng giá trị lại thấp Hai là, thuốc có nguồn gốc dược liệu có giá thành vừa phải so với các thuốc tân dược Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc chế phẩm y học cổ truyền là phù hợp đối với tổng giá trị thuốc sử dụng chung Thuốc chế phẩm y học cổ truyền dùng

để phối hợp với các thuốc tân dược trong điều trị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển nền y dược học dân tộc Số liệu trên là phù hợp với đặc thù mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai

3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

TT Nguồn gốc Số KM % KM GTSD

VNĐ

% GTSD

1 Sản xuất trong nước 297 47,14 21.976.797 34,39

Tổng 630 100 63.909.980 100

Kết quả phân tích cho thấy, trong năm 2017 số khoản mục của thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập ngoại là tương đương nhau là 47,14% và 52,86% Tuy nhiên về giá trị sử dụng thì thuốc nhập ngoại cao hơn là 65,61%

so với 34,39% là thuốc sản xuất trong nước Đây cũng là một vấn đề cần được xem xét, đối chiếu so sánh với phụ lục DMT tại Thông tư 10/2016 của Bộ Y

tế để có kế hoạch thay thế các khoản thuốc này hoặc một phần các khoản mục thuốc này bằng các thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở đạt chuẩn GMP-WHO có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và dạng bào chế đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Ngày đăng: 10/11/2020, 08:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Lan Anh (2018), “Phân tích thực trạng thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đ kho tỉnh Quảng Tr do BHYT chi trả năm 2016”, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích thực trạng thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đ kho tỉnh Quảng Tr do BHYT chi trả năm 2016”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lan Anh
Năm: 2018
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012), “Côn văn về việc sử dụng 5 loại thuốc hỗ trợ, số 2503/BHXH-DVT ngày 02/7/2012”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Côn văn về việc sử dụng 5 loại thuốc hỗ trợ, số 2503/BHXH-DVT ngày 02/7/2012”
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2012
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), “Hội thảo: Kiểm soát chi phí thuốc phù hợp khả năn chi trả quĩ B Y ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội thảo: Kiểm soát chi phí thuốc phù hợp khả năn chi trả quĩ B Y ”
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2017
4. Nguyễn Thanh Bình (2011), “V i trò của Hội đồng thuốc và điều tr trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện”, tạp chí dược học số 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “V i trò của Hội đồng thuốc và điều tr trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện”
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2011
5. Nguyễn Thanh Bình (2009), “Bài giản các phươn pháp n hiên cứu khoa học”, Tài liệu giảng dạy sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giản các phươn pháp n hiên cứu khoa học”
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2009
6. Bộ Y tế (2009), “Quy đ nh mới về sử dụng thuốc trong chẩn đoán,điều tr và quản lý phân phối thuốc tại các bệnh viện & cơ sở y tế Việt Nam, Nhà xuất bản y học 2009”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy đ nh mới về sử dụng thuốc trong chẩn đoán,điều tr và quản lý phân phối thuốc tại các bệnh viện & cơ sở y tế Việt Nam, Nhà xuất bản y học 2009”
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học 2009”"
Năm: 2009
7. Bộ Y tế (2010), “Quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược Việt Nam i i đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược Việt Nam i i đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
8. Bộ Y tế (2011), “ hôn tư 22/2011/TT-BYT Qui đ nh tổ chức và hoạt động củ kho dược bệnh viện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 22/2011/TT-BYT Qui đ nh tổ chức và hoạt động củ kho dược bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ Y tế (2011), “ hôn tư 23/2011/TT-BYT về việc B n hành và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có iường bệnh”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 23/2011/TT-BYT về việc B n hành và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có iường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2012), “ hôn tư 01/2012/ L -BYT-BTC ngày 19/01/2012 Về việc hướng dẫn đấu thầu thuốc tron các cơ sở Y tế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hôn tư 01/2012/ L -BYT-BTC ngày 19/01/2012 Về việc hướng dẫn đấu thầu thuốc tron các cơ sở Y tế”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
11. Bộ Y tế (2012), “Quyết đ nh 4824/QĐ-BYT ngày 03/13/2012 của Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án “N ười Việt N m ưu tiên dùn thuốc Việt N m”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết đ nh 4824/QĐ-BYT ngày 03/13/2012 của Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án “N ười Việt N m ưu tiên dùn thuốc Việt N m”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
12. Bộ Y tế (2013), “ hôn tư 21/2013/ -BY Quy đ nh về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều tr trong bệnh viện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 21/2013/ -BY Quy đ nh về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều tr trong bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
13. Bộ Y tế (2013), “ hôn tư 45/2013/ -BYT về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 45/2013/ -BYT về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2014), “ hôn tư 40/2014/ -BYT về việc B n hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 40/2014/ -BYT về việc B n hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
15. Bộ Y tế - Cục Quản lý khám chữa bệnh, “Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2015”
16. Bộ Y tế (2016), “ hôn tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành danh mục thuốc sản xuất tron nước đáp ứng yêu cầu điều tr , giá thuốc và khả năn cun cấp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành danh mục thuốc sản xuất tron nước đáp ứng yêu cầu điều tr , giá thuốc và khả năn cun cấp”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
17. Bộ Y tế (2016), “ hôn tư 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất tron nước đáp ứng yêu cầu về điều tr , giá cả và khả năn cun cấp”Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ hôn tư 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất tron nước đáp ứng yêu cầu về điều tr , giá cả và khả năn cun cấp”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
18. Cục Quản lý dược (2011), “Báo cáo kết quả côn tác năm 2010 và đ nh hướng trọn tâm côn tác năm 2011”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả côn tác năm 2010 và đ nh hướng trọn tâm côn tác năm 2011”
Tác giả: Cục Quản lý dược
Năm: 2011
19. Cục Quản lý dược (2015), “Tổng hợp kết quả trúng thầu 2015 của các bệnh viện Trun ươn , ở Y tế các tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trun ươn ”, Cục Quản Lý Dược – Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Quản lý dược (2015), "“Tổng hợp kết quả trúng thầu 2015 của các bệnh viện Trun ươn , ở Y tế các tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trun ươn ”
Tác giả: Cục Quản lý dược
Năm: 2015
20. Trương Quốc Cường (2009), “Báo cáo tổng kết côn tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch 2009”, Tài liệu phục vụ hội nghị ngành Dược toàn quốc”, Cục Quản Lý Dược – Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết côn tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch 2009”, "Tài liệu phục vụ hội nghị ngành Dược toàn quốc
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN