1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023

70 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Danh mục Thuốc Sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2021
Tác giả Đậu Thị Huyền Trâm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Bộ Y Tế Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Chất lượng Thuốc và Dược phẩm
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (14)
    • 1.2. Quy định về sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh (15)
      • 1.2.1 Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc (15)
      • 1.2.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (16)
    • 1.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (17)
      • 1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị (17)
      • 1.3.2 Phương pháp phân tích ABC (18)
      • 1.3.3 Phương pháp phân tích VEN (19)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam và hướng nghiên cứu của đề tài (20)
      • 1.4.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng (21)
      • 1.4.2 Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý (22)
      • 1.4.3 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc, xuất xứ (23)
      • 1.4.4 Cơ cấu về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic (25)
      • 1.4.5 Cơ cấu về các dạng đường dùng thuốc (26)
      • 1.4.6 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam (27)
    • 1.5. Giới thiệu về BVĐK Hồng Đức III (28)
      • 1.5.1 Chức năng nhiệm vụ (28)
      • 1.5.3 Mô hình bệnh tật của BVĐK Hồng Đức III (29)
      • 1.5.4 Giới thiệu về Khoa dược BVĐK Hồng Đức III (30)
      • 1.4.5 Chức năng của Khoa Dược (31)
      • 1.5.6 Nhiệm vụ của Khoa dược (31)
    • 1.7. Tính cấp thiết của đề tài (32)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2 Các biến số nghiên cứu (33)
      • 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.2.4 Mẫu nghiên cứu (37)
      • 2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (38)
      • 2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1 Mô ta ̉ cơ cấu về số lượng và giá tri ̣ của danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III TP Hồ Chí Minh năm 2021 (41)
      • 3.1.1 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (41)
      • 3.1.2 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm tác du ̣ng dược lý (42)
      • 3.1.3 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (43)
      • 3.1.4 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nguồ n gốc, xuất xứ (45)
      • 3.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (45)
      • 3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (46)
      • 3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng (47)
    • 3.2 Phân ti ́ch danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng Đức III – TP.HCM năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC/VEN (48)
      • 3.2.1 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC (48)
      • 3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (49)
      • 3.2.3. Phân ti ́ch cu ̣ thể 10 khoản mu ̣c thuốc có giá tri ̣ sử du ̣ng nhiều nhất, nằ m (52)
      • 3.2.4 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích VEN (53)
      • 3.2.5 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC/VEN (53)
      • 3.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc AN (55)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (57)
    • 4.1 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng đức III năm 2021 theo một số chi ̉ tiêu (57)
      • 4.1.1 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc thành phẩm đông y (57)
      • 4.1.2 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm tác du ̣ng dược lý (57)
      • 4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ (59)
      • 4.1.4 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic (60)
      • 4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (61)
      • 4.1.6 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng (61)
    • 4.2 Về phân ti ́ch danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng đức (62)
      • 4.2.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC . 50 (62)
      • 4.2.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN . 51 (63)
      • 4.2.3 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC/VEN (64)
      • 4.2.4 Về cơ cấu nhóm thuốc AN (65)
    • 1. KẾT LUẬN (66)
    • 2. KIẾN NGHỊ (67)

Nội dung

TỔNG QUAN

Quy định về sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh

Khi khám và chữa bệnh tại cơ sở y tế, người bệnh và nhân viên y tế phải tuân thủ các quy định về sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Trong những năm gần đây, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng thuốc đã ra đời, yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh cần chú ý đến việc thực hiện đúng các quy định này Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe mà còn giảm thiểu rủi ro liên quan đến sử dụng thuốc sai cách.

1.2.1 Một số văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc

Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế quy định về chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược trong bệnh viện Khoa Dược chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về công tác dược, đảm bảo cung cấp thuốc an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định Chức năng của khoa Dược bao gồm quản lý, kiểm soát chất lượng thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế, và đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ cho hoạt động điều trị Việc tuân thủ các quy định của Thông tư này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ dược và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong hệ thống y tế.

Khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối quan trọng trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn chính xác giúp nâng cao hiệu quả điều trị Việc giám sát, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý là trách nhiệm quan trọng của khoa Dược nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và tối ưu hóa kết quả điều trị.

Tháng 6 năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo quy định này, bệnh viện dựa trên tình trạng và mức độ bệnh của người bệnh để lựa chọn phương pháp dùng thuốc phù hợp nhất Trong đó, thuốc đường tiêm chỉ được chỉ định khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc kết quả điều trị bằng đường uống không đáp ứng yêu cầu.

Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định rõ chức năng của Hội đồng Tư vấn và Đào tạo (HĐT&ĐT) là tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, đồng thời thực hiện chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện HĐT&ĐT có sáu nhiệm vụ chính bao gồm xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc, phát triển Danh mục thuốc của bệnh viện, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị, xác định cùng phân tích các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong quá trình điều trị.

Hợp đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối và xử lý các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện Trong đó, việc xây dựng và quản lý danh mục thuốc (DMT) bệnh viện là yếu tố then chốt, giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong cung ứng thuốc Quản lý chặt chẽ DMT bệnh viện góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và tối ưu hóa nguồn lực y tế.

1.2.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc và vật tư y tế trong phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Danh mục này được phân thành 27 nhóm thuốc dựa trên tác dụng dược lý, nhằm đảm bảo quản lý, phân loại và thanh toán hiệu quả các loại thuốc phù hợp với quy định của bảo hiểm y tế.

Thông tư 05/2015/TT-BYT ban hành ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế quy định danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Danh mục thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm dựa trên y lý y học cổ truyền, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thanh toán thuốc y học cổ truyền Ngoài ra, danh mục vị thuốc gồm các loại thuốc cổ truyền được lựa chọn phù hợp để hỗ trợ điều trị bệnh theo phương pháp y học cổ truyền.

349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [6]

Tháng 3 năm 2019, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 03/2019/TT-BYT quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Danh mục này được xây dựng dựa trên nguyên tắc các thuốc do các đơn vị trong nước sản xuất phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, có giá cả hợp lý và đảm bảo khả năng cung cấp liên tục cho các cơ sở điều trị trên toàn quốc Các thuốc được đưa vào danh mục phải thỏa mãn các tiêu chí nhất định để đảm bảo chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng cao khả năng cung ứng thuốc trong ngành y tế Việt Nam.

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

- Khái niệm : là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

Dựa trên thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), chúng ta có thể xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc bất hợp lý và nhận biết những loại thuốc bị lạm dụng hoặc có mức tiêu thụ không phản ánh chính xác tình hình thực tế Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc, giảm thiểu tình trạng lạm dụng và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Hỗ trợ Hội đồng Thẩm định & Đánh giá thuốc trong việc lựa chọn các loại thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị khác nhau Giúp đưa ra quyết định tối ưu về thuốc phù hợp với các liệu pháp điều trị thay thế, nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và tối ưu hóa ngân sách y tế Các giải pháp này giúp đảm bảo sự tiết kiệm chi phí mà vẫn duy trì chất lượng điều trị cao nhất.

Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

Phân loại nhóm điều trị thuốc có thể dựa trên hệ thống phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong danh mục thuốc thiết yếu, hoặc theo các hệ thống tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý – Điều trị của Hiệp hội Dược thư bệnh viện Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại ATC (Anatomical Therapeutic Chemical) của WHO Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích các nhóm tác dụng dược lý dựa trên danh mục thuốc được chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa việc hiểu và sử dụng thuốc hiệu quả.

Bảo hiểm y tế chi trả theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT, ban hành ngày 17/03/2015, của Bộ Y tế về danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền trong phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế Việc quy định rõ ràng các loại thuốc này giúp người dân tiếp cận các phương pháp điều trị truyền thống và y học cổ truyền một cách dễ dàng và an toàn, đồng thời góp phần mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế, nâng cao quyền lợi chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân.

Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định các nhóm thuốc có mức tiêu thụ và chi phí cao nhất, từ đó phát hiện những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Việc này hỗ trợ xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc không phản ánh đúng tình hình bệnh tật, như sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong từng nhóm điều trị, đồng thời xác định các thuốc thay thế phù hợp để tối ưu hoá liệu trình điều trị.

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, giúp xác định các loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách thuốc của bệnh viện Phương pháp này giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn bằng cách tập trung vào những thuốc quan trọng nhất về mặt chi phí Áp dụng phân tích ABC giúp bệnh viện tối ưu hóa nguồn lực, giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc Đây là công cụ quan trọng trong quản lý dược phẩm, đảm bảo ngân sách y tế được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả.

Các thuốc thay thế phổ biến có chi phí thấp và sẵn có trên thị trường được chọn dựa trên lượng sử dụng lớn trong danh mục Thông tin này giúp đưa ra các lựa chọn thuốc thay thế có chi phí điều trị tiết kiệm hơn, tối ưu hóa ngân sách chăm sóc sức khỏe.

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

Việc đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc là cách quan trọng để phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Thông qua so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật, chúng ta có thể phát hiện những sai lệch hoặc chưa hợp lý trong sử dụng thuốc Điều này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo việc sử dụng thuốc phù hợp với tình hình dịch bệnh và sức khỏe cộng đồng.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

- Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt, đặc biệt là thuốc trong nhóm A, cần được đánh giá lại để xác định việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc có chi phí cao Việc này giúp lựa chọn các phác đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng có chi phí thấp hơn, góp phần tối ưu hóa ngân sách y tế và nâng cao hiệu quả điều trị.

- Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương

- Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

- Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phương pháp VEN giúp xác định ưu tiên trong hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc tại bệnh viện khi nguồn kinh phí hạn chế Trong phân tích VEN, các loại thuốc được chia thành ba hạng mục rõ ràng, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo cung cấp thuốc thiết yếu cho bệnh nhân Đây là công cụ hữu hiệu để quản lý thuốc hiệu quả hơn trong điều kiện ngân sách hạn chế.

Thuốc V (Vital drugs) là loại thuốc quan trọng, dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các trường hợp cần thiết khác, đảm bảo đủ để phục vụ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện Đây là những loại thuốc thiết yếu, không thể thiếu trong kho thuốc của bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời các dịch vụ y tế cần thiết cho bệnh nhân.

Thuốc E (Thuốc thiết yếu) là loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn thuộc nhóm các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Việc sử dụng thuốc E đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả đối với các bệnh nhẹ nên góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Thuốc N (Thuốc không cần thiết) là loại thuốc sử dụng trong các trường hợp bệnh nhẹ, tự khỏi hoặc khi hiệu quả điều trị chưa được xác nhận rõ ràng Những loại thuốc này có thể có giá thành cao nhưng lợi ích điều trị chưa tương xứng, do đó không cần thiết sử dụng rộng rãi trong thực hành y tế.

Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và

Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc

Phân tích VEN giúp xác định các chính sách ưu tiên trong việc lựa chọn mua sắm và sử dụng thuốc hiệu quả Công cụ này hỗ trợ quản lý hàng tồn kho một cách tối ưu và đảm bảo sử dụng thuốc với giá cả phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách y tế.

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam và hướng nghiên cứu của đề tài

Xu hướng chi tiêu cho thuốc ảnh hưởng lớn đến mô hình chi tiêu y tế tổng thể của một quốc gia, trong đó tối ưu hóa giá trị từ chi tiêu thuốc là yếu tố then chốt để xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và bền vững Trong những năm gần đây, thị trường thuốc chứng kiến sự gia tăng không ngừng về số lượng và đa dạng chủng loại, gây ra sự cạnh tranh khốc liệt và nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, sự đa dạng này cũng đặt ra những thách thức lớn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc phù hợp, đặc biệt trong hoạt động mua sắm và quyết định sử dụng thuốc trong điều trị bệnh, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của các liệu trình điều trị.

Để nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và sử dụng nguồn ngân sách hợp lý tại các bệnh viện, cần xây dựng danh mục thuốc đạt chuẩn về chất lượng, đầy đủ chủng loại phù hợp với mô hình bệnh tật và nhu cầu của người dân trong khu vực Việc mua sắm và sử dụng thuốc phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý, dựa trên nguyên tắc dự trù thuốc với số lượng phù hợp, theo dõi chặt chẽ việc sử dụng thực tế để phát hiện các vấn đề tồn đọng và điều chỉnh kịp thời Điều này sẽ giúp hạn chế tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý và chưa tối ưu về chi phí – hiệu quả cho người bệnh, đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.

1.4.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng

Trong các nghiên cứu gần đây, giá trị tiền thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách của bệnh viện Quản lý và sử dụng thuốc hiệu quả, đặc biệt là các thuốc điều trị, đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm ngân sách quốc gia Việc này không chỉ giúp giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh mà còn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý y tế.

Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy, chi phí mua thuốc của các bệnh viện đã tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng so với tổng kinh phí hoạt động của bệnh viện Điều này phản ánh xu hướng ngày càng gia tăng trong việc chi tiêu cho thuốc, ảnh hưởng đến ngân sách y tế và sự quản lý nguồn lực của các cơ sở y tế Việc theo dõi chính xác các khoản chi này là cần thiết để đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh hiệu quả và bền vững trong hệ thống y tế quốc gia.

Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009 và 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế, chi phí thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng lần lượt là 47,9% năm 2009 và 58,7% năm 2010 trong tổng giá trị chi phí khám chữa bệnh hàng năm của bệnh viện, phản ánh vai trò quan trọng của thuốc trong quá trình điều trị.

Kết quả nghiên cứu của một số đề tài tham khảo tại một số bệnh viện cho kết quả như sau:

Bảng 1.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện

STT BV nghiên cứu (năm)

Giá trị tiền thuốc sử dụng ( đồng)

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

1.4.2 Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý

Trong báo cáo năm 2020 của Bệnh viện Xuyên Á TP.HCM, thuốc hóa dược được phân chia thành 22 nhóm tác dụng dược lý, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 17,3% về số lượng mục và 10,3% về giá trị sử dụng, tương ứng với 87 mục và gần 18 tỷ đồng Thuốc tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị sử dụng với 24,99%, tương ứng hơn 44 tỷ đồng, cùng với 9,94% số mục Nhóm thuốc tim mạch chiếm 15,31% về số lượng mục và 16,41% về giá trị, thể hiện vai trò quan trọng trong danh mục thuốc tại bệnh viện Ngoài ra, nhóm thuốc hormone và thuốc tác động nội tiết chiếm 8,15% về số mục và 16,86% về giá trị, phản ánh sự đa dạng và ưu tiên trong sử dụng thuốc nội tiết Ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020, nhóm thuốc nhập khẩu chủ yếu là thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 17,85%, thể hiện xu hướng sử dụng thuốc đặc trị và phòng bệnh phổ biến trong bệnh viện.

7.400.676.195 đồng (20,91%); Tiếp đó là nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết ; nhóm thuốc tim mạch

Dưới đây là bảng thể hiện tỷ lệ nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện:

Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm Ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu SKM Tỷ lệ

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao

1.4.3 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc, xuất xứ

Thuốc có cùng một hoạt chất và dạng bào chế nhưng thuốc nhập khẩu thường có giá cao hơn do chi phí bảo quản, vận chuyển và chiến lược định giá của các hãng dược phẩm Việc sử dụng thuốc trong nước mang lại lợi ích lớn về nguồn cung chủ động, giúp giảm chi phí và dễ dàng quản lý hơn cho bệnh viện cũng như người bệnh Hiện nay, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí mua thuốc tại các bệnh viện, ảnh hưởng đến ngân sách y tế.

Năm 2020 Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm thuốc sản xuất trong nước được bệnh viện sử dụng là 302 KM (61,26%) với tổng kinh phí

18.499.620.672 đồng (52,27%); Thuốc nhập khẩu 191 KM (38,74%) vối tổng GTSD 16.891.944.335 đồng (47,73%) Bệnh viện đã ưu tiên dùng thuốc SXTN tuy nhiên số lượng thuốc nhập khẩu vẫn chiếm GTSD khá cao [14]

Tại Bệnh viện Xuyên Á, giá trị sử dụng của thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ 23,95%, trong khi thuốc nhập khẩu chiếm đến 76,05%, phản ánh sự chênh lệch lớn về nguồn cung Trong tổng số các khoản mục thuốc, thuốc sản xuất trong nước chiếm 36,78% (185 khoản), còn thuốc nhập khẩu chiếm 63,22% (318 khoản), thể hiện rõ sự phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu trong bệnh viện.

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

Thuốc sản xuất trong nước

Thuốc nhập khẩu Tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh năm 2020

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm

1.4.4 Cơ cấu về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Bảng 1.4 Cơ cấu về thuốc BDG và thuốc Generic tại một số bệnh viện

Bệnh viện Xuyên Á TP Hồ Chí

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao

Trong năm 2020, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng, thuốc mang tên thương mại generic chiếm tới 92,51% tổng số thuốc sử dụng, trong đó GTSD chiếm 28,43% Thuốc mang tên biệt dược gốc (BDG) chiếm 26,74%, với tỷ lệ GTSD là 93,54%, cho thấy việc sử dụng thuốc BDG tại bệnh viện là hợp lý và đúng quy định.

Còn đối với Bệnh viện Xuyên Á thuốc Generic chiếm tỷ lệ rất cao cả về số khoản mục cũng như giá trị sử dụng

1.4.5 Cơ cấu về các dạng đường dùng thuốc

Bảng 1.5 Cơ cấu về các dạng đường dùng thuốc tại một số bệnh viện

Bệnh viện nghiên cứu(năm)

Tỷ lệ SKM thuốc đường uống (%)

Tỷ lệ SKM thuốc đường tiêm truyền (%)

Tỷ lệ SKM đường dùng khác (%)

Tỷ lệ GTSD thuốc đường uống (%)

Tỷ lệ GTSD thuốc đường tiêm truyền (%)

Tỷ lệ GTSD đường dùng khác (%)

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao

Quy trình sản xuất thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và sử dụng dây chuyền sản xuất hiện đại cùng trang thiết bị phức tạp hơn so với các dạng thuốc khác như uống hoặc bôi ngoài da Các dạng thuốc này cần điều kiện bảo quản nghiêm ngặt hơn để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người dùng Trong quá trình sử dụng, cần chuẩn bị đầy đủ vật tư đi kèm như bơm tiêm, cồn, bông và có nhân viên y tế có chuyên môn hỗ trợ để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình tiêm Chính vì những yêu cầu kỹ thuật và điều kiện khắt khe này, giá thành của thuốc tiêm và chi phí của quy trình sử dụng cũng cao hơn nhiều so với các loại thuốc khác.

1.4.6 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Phương pháp phân tích ABC/VEN được Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 21/2013/BYT ngày 08/08/2013, là công cụ quan trọng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện hiệu quả Hiện nay, việc áp dụng phân tích ABC/VEN không chỉ phổ biến tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh mà còn được triển khai rộng rãi tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện, góp phần nâng cao chất lượng quản lý thuốc và tối ưu hóa ngân sách y tế.

Bảng 1.6 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo phương pháp ABC tại một số bệnh viện

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Hạng A Hạng B Hạng C Tài liệu tham khảo

Bệnh viện Xuyên Á TP Hồ Chí

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao

Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo phương pháp VEN tại một số bệnh viện

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao

Giới thiệu về BVĐK Hồng Đức III

Ra đời từ tháng 09 năm 2000 Bệnh Viện Đa Khoa Hồng Đức III là Bệnh viện hạng II thuộc Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh

Với 25 Khoa Phòng ,khu điều trị nội trú với 220 giường được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế và tiện nghi sinh hoạt hoạt động theo mô hình khách sạn, mang lại cho bệnh nhân cảm giác yên tâm và thoải mái dễ chịu như ở nhà

1.5.2 Sơ đồ tổ chức BVĐK Hồng Đức III

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III

1.5.3 Mô hình bệnh tật của BVĐK Hồng Đức III

Mô hình bệnh tật của bệnh viện đóng vai trò then chốt trong việc lựa chọn thuốc và nghiên cứu xác định Mô hình bệnh tật của bệnh viện giúp định hướng các chiến lược điều trị hiệu quả Việc phân tích mô hình bệnh tật hỗ trợ xây dựng các chính sách y tế phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Đánh giá chính xác mô hình bệnh tật là yếu tố quan trọng để đưa ra quyết định điều trị tối ưu cho bệnh nhân.

Để đáp ứng những thay đổi về bệnh tật, bệnh viện cần xây dựng 18 hướng chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị và xây dựng đề án DMT phù hợp Các chiến lược này nhằm chủ động đối phó với xu hướng phát triển y học, đảm bảo cung ứng thuốc hiệu quả và đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi trong quá trình điều trị bệnh nhân Việc triển khai các hướng chiến lược này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, thích ứng nhanh với các biến động trong ngành y tế và đảm bảo sự phát triển bền vững của bệnh viện.

Bảng 1.8 Mô hình bệnh tật BVĐK Hồng Đức III

STT TÊN BỆNH MÃ ICD TỔNG

1 Bệnh Tăng huyết áp vô căn

2 Viêm dạ dày và tá tràng K29 2256 26,1

4 Bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insuline E11 1002 11,6

5 Rối loạn chức năng tiền đình H81 552 6,4

7 Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác A04 450 5,2

10 Chóng mặt kịch phát lành tính H81.1 73 0,8

1.5.4 Giới thiệu về Khoa dược BVĐK Hồng Đức III

Cơ cấu nhân lực của Khoa dược bệnh viện Hồng đức III được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.9 Cơ cấu nhân sự khoa dược BVĐK Hồng Đức III

STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

1.4.5 Chức năng của Khoa Dược

Khoa Dược là bộ phận chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu trong công tác dược nhằm đảm bảo cung cấp đủ và kịp thời thuốc chất lượng cao Khoa còn chịu trách nhiệm tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.5.6 Nhiệm vụ của Khoa dược

Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng và chất lượng phục vụ điều trị, thử nghiệm lâm sàng, cũng như đáp ứng các yêu cầu chẩn đoán, điều trị, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và thảm họa.

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền , sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

Thực hiện công tác dược lâm sàng bao gồm tư vấn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân Đồng thời, nhiệm vụ của chúng tôi còn gồm truyền thông và cung cấp thông tin chính xác về thuốc nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng Tham gia công tác cảnh giác dược giúp phát hiện sớm và quản lý các tác dụng không mong muốn của thuốc, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng Ngoài ra, việc theo dõi và báo cáo các phản ứng phụ liên quan đến thuốc là phần quan trọng trong công tác đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị.

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh Quản lý đúng quy trình giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, hạn chế tình trạng kháng thuốc và kiểm soát hiệu quả tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện Việc theo dõi diễn biến và thực hiện các biện pháp phù hợp đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng điều trị và hạn chế tác động tiêu cực của đề kháng kháng sinh.

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Đội ngũ chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý và giám sát vật tư y tế tiêu hao như bông, băng, cồn, gạc, cùng khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế Các cơ sở này được người đứng đầu giao nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo việc cung cấp và báo cáo vật tư y tế đầy đủ, chính xác Việc kiểm tra và báo cáo định kỳ giúp duy trì nguồn vật tư y tế đáp ứng kịp thời các nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh.

Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Hồng Đức III chưa từng thực hiện nghiên cứu đánh giá phân tích danh mục thuốc sử dụng, dẫn đến việc chưa tối ưu hóa cơ cấu thuốc phù hợp với thực tế Từ thực trạng này, tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu nhằm phân tích danh mục thuốc hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm xây dựng danh mục thuốc hợp lý hơn, phù hợp với thực tế khám chữa bệnh Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm thiểu chi phí và tối ưu công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ ngày 01 Tháng 10 năm 2022 đến ngày 20 tháng 11 năm 2022

- Địa điểm: tại bệnh viện Đa khoa Hồng đức III

Phương pháp nghiên cứu

Trong năm 2021, bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III tại TP Hồ Chí Minh đã ghi nhận các số liệu liên quan đến loại thuốc được sử dụng, qua đó phản ánh rõ hơn về hoạt động điều trị và lựa chọn liệu trình thuốc phù hợp Phân tích số liệu thuốc sử dụng giúp đánh giá hiệu quả khám chữa bệnh, đồng thời hỗ trợ xây dựng các chiến lược tối ưu hóa việc cung ứng thuốc cho bệnh nhân Việc hồi cứu dữ liệu thuốc năm 2021 cung cấp cái nhìn toàn diện về xu hướng dùng thuốc tại bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu của đề tài được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.10 Các biến số nghiên cứu

SỐ ĐỊNH NGHĨA LOẠI BIẾN

NGUỒN THU THẬP Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Hồng Đức III năm 2021

Thuố c hoá dược/ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

- Thuố c hoá dược: Căn cứ theo thông tư

- Thuố c chế phẩm YHCT: Căn cứ theo thông tư 05/2015/TT-

2 Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

SỐ ĐỊNH NGHĨA LOẠI BIẾN

Thuố c sử dụng theo nhó m tác dụng dược lý

Thuố c được phân nhóm tác du ̣ng dựa trên danh mục thuốc tân dược theo thông tư 30/2018/TT- BYT, thông tư số

2.Thuốc đường tiêu hoá 3.Thuốc có tác dụng với máu

Thuố c sử dụng theo nguồ n gố c, xuất xứ

- Thuố c sản xuất trong nước: thuốc do các công ty dược trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuố c nhập khẩu: thuố c do các công ty dược nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua các công ty Dược Việt Nam

1.Thuốc sản xuất trong nước 2.Thuốc nhập khẩu

Thuố c sử dụng theo thuố c Biệt dược gốc/

- Thuố c Biệt dược gốc: thuố c được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do

SỐ ĐỊNH NGHĨA LOẠI BIẾN

Cục quản lý dược công bố

Thuốc generic chứa hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế tương đương với thuốc gốc, nhưng không nằm trong danh mục thuốc dược gốc do Cục Quản lý Dược công bố.

Thuố c đơn thành phần, đa thành phầ n

- Thuố c đơn thành phần: thuố c chứ a 1 hoa ̣t chất

- Thuố c đa thành phần: thuố c có chứa từ 2 hoa ̣t chất có tác du ̣ng khác nhau trở lên

1.Thuốc đơn thành phần 2.Thuốc đa thành phần

Thuố c sử dụng theo đường dùng

1 Thuố c dù ng đường tiêm, tiêm truyền

2 Thuố c dù ng đường uố ng

3 Thuố c dù ng các đường khác (dùng ngoài, đặt, xi ̣t, khí dung )

SỐ ĐỊNH NGHĨA LOẠI BIẾN

Năm 2021, Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III tiến hành phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC, VEN, và ma trận ABC/VEN nhằm tối ưu hóa quản lý thuốc Việc phân loại thuốc dựa trên các tiêu chí về tần suất sử dụng, mức độ ưu tiên và tính chất quan trọng giúp xác định các thuốc cần ưu tiên dự trù và kiểm soát chặt chẽ hơn Phương pháp phân tích ABC giúp nhóm thuốc theo mức độ tiêu thụ, trong khi phân tích VEN phân loại thuốc theo mức độ nguy hiểm và tác dụng phụ, còn ma trận ABC/VEN tích hợp hai phương pháp để đưa ra chiến lược sử dụng thuốc phù hợp Nhờ đó, bệnh viện có thể nâng cao hiệu quả việc quản lý, tiết kiệm ngân sách, đồng thời đảm bảo chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

Thuốc nhóm V, thuốc nhóm E, thuốc nhóm N Phân loại V,E,N cho thuốc hóa dược, chế phẩm YHCT theo phân loại của khoa Dược của bệnh viện

Số lượng sử dụng trong năm 2021 theo đơn vị nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc

Biến dạng số Tài liệu có sẵn

9 Đơn giá thuốc Giá mua vào của thuốc Biến dạng số Tài liệu có sẵn

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu như:

Kết xuất DMT được phát hiện trong kho chứa của khoa Dược bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III năm 2021, dưới dạng file Excel Bản báo cáo đã được bổ sung thêm thông tin như nhóm tác dụng dược lý, thành phần thuốc, nguồn gốc xuất xứ của thuốc, đường dùng của thuốc, cũng như các loại thuốc biệt dược và thuốc generic.

♦ Phân tích theo tác du ̣ng dược lý dựa vào DMT chủ yếu:

Việc sắp xếp nhóm thuốc theo từng điều trị theo DMT tân dược là cần thiết để đảm bảo phù hợp với phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Thông tư 30/2014/TT-BYT và Thông tư 36/2015/TT-BYT quy định rõ các hướng dẫn về xác định thứ tự các nhóm thuốc, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thanh toán chi phí thuốc trong hệ thống y tế Việt Nam.

♦ Phân tích thuốc theo nguồn gốc-xuất xứ:

- Thuố c sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam

- Thuố c nhập từ các nước đang phát triển và phát triển

♦ Phân tích thuốc theo biệt dược gốc – generic

Thuốc biệt dược là loại thuốc đặc chế và thuốc mới được nghiên cứu, đang giữ bằng sáng chế khi lưu thông trên thị trường Việc bảo hộ bằng sáng chế giúp đảm bảo độc quyền sản xuất và phân phối, góp phần thúc đẩy nghiên cứu và phát triển các loại thuốc mới nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh.

Các thuốc này đã được sắp xếp vào gói 2, bao gồm gói thầu biệt dược gốc và tương đương điều trị, theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.

Thuốc generic là thuốc thành phẩm thay thế cho thuốc đã được sáng chế và bảo hộ bằng bằng sáng chế, được sản xuất không cần giấy phép của công ty phát minh sau khi bằng sáng chế và độc quyền hết hạn Các thuốc này được đưa vào danh mục thuốc generic trong quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.

Cỡ mẫu: danh mục thuốc bao gồm tất cả 766 thuốc hoá dược, thuốc thành phẩm đông y đã được sử dụng năm 2021 tại bệnh viện Đa khoa Hồng đức III

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phu ̛ ơng pháp thống kê:

Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và làm sạch để đảm bảo tính chính xác Thông tin này được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 365 để thuận tiện cho quá trình phân tích Tiếp theo, dữ liệu được sắp xếp theo mục đích phân tích nhằm dễ dàng tính toán số liệu, xác định giá trị và phần trăm của từng biến trong bộ dữ liệu.

- Các số liệu trình bày bằng phần mềm Microsoft Word dưới da ̣ng: bảng biểu

Phân ti ́ch theo nhóm điều tri ̣:

Sắp xếp theo nhóm điều trị cho từng thuốc theo danh mục thuốc của hệ thống thanh toán của Bảo hiểm y tế (theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 36/2015/TT-BYT) là bước quan trọng để đảm bảo quy trình chi trả đúng quy định Việc phân loại thuốc dựa trên các hướng dẫn của Bảo hiểm y tế giúp tối ưu hóa quá trình quản lý và thanh toán, đảm bảo quyền lợi của người bệnh và tính minh bạch trong chi phí y tế Tuân thủ hướng dẫn của các thông tư này giúp đơn vị y tế và các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót trong việc lập hồ sơ và thanh toán.

Sắp xếp lại DMT sử dụng theo nhóm điều trị giúp tổ chức dữ liệu một cách hợp lý, dễ dàng phân loại và quản lý Việc tổng hợp giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị của mỗi nhóm điều trị cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ cấu sử dụng thuốc Điều này hỗ trợ công tác theo dõi, phân tích và đưa ra các quyết định tối ưu trong công tác y tế và quản lý thuốc Sắp xếp dữ liệu theo nhóm điều trị giúp nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát thuốc và tối ưu hóa nguồn lực y tế.

Phân ti ́ch thuốc theo đơn thành phần – đa thành phần:

- Sắ p xếp lại DMT sử du ̣ng theo thuốc đơn thành phần – đa thành phần

Phân ti ́ch theo đường dùng:

- Sắ p xếp lại DMT theo đường tiêm truyền, đường uống và đường dùng khác

Phu ̛ ơng pháp phân tích A, B, C:

- Bước 1: Liệt kê 766 sản phẩm

Trong bước 2, bạn cần điền đầy đủ các thông tin liên quan đến từng sản phẩm, bao gồm đơn giá và số lượng Đặc biệt, hãy chú ý sử dụng giá sản phẩm tại các thời điểm cụ thể nếu giá có sự thay đổi theo thời gian để đảm bảo dữ liệu chính xác Việc điền đúng và đầy đủ các thông tin này là bước quan trọng để thực hiện quá trình lập báo cáo hoặc xử lý dữ liệu hiệu quả.

- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi SP bằng cách nhân đơn giá với số lượng SP Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi SP

- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi SP bằng cách lấy số tiền của mỗi SP chia cho tổng số tiền

- Bước 5: Sắp xếp lại các SP theo thứ tự % giá trị giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi SP; bắt đầu với SP số

1 sau đó cộng với SP tiếp theo trong danh sách

- Bước 7: Phân hạng SP như sau:

Hạng A: Gồm những SP chiếm 80% tổng giá trị tiền

Hạng B: Gồm những SP chiếm 15% tổng giá trị tiền

Hạng C: Gồm những SP chiếm 5% tổng giá trị tiền

Thông thường, SP hạng A chiếm 10 – 20% tổng SP, hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C

Phu ̛ ơng pháp phân tích VEN :

Phương pháp phổ biến giúp xác định các loại thuốc cần ưu tiên mua và dự trữ trong bệnh viện dựa trên các yếu tố như số lượng còn lại, tính thiết yếu của thuốc, và mức độ không thiết yếu Phương pháp này đảm bảo nguồn lực y tế được phân bổ hiệu quả, tăng khả năng đáp ứng nhanh chóng các ca bệnh Việc lựa chọn thuốc ưu tiên theo tiêu chí rõ ràng giúp cải thiện quản lý dược phẩm và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

- Từ ng thành viên hội đồ ng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loa ̣i V, E, N

- Kết quả phân loa ̣i của các thành viên được tập hợp và thố ng nhất, sau đó hội đồng sẽ;

- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và ha ̣n chế mua hoặc loa ̣i bỏ những thuốc không có nhu cầu điều tri ̣

- Xem xét la ̣i số lượng mua dự kiến, mua thuốc nhóm V, E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V, E có một lượng dự trữ an toàn

- Giá m sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm

Trong đề tài này, chúng tôi tập trung áp dụng phương pháp phân tích ABC để phân tích các loại thuốc nhóm A dựa trên danh mục thuốc đã sử dụng Phân tích VEN do khoa Dược hợp thống nhất, dựa trên danh mục thuốc trình HĐT & ĐT, giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn.

Phu ̛ ơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN:

Từ kết quả phân tích ABC và VEN, kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN

Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV, AE,

AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng thuốc và giá tri ̣ sử du ̣ng thuốc trong mỗi tiểu nhó m

Thực hiện tương tự với nhóm B, C thu được ma trận ABC/VEN

2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu

Sử dụng phần mềm Microsoft office Word 2010

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô ta ̉ cơ cấu về số lượng và giá tri ̣ của danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III TP Hồ Chí Minh năm 2021

3.1.1 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Cơ cấu thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III được phân chia theo nguồn gốc gồm thuốc hoá dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền Các loại thuốc này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các phương pháp điều trị đa dạng và phù hợp với từng bệnh nhân Việc phân loại rõ ràng theo nguồn gốc giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sự an toàn cho người bệnh Bảng kết cấu thuốc thể hiện rõ tỷ lệ và các loại thuốc được sử dụng, góp phần tối ưu hóa quy trình chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược/ Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2021

Số khoản mục Giá trị sử dụng

Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

Năm 2021, Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III đã sử dụng tổng cộng 766 khoản mục thuốc với tổng chi phí lên đến hơn 40 tỷ đồng Trong đó, thuốc hoá dược chiếm tỷ lệ lớn nhất với 761 khoản mục và giá trị sử dụng gần 40 tỷ đồng, thể hiện vai trò chủ đạo trong chi tiêu thuốc của bệnh viện Thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền chỉ chiếm 5 khoản mục, với giá trị sử dụng khoảng 171 triệu đồng, cho thấy sự tập trung chủ yếu vào các loại thuốc hoá dược trong hoạt động điều trị.

3.1.2 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm tác du ̣ng dược lý

Trong năm 2021, DMT của BVĐK Hồng Đức III được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền, phù hợp với bảng phân loại chuẩn Việc phân loại này giúp tăng cường khả năng quản lý và sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả Bảng phân loại rõ ràng các nhóm thuốc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kê đơn và kiểm soát chất lượng thuốc tại bệnh viện Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, BVĐK Hồng Đức III chú trọng vào việc cập nhật và áp dụng phân loại DMT theo chuẩn quốc tế, đảm bảo sự chính xác trong kê đơn thuốc và tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân.

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2021theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm thuốc SKM Tỷ lệ

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

3 Thuốc tác dụng đối với máu 26 3,40 5.082.885.923 12,60

4 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch

5 Huyết thành và Globulin miễn dịch

6 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải

II Thuốc thành phẩm Đông y 5

1 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 4 0,5 156.845.037 0,4

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 1 0,1 14.478.660 0,04

Trong bảng phân tích năm 2021 của DMT BVĐK Hồng Đức III, có thể thấy bệnh viện chia các loại thuốc thành hai nhóm chính: gồm 08 nhóm thuốc hóa dược và 2 nhóm thuốc thành phẩm đông y.

-Nhóm thuốc đường tiêu hoá có giá trị sử dụng cao nhất là 7.144.008.890 đồng bao gồm 80 khoản mục chiếm GTSD là 20,10%

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất với 91 mặt hàng, chiếm 11,90% tổng số mặt hàng thuốc, đóng vai trò quan trọng trong danh mục thuốc hiện có Tổng giá trị sản phẩm của nhóm này đạt hơn 6.187 tỷ đồng, thể hiện sự ưu tiên và nhu cầu lớn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Với số lượng mặt hàng phong phú và giá trị cao, nhóm thuốc này góp phần quan trọng vào việc cải thiện sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong việc đối phó với các bệnh ký sinh trùng và nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Nhóm thuốc tim mạch chiếm 9,20% tổng số khoản mục thuốc với 70 loại thuốc, tổng giá trị tiêu dùng đạt 1.833.698.114 đồng Ngoài ra, nhóm thuốc có tác dụng với máu có giá trị sử dụng lớn, lên đến 5.082.885.923 đồng Bên cạnh đó, các thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch cũng đóng vai trò quan trọng với tổng giá trị tiêu thụ là 3.748.821.471 đồng, phản ánh sự đầu tư lớn vào các lĩnh vực này trong ngành y tế.

Với sự phát triển của xã hội, các vấn đề về bệnh tim mạch được phát hiện và điều trị hiệu quả hơn Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức là một đơn vị đa khoa với nhiều khoa nội, ngoại, sản… giúp đáp ứng nhu cầu về thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn, đồng thời cung cấp nhóm thuốc tiêu hóa đa dạng để phối hợp điều trị, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

3.1.3 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được phân tích theo bảng dưới đây:

Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Số khoản mục Giá trị sử dụng(đồng)

Dựa trên phân tích, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có tổng cộng 91 khoản mục Trong đó, kháng sinh nhóm Beta-lactam là loại thuốc phổ biến nhất, chiếm 48,3% với 42 khoản mục và giá trị sử dụng lớn nhất là 4.458.679.446 đồng, chiếm 72,10% Thứ hai là nhóm kháng sinh Quinolon, gồm 15 khoản mục, chiếm 17,20%, với GTSD đạt 963.741.530 đồng, chiếm 15,60% Nhóm kháng sinh ít được sử dụng nhất trong bệnh viện là Tetracyclin, chỉ có 2 khoản mục, chiếm 2,30%, với GTSD là 13.926.418 đồng, chiếm 0,2%.

3.1.4 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nguồn gốc, xuất xứ

DMT sử dụng trong nước và thuốc nhập khẩu đều ảnh hưởng đáng kể đến quyết định lựa chọn và sử dụng thuốc trong các bệnh viện Bảng dưới đây trình bày rõ tỷ lệ phân bổ giữa hai loại thuốc này, giúp ta hiểu rõ hơn về xu hướng sử dụng và ưu tiên trong hệ thống y tế.

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

STT Nguồn gốc xuất xứ

Số khoản mục Giá trị sử dụng

1 Thuốc sản xuất trong nước 324 42,3 12.344.683.427 30,8

Trong năm 2021, bệnh viện chủ yếu sử dụng thuốc nhập khẩu, chiếm 57,70% số lượng thuốc với tổng giá trị sử dụng 27.748.992.010 đồng, trong khi thuốc sản xuất trong nước chiếm 30,80% với giá trị 12.344.683.427 đồng Nguyên nhân chính là do bệnh viện là bệnh viện tư nhân đa dạng mô hình bệnh tật và tập trung đáp ứng nhu cầu của khách hàng dịch vụ, do đó đã ưu tiên sử dụng thuốc nhập khẩu để đảm bảo chất lượng và đáp ứng các yêu cầu điều trị.

3.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng tại bệnh viện theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc Generic, thuốc BDG trong DMT sử dụng

Số khoản mục Giá trị sử dụng

(%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Dựa trên bảng phân tích, thuốc biệt dược gốc chiếm 75 khoản mục, đạt tỷ lệ 9,9% với giá trị sản phẩm chủ yếu là 5.536.071.885 đồng (chiếm 13,90%), thể hiện sự chiếm ưu thế trong thị phần Trong khi đó, thuốc generic chiếm phần lớn với 691 khoản mục, chiếm 90,10%, cho thấy xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc generic trong hệ thống y tế.

34.386.279.855 đồng (86,10%) Ta thấy được số lượng thuốc biệt dược gốc được sử dụng vẫn còn chiếm tỷ lệ cao

3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc được sử dụng năm 2021

Số khoản mục Giá trị sử dụng

(%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Trong DMT BVĐK Hồng Đức chủ yếu là thuốc đơn thành phần bao gồm

Trong tổng số các khoản mục chi phí, có 607 khoản chiếm tỷ lệ 79,20% và có giá trị sử dụng là 29.935.602.704 đồng, chiếm 74,70% tổng ngân sách Thuốc đa thành phần chiếm số lượng khoản mục là 159 (20,80%) với giá trị sử dụng là 10.158.072.733 đồng (25,30%), cho thấy thuốc đa thành phần vẫn còn được sử dụng phổ biến Do đó, cần hạn chế sử dụng thuốc đa thành phần và tăng cường áp dụng thuốc đơn thành phần để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí điều trị.

3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng

Các thuốc được sủ dụng trong DMT có đa dạng đường dùng khác nhau và được trình bày cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Số khoản mục Giá trị sử dụng

(%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Trong bảng phân tích, đường dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sử dụng là đường tiêm truyền, đạt 22.790.550.271 đồng (56,80%), gồm 260 khoản mục chiếm 33,90% Thuốc theo đường uống lại phổ biến hơn về mặt số lượng mặt hàng, với 422 khoản mục chiếm 55,10%, có giá trị sử dụng đứng thứ hai là 16.367.040.945 đồng (40,80%) Ngoài ra, các loại thuốc sử dụng theo các đường khác như thuốc đặt hoặc khí dung cũng góp phần đáng kể, với 84 khoản mục (11%).

Dược phẩm có giá trị gia tăng suất đặc biệt (GTSD) đạt 936.084.221 đồng, chiếm tỷ lệ 2,40% Thuốc sử dụng qua đường tiêm truyền chủ yếu có mức giá cao, nhằm đáp ứng các trường hợp bệnh nặng cần điều trị dài ngày Các loại thuốc này thường có chi phí cao do yêu cầu đặc biệt trong quá trình sản xuất và cung ứng, phản ánh tính chất phức tạp và hiệu quả trong điều trị các bệnh nặng Điều này cho thấy tầm quan trọng của thuốc tiêm truyền trong chăm sóc y tế, đặc biệt trong các trường hợp bệnh lý nghiêm trọng đòi hỏi điều trị lâu dài.

Phân ti ́ch danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng Đức III – TP.HCM năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC/VEN

3.2.1 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC

Dưới đây là kết quả phân tích ABC danh mục thuốc bệnh viện đa khoa Hồng đức III năm 2021:

Bảng 3.18 Kết quả phân tích DMT theo phương pháp phân tích ABC

Giá trị sử dụng Số khoản mục

Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Dựa trên phân tích ABC, thuốc hạng A chiếm 18,20% với 139 khoản mục, phản ánh kết quả hợp lý Thuốc hạng B chiếm 21% với 161 khoản mục, cao hơn mức lý thuyết 1%, cho thấy cần xem xét lại các khoản mục này để đảm bảo tính chính xác Thuốc hạng C gồm 466 khoản mục, chiếm tỷ lệ 60,80%, là kết quả phù hợp với mong đợi Nhìn chung, phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa Hồng Đức III cho thấy kết quả hợp lý, phù hợp với thực tế và giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn.

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Cơ cấu thuốc hạng A đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa Hồng đức III theo nhóm tác dụng dược lý được thể hiện ở bảng sau:

Bả ng 3.19 Cơ cấu thuốc ha ̣ng A theo nhóm tác du ̣ng dược lý

STT Nhóm Thuốc SKM Tỷ lệ

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 20 14,500 5.182.027.268 16,2

3 Thuốc tác dụng đối với máu 10 7,2 4.818.966.622 15

4 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 13 9,40 3.311.407.893 10,3

5 Thuốc gây tê, mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 5 3,60 1.561.130.289 4,90

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid – base và các dung dịch tiêm truyền khác

Thuốc giảm đau hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp

STT Nhóm Thuốc SKM Tỷ lệ

11 Thuốc giãn cơ và ức chế

12 Huyết thanh và globulin miễn dịch 11 7,9 2.285.251.780 7,10

13 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 1 0,7 258.949.284 0,8

14 Thuốc chống co giật, chống động kinh 2 1,4 270.142.314 0,8

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

18 Thuốc chống rối loạn tâm thần 2 1,4 175.950.530 0,5

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

22 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0,7 91.124.529 0,3

STT Nhóm Thuốc SKM Tỷ lệ

23 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 1 0,7 85.340.897 0,3

Phân tích cho thấy nhóm thuốc tiêu hóa chiếm số lượng khoản mục nhiều nhất với 21 khoản mục (15,2%) và tổng giá trị sản phẩm đạt 6.133.712.745 đồng (19,1%), là nhóm thuốc có GTSD cao nhất trong nhóm A Tiếp theo là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, với 20 khoản mục (14,5%) và GTSD là 5.182.027.268 đồng (16,2%) Nhóm thuốc tác dụng đối với máu đứng thứ ba, gồm 10 khoản mục (7,2%) và GTSD đạt 4.520.082.705 đồng (14,1%), còn nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có GTSD là 3.311.407.893 đồng (10,3%).

Như vậy, bốn nhóm thuốc trên đây đều nằm trong các nhóm thuốc có nhiều khoản mục cũng như GTSD cao nhất trong danh mục thuốc của năm

3.2.3 Phân tích cu ̣ thể 10 khoản mu ̣c thuốc có giá tri ̣ sử du ̣ng nhiều nhất, nằm trong nhó m thuốc ha ̣ng A trong danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng năm 2021 tại bệnh viện:

Bảng 3.20 Phân tích 10 khoản mục có GTSD cao nhất trong nhóm A

STT TÊN THUỐC ĐVT GTSD

5 IBA-MENTIN1000 mg/62,5 mg Viên 962.267.645 41326

Theo phân tích dữ liệu, 10 thuốc có Giao Thức Sử dụng nhiều nhất trong nhóm A bao gồm các loại thuốc có tác dụng đa dạng Trong đó, có 3 thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa Tiếp theo, cũng có 3 thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, hỗ trợ trong điều trị các rối loạn về huyết học Bên cạnh đó, còn có 2 thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng Các thông tin này giúp định hướng sử dụng thuốc hợp lý, tối ưu hiệu quả điều trị.

3.2.4 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích VEN

Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích VEN được thể hiện theo bảng sau:

Bả ng 3.21 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN

Số khoản mục Giá trị sử dụng SKM Tỷ lệ (%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)

- Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy được nhóm thuốc thiết yếu (nhóm E) có nhiều khoản mục nhất 623 khoản mục (81,30%) có GTSD là 30.894.366.456 đồng (76,20%)

Nhóm thuốc sống còn (nhóm V) chiếm 13,10% tổng số khoản mục, với giá trị sản phẩm tiêu dùng là 7.564.876.993 đồng, chiếm 19,50% tổng giá trị Trong khi đó, nhóm thuốc không thiết yếu (nhóm N) gồm 43 khoản mục, chiếm 5,60% tổng số, với GTSD là 1.634.431.988 đồng, chiếm 4,30% tổng giá trị, đứng cuối cùng trong các nhóm thuốc được phân loại.

3.2.5 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng Đức III năm

2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN được trình bày cu ̣ thể ta ̣i bảng dưới đây:

Bả ng 3.22 Cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng Đức III năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN:

Nhóm thuốc Số khoản mục Giá trị sử dụng

SKM Tỷ lệ (%) GTSD (Đồng) Tỷ lệ (%)

Phân tích ma trận cho thấy cả ba nhóm AE, BE, CE đều có tỷ lệ sử dụng thuốc cao nhất Trong đó, nhóm AE có giá trị sử dụng thuốc lớn nhất với tổng cộng 24.274.311.114 đồng, thể hiện mức chi tiêu cao trong các hoạt động liên quan đến thuốc Ngoài ra, nhóm CE có số lượng khoản mục lớn nhất, cho thấy sự đa dạng và phong phú trong các loại khoản mục liên quan đến lĩnh vực này.

- Nhóm AE có giá tri ̣ sử du ̣ng cao nhất chiếm 60,60% với 113 khoản mu ̣c chiếm 14,80%

- Nhóm BE có giá tri ̣ sử du ̣ng chiếm 12,80% có 134 khoản mu ̣c chiếm 17,50%

- Nhóm CE có giá tri ̣ sử du ̣ng chiếm 3,70% với 373 khoản mu ̣c chiếm 48,60%

- Nhó m AN, BN, CN là nhóm thuốc không cần thiết nên có tỉ lệ sử du ̣ng thuốc ít nhất

- Nhóm AN có giá tri ̣ sử du ̣ng 2,50% với 8 KM chiếm 1,0%

- Nhóm BN có giá tri ̣ sử du ̣ng 1,20% với 13 KM chiếm 1,70%

- Nhóm CN có giá tri ̣ sử du ̣ng 0,3% với 25 KM chiếm 3,30% số lượng KM

- Nhó m AV, BV, CV là nhóm thuốc tố i cần thiết đứng thứ 2 trong bảng phân tích

- Nhóm AV có giá tri ̣ sử du ̣ng 16,80%, với 18 KM chiếm 2,40%

- Nhóm BV có giá tri ̣ sử du ̣ng 1,20% với 14 KM chiếm 1,80%

- Nhóm CV có giá tri ̣ sử du ̣ng 0,90% với 68 khoản mu ̣c chiếm 8,90%

3.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc AN

Cơ cấu nhóm thuốc AN được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc AN

STT TÊN THUỐC ĐVT GTSD(Đồng) % GTSD

Nhóm AN bao gồm 8 loại thuốc chủ yếu là vitamin, thuốc hỗ trợ điều trị và các thành phẩm từ đông y Trong đó, thuốc Dovenla là sản phẩm nổi bật với giá trị sản phẩm tiêu thụ đạt 296.637.180 đồng, chiếm tỷ lệ lớn nhất lên tới 29,10%, thể hiện sự phổ biến và ưu thế trên thị trường.

BÀN LUẬN

Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng đức III năm 2021 theo một số chi ̉ tiêu

4.1.1 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm: Thuốc hóa dược; thuốc thành phẩm đông y

Nghiên cứu cho thấy tại bệnh viện đa khoa Hồng Đức III, thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ rất cao trong danh mục thuốc sử dụng, với tỷ lệ 99,60% Cụ thể, có 761 khoản mục thuốc hóa dược trong tổng số 766 khoản mục của bệnh viện năm 2021, phản ánh tỷ lệ sử dụng thuốc này tương tự như Bệnh viện Xuyên Á TP.

Hồ Chí Minh năm 2020 (97,8%) và GTSD thuốc tân dược cao hơn Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020 (88,91%)

Bệnh viện Hồng Đức III sử dụng đa dạng các loại thuốc đông y, trong đó có 5 khoản mục thuốc thành phẩm phù hợp với hai nhóm chính: nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy giúp loại bỏ độc tố và cân bằng cơ thể; và nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm nhằm hỗ trợ tâm lý và ổn định hoạt động của hệ thần kinh Việc phối hợp hoặc thay thế các loại thuốc hoá dược để nâng cao hiệu quả điều trị là chiến lược được ưu tiên nhằm tối ưu hóa kết quả chăm sóc bệnh nhân.

Số lượng thuốc thành phẩm từ đông y tại Bệnh viện Hồng đức III thấp hơn so với Bệnh viện Xuyên Á, điều này phản ánh sự khác biệt về quy mô và khả năng sản xuất thuốc đông y giữa các cơ sở y tế Bệnh viện Xuyên Á hiện có 11 khoản mục thuốc đông y đã thành phẩm, trong khi Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng còn thấp hơn, cho thấy sự đa dạng và phong phú hơn trong các sản phẩm thuốc đông y của Bệnh viện Xuyên Á Việc nâng cao chất lượng và số lượng thuốc đông y đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân tại các địa phương, góp phần phát triển y học cổ truyền hiệu quả.

4.1.2 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo nhóm tác du ̣ng dược lý

Cơ cấu DMT của Bệnh viện Hồng Đức III năm 2021 gồm 32 nhóm thuốc, trong đó có 30 nhóm thuốc hóa dược và 2 nhóm thuốc thành phẩm đông y, cho thấy đa dạng về loại thuốc nhưng cũng đặt ra thách thức trong công tác mua sắm và lựa chọn thuốc Bệnh viện Hồng Đức III là bệnh viện hạng II, điều này đồng nghĩa với việc có nhiều nhóm thuốc cần quản lý, gây khó khăn trong hoạt động cung ứng Trong khi đó, Bệnh viện Xuyên Á chỉ có 22/27 nhóm thuốc hóa dược, còn Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng có 24/33 nhóm thuốc hóa dược, cùng 9/33 nhóm thuốc cổ truyền và dược liệu, phản ánh sự khác biệt về quy mô và phạm vi thuốc sử dụng giữa các bệnh viện.

Tại bệnh viện Hồng Đức III năm 2021 nhóm thuốc có số lượng khoản mục nhiều nhất là nhóm thuốc đường tiêu hoá có chiếm 20,10% GTSD cụ thể

Kết quả chi tiêu cho thuốc tại bệnh viện là hơn 7.144 tỷ đồng, với 80 khoản mục thuốc, phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa, trong đó bệnh hệ tiêu hoá chiếm tỷ lệ 26,10% Ngoài ra, bác sĩ còn kê đơn các loại thuốc giảm đau, kháng viêm dùng trong phẫu thuật, điều trị nội khoa các bệnh về cơ xương khớp, viêm loét dạ dày tá tràng do tác dụng phụ của nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm Viêm loét dạ dày tá tràng còn phổ biến ở các bệnh nội khoa khác như tuần hoàn, nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hoá, hô hấp, do đó nhóm thuốc chống acid và thuốc chống loét dạ dày được sử dụng nhiều, không loại trừ khả năng giảm hiệu quả tiêu hoá So sánh với bệnh viện Xuyên Á, nhóm thuốc tiêu hóa chiếm 24,99% tổng số chi tiêu, cao nhất trong các nhóm thuốc, phù hợp với xu hướng chung Trong khi đó, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020, nhóm thuốc này chỉ chiếm 6,32%, cho thấy mức độ tiêu thụ cao hơn đáng kể tại bệnh viện Hồng Đức III Ngoài ra, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 15,40% tổng chi tiêu, với 91 mặt hàng thuốc trị giá hơn 6.187 tỷ đồng, gây khó khăn trong quản lý, mua sắm Do đó, cần hạn chế các mặt hàng trùng lặp, kém chất lượng, đồng thời tập trung đầu tư vào các loại kháng sinh có chất lượng và hiệu quả cao để đảm bảo hiệu quả điều trị Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng, nhóm này chiếm 20,91% tổng chi tiêu, cao hơn nhiều so với tỷ lệ 10,30% của Bệnh viện Xuyên Á năm 2020.

Phân tích cụ thể hơn trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn thì nhóm thuốc Beta-lactam chiếm tỷ lệ cao nhất bao gồm 42

Trong số các thuốc, KM (48,3%) chiếm tỷ lệ lớn nhất với tổng giá trị hiện có là 4.458.679.446 đồng, chiếm 72,1% GTSD Nhóm kháng sinh Quinolon chiếm 17,2% KM với 15 loại thuốc, giá trị GTSD đạt 963.741.530 đồng, chiếm 15,6% Kết quả này tương tự như các bệnh viện khác, điển hình là tại Bệnh viện Xuyên Á.

TP Hồ Chí Minh năm 2020 nhóm Beta-lactam chiếm 75,34% GTSD, nhóm Quinolon chiếm 7,31% GTSD Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm

2020 nhóm Beta-lactam chiếm 83,48% GTSD, nhóm Quinolon chỉ chiếm 5,37% GTSD

Các thuốc trong nhóm tác dụng đối với máu xếp thứ 3 về mức tiêu thụ tại bệnh viện, với 26 khoản mục chiếm 12,60% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng lớn hơn 5 tỷ đồng (5.082.885.923 đồng) Nhóm thuốc này phù hợp với các bệnh lý ác tính trong mô hình bệnh tật của bệnh viện, đồng thời còn được sử dụng cho bệnh nhân lọc thận Mặc dù giá thành khá cao, nhưng tổng giá trị sử dụng của nhóm thuốc này lại cao hơn nhiều so với tỷ lệ của Bệnh viện Xuyên Á TP Hồ Chí Minh năm 2020, chỉ chiếm 1,02% tổng giá trị tiêu thụ Điều này phản ánh rõ ràng về mức độ phổ biến và tầm quan trọng của nhóm thuốc này trong điều trị tại bệnh viện.

Nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch đứng thứ 4 về mức chi tiêu, với tổng chiếm khoảng 36 triệu đồng (4,6% KM) và tỷ lệ sử dụng đạt 9,4%, tương đương 3.748.821.471 đồng Mức chi tiêu này cao hơn nhiều so với Bệnh viện Xuyên Á TP Hồ Chí Minh năm 2020, khi chỉ chiếm 0,08% tổng chi tiêu.

Các mặt hàng thuốc tại bệnh viện đa dạng và phong phú, mang lại nhiều lợi ích trong việc điều trị bệnh nhân Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra những thách thức trong quá trình lựa chọn, mua sắm, quản lý và bảo quản thuốc Việc quản lý chặt chẽ các loại thuốc là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị Do đó, bệnh viện cần áp dụng các giải pháp tối ưu để xử lý các khó khăn này, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và giảm thiểu rủi ro liên quan.

4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

Trong năm 2021, bệnh viện đa khoa Hồng Đức III chủ yếu sử dụng thuốc nhập khẩu, với tỷ lệ chiếm đến 69,20% so với tổng giá trị sử dụng, gấp đôi so với thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 30,80% Đồng thời, khoản mục thuốc nhập khẩu cũng chiếm tỷ lệ cao, đạt 57,70%, trong khi thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 42,30%, cho thấy sự ưu tiên rõ ràng đối với thuốc nhập khẩu trong hoạt động điều trị tại bệnh viện.

Năm 2020, tỷ lệ thuốc nhập khẩu chiếm 47,73% về giá trị sử dụng (GTSD) tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng, trong khi thuốc sản xuất trong nước chiếm 52,27% Ngược lại, tại Bệnh viện Xuyên Á, thuốc nhập khẩu chiếm tới 76,05% GTSD, còn thuốc trong nước chỉ đạt 23,95% Như vậy, nhu cầu sử dụng thuốc nhập khẩu vẫn còn cao tại các bệnh viện tuyến tỉnh và thành phố, do các bệnh viện này thường xuyên điều trị các bệnh nặng, đòi hỏi thuốc chuyên khoa đặc trị hoặc dạng bào chế đặc biệt mà ngành công nghiệp dược trong nước chưa thể đáp ứng kịp thời, gây ra sự phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu để đảm bảo chất lượng điều trị.

Theo đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam,” khoa Dược bệnh viện cùng Hội đồng Thuốc và Đầu tư nên xem xét, cân nhắc thay thế các thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước trong các danh mục thuốc của những năm tới Việc này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho người bệnh mà còn góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp dược trong nước, nâng cao tự chủ trong sản xuất thuốc và cải thiện chất lượng y tế.

4.1.4 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Trong năm 2021, bệnh viện đa khoa Hồng Đức III chủ yếu sử dụng thuốc Generic trong quá trình điều trị, với giá trị sử dụng là hơn 34,5 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 86,20% Cũng trong năm này, bệnh viện có tổng cộng 766 khoản mục thuốc, trong đó 691 khoản mục đã sử dụng thuốc Generic, thể hiện rõ xu hướng ưu tiên sử dụng loại thuốc này để tiết kiệm chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

Bệnh viện đã tăng cường sử dụng thuốc Generic để thay thế các biệt dược gốc cùng nhóm, giúp giảm chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả Trong đó, có 75 khoản mục biệt dược gốc với giá trị sử dụng là 5.536.071.885 đồng, chiếm tỷ lệ 13,80% tổng chi phí Việc chuyển đổi này phù hợp với chiến lược tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

So sánh với một vài bệnh viện khác ta thấy ở Bệnh viện Xuyên Á TP

Trong năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc generic tại Hồ Chí Minh đạt 72,7%, trong khi thuốc brand-name chiếm 27,3%, phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc phổ biến và tiết kiệm chi phí Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng cùng năm, tỷ lệ thuốc generic chiếm đến 93,54%, vượt trội so với tỷ lệ thuốc brand-name chỉ 6,46%, cho thấy xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc generic trong hệ thống y tế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm chi phí khám chữa bệnh.

Như vậy qua so sánh ta thấy được GTSD thuốc Generic tại BVĐK Hồng đức III cao hơn hẳn so với các bệnh viện được so sánh

4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Về phân ti ́ch danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng ta ̣i bệnh viện đa khoa Hồng đức

4.2.1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC

Theo phân tích ABC, các thuốc của nhóm A chiếm 10 - 20% tổng sản phẩm, nhóm B chiếm 10 - 20%, nhóm C chiếm 60 -80%

Tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III, phân tích dữ liệu cho thấy thuốc nhóm A chiếm 18,20% số khoản mục với tổng giá trị sử dụng (GTSD) là gần 32,03 tỷ đồng, chiếm 79,90% Thuốc nhóm B chiếm 21,0% khoản mục và có GTSD là 15,20%, trong khi thuốc nhóm C chiếm 60,80% số khoản mục với GTSD khoảng 4,90% Kết quả này cho thấy việc lựa chọn thuốc tại bệnh viện khá phù hợp, nhưng cần xem xét kỹ hơn nhóm B do tỷ lệ khoản mục vượt quá lý thuyết một chút.

Các thuốc Hạng A theo nhóm tác dụng dược lý gồm 31 nhóm, trong đó nhóm thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ lớn nhất với 19,10%, tiếp theo là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm 16,20%, và nhóm thuốc có tác dụng với máu chiếm 15% Kết quả này phù hợp với phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý Điểm đáng chú ý là danh mục thuốc Hạng A còn bao gồm nhóm Vitamin và khoáng chất, thuốc thành phẩm đông y với 6 khoản mục chiếm 1,90% tổng giá trị sử dụng thuốc của nhóm này Số liệu này cho thấy Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III đã sử dụng đa dạng các loại thuốc liên quan đến các nhóm tác dụng dược lý chính.

Các loại thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vitamin và khoáng chất thường có giá thành cao do số lượng sử dụng lớn và chi phí sản xuất Hầu hết các thuốc này được xếp vào nhóm N, nhằm hỗ trợ điều trị bệnh, do đó các bệnh viện cần xem xét lựa chọn các loại thuốc có giá thành hợp lý để giảm thiểu chi phí, tiết kiệm nguồn lực của đơn vị và giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh Việc ưu tiên sử dụng các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vitamin và khoáng chất có chi phí thấp sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý ngân sách y tế.

Trong bảng phân tích 10 thuốc nhóm A có GTSD nhiều nhất ta thấy cả

Trong danh sách các thuốc quan trọng tại bệnh viện, Nanokine 4000IU đứng đầu với số lượng sử dụng đạt 9.941 liều và GTSD 2.567.760.300, chủ yếu được sử dụng để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo, phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện có nhiều bệnh nhân cần điều trị tình trạng này Thuốc Tienam, nằm ở vị trí thứ hai trong nhóm A, thường được sử dụng phổ biến trong các bệnh viện điều trị nhiều bệnh nặng và nhiễm khuẩn, phản ánh tầm quan trọng của các thuốc này trong công tác chữa trị và chăm sóc bệnh nhân Các thuốc còn lại trong danh sách đều đóng vai trò quan trọng và không trùng lặp về hoạt chất cũng như đường dùng, đảm bảo hiệu quả điều trị phù hợp với nhu cầu của bệnh viện.

Trong nhóm A, một số thuốc có thể bị trùng lặp, vì vậy cần thực hiện phân tích ABC để xác định rõ các thuốc phù hợp và lựa chọn thuốc đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị.

4.2.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN Để xây dựng được một danh mục thuốc tốt, HĐT&ĐT cần thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, các ADR của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy từ đó xác định đâu là thuốc cần thiết, đâu là thuốc chưa thật sự cần thiết để xây dựng DMT phù hợp với nhu cầu điều trị

Dựa trên phân tích VEN, nhóm E chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng thuốc và giá trị sử dụng, cụ thể có 623 thuốc thuộc nhóm E Nhóm này đóng vai trò quan trọng trong danh mục thuốc vì chiếm phần lớn về cả số lượng lẫn giá trị tiêu thụ Thống kê cho thấy, nhóm E là nhóm thuốc có mức độ tiêu thụ cao nhất, phản ánh mức độ ưu tiên trong sử dụng thuốc của hệ thống y tế Việc nắm bắt rõ tỷ lệ nhóm E giúp cải thiện quản lý thuốc và đảm bảo sử dụng hợp lý, hiệu quả.

81,30% có GTSD là 30.894.366.456 đồng chiếm 76,20% Thuốc nhóm V có

100 khoản mục chiếm tỷ lệ 13,10% và có 19,50% GTSD Còn lại là thuốc nhóm

N có 43 khoản mục chiếm 5,60% và có 4,30% GTSD

So sánh với Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020, tỷ lệ thuốc sống còn (V) chiếm 5,88% với 29 khoản mục (KM) và tổng GTSD là 896.389.744 đồng, chủ yếu tập trung ở các thuốc cấp cứu Thuốc thiết yếu (E) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 82,35% (406 KM) và tổng GTSD đạt 30.026.755.461 đồng, chiếm 84,84% tổng chi tiêu Trong khi đó, thuốc không thiết yếu (N) chiếm 11,76% (58 KM) với GTSD là 4.468.419.802 đồng, chiếm 12,63% tổng chi tiêu, thể hiện rõ phân bổ ngân sách theo nhóm thuốc tại bệnh viện này.

Năm 2020, Bệnh viện Xuyên Á TP Hồ Chí Minh ghi nhận thuốc nhóm E có tỷ lệ lớn nhất về số lượng SKM và GTSD, với 373 SKM chiếm 74.2% và 81.3% GTSD Thuốc nhóm N gồm 74 khoản mục, chiếm 14.7% về số lượng và 4.3% về GTSD, trong khi thuốc nhóm V có 56 khoản mục, chiếm 11.1% về số lượng và 14.4% về GTSD.

Như thế so sánh với các bệnh viện khác kết quả phân tích VEN của bệnh viện Hồng đức III là phù hợp

4.2.3 Về cơ cấu danh mu ̣c thuốc sử du ̣ng theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Trước khi lựa chọn thuốc để đưa vào Dược thức quản lý (DMT) của bệnh viện, cần thực hiện phân tích ma trận ABC/VEN nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình ra quyết định Phân tích này giúp xác định rõ những loại thuốc cần thiết và những thuốc không thật sự quan trọng, từ đó xây dựng DMT phù hợp với mục tiêu chăm sóc bệnh nhân của bệnh viện Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế của bệnh viện một cách hiệu quả và sát thực hơn.

Phân tích ma trận ABC/VEN kết hợp phương pháp phân tích ABC và VEN giúp đánh giá hiệu quả tiêu thụ vật tư y tế trong bệnh viện Hồng đức III Năm 2021, nhóm AV chiếm 16,80% tổng giá trị sử dụng chung với 18 khoản mục, nhóm AE chiếm 60,60% và nhóm BE chiếm 12,80%, phản ánh các nhóm vật tư có giá trị sử dụng cao nhất Đồng thời, có ba nhóm có số khoản mục nhiều nhất, đứng đầu trong phân loại theo hiệu quả tiêu thụ và độ cần thiết của vật tư Phân tích này giúp bệnh viện tối ưu hóa quản lý vật tư y tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

53 là nhóm CE với 373 khoản mục, nhóm BE với 134 khoản mục và nhóm AE có 113 khoản mục

4.2.4 Về cơ cấu nhóm thuốc AN

Nhóm AN gồm 8 khoản mục với tỷ lệ GTSD là 2,50%, trong đó có 3 thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin và 3 thuốc thành phẩm đông y hỗ trợ điều trị, cần cân nhắc kỹ lưỡng do giá thành khá cao.

Thuốc Dovenla đứng đầu nhóm AN với doanh thu tiêu thụ cao nhất, phù hợp để điều trị các chứng viêm sau chấn thương hoặc phẫu thuật, đồng thời giúp làm loãng dịch tiết ở đường hô hấp trên Trong năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, thuốc này được sử dụng phổ biến cho bệnh nhân mắc Covid-19 hoặc các vấn đề về hô hấp Cần xem xét việc duy trì hay thay thế thuốc Dovenla trong các danh mục thuốc của năm tới để đảm bảo phù hợp hơn với xu hướng điều trị và phát triển y học.

Tiếp đến là các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan như Philiver, Phabadarin hay Bar cũng cần xem xét đến tính cần thiết trong danh mục thuốc

Thuốc Joint-care hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến xương khớp, giúp giảm các triệu chứng và cải thiện chức năng vận động Tuy nhiên, do loại thuốc này có giá thành khá cao, cần xem xét khả năng loại bỏ khỏi danh mục để tối ưu hóa ngân sách và chi phí điều trị.

Nhóm AN là các loại thuốc có chi phí cao nhưng không cần thiết cho quá trình điều trị Bệnh viện cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các nhóm thuốc này để tránh lãng phí ngân sách Việc lựa chọn cung ứng các thuốc có giá thành cao không đảm bảo hiệu quả điều trị cần được xem xét kỹ lưỡng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thuốc và tiết kiệm nguồn lực y tế.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III năm 2021 gồm 766 khoản mục, trong đó thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ lớn nhất với 99,4% về số lượng khoan mục và 99,6% giá trị sử dụng Phần còn lại là thuốc thành phẩm đông y, phản ánh sự đa dạng trong danh mục thuốc của bệnh viện, chủ yếu tập trung vào thuốc hóa dược nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị đa dạng của bệnh nhân.

Danh mục thuốc hóa dược tại bệnh viện gồm 761 khoản mục, được chia thành 8 nhóm tác dụng dược lý chính Trong đó, nhóm thuốc đường tiêu hóa có giá trị sử dụng cao nhất, chiếm 20,1% tổng số khoản mục với 80/766 khoản mục Điều này phản ánh tầm quan trọng của các thuốc chữa bệnh tiêu hóa trong quá trình điều trị tại bệnh viện.

- Trong số 766 khoản mục danh mục thuốc của bệnh viện, thuốc Generic chiếm tỷ lệ cao với 90,2% SKM và 86,2% GTSD

- Thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao hơn thuốc sản xuất trong nước với 57,7% SKM và 69,2% GTSD

- Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao hơn cụ thể 79,2% và có 74,7% GTSD so với thuốc đa thành phần 20,76% với 25,3% GTSD

Tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III, số lượng mặt hàng thuốc đường uống sử dụng lên tới 422/766 SKM, cho thấy sự đa dạng trong lựa chọn điều trị Tuy nhiên, thuốc đường tiêm truyền lại chiếm tỷ lệ lớn nhất với 56,8%, phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng các phương pháp tiêm truyền trong quá trình điều trị tại bệnh viện.

1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC, VEN và ABC/VEN

- Nhóm A bao gồm 139 khoản mục chiếm tỷ lệ 18,2% với GTSD là 79,9% Thuốc nhóm B với 161 khoản mục với 15,2% GTSD Thuốc nhóm C với 466 khoản mục có 4,9% GTSD

- Nhóm AN có giá tri ̣ sử du ̣ng 2,5% với 8 KM chiếm 1,0% Tróng nhóm AN thuốc có GTSD cao nhất là Dovenla với GTSD là 29,1%

KIẾN NGHỊ

Từ phân tích DMT của bệnh viện đề tài có một số đề xuất như sau:

1 Thực hiện phân tích ABC/VEN hằng năm để có thể rút ra những vấn đề tồn đọng góp phần cải thiện xây dựng DMT cho các năm tiếp theo

2 Xem xét sử dụng các thuốc đường tiêu hoá hợp lý, rà soát lại các hoạt chất trùng lặp, tránh tình trạng lạm dụng thuốc đường tiêu hoá

3 Phân tích VEN trước khi xây dựng DMT bệnh viện để giúp cho việc chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV

4 Ưu tiên sử dụng các thuốc sản xuất trong nước để tiết kiệm ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp dược trong nước phát triển

5 Xem xét lại tính hợp lý của các thuốc thuộc nhóm AN

1 Bộ Y tế (2011) Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

2 Bộ Y tế (2011) Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

3 Bộ Y tế (2012) Quyết định 4824/QĐ-BYT, ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam"

4 Bộ Y tế (2013) Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị

5 Bộ Y tế (2018) Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế

6 Bộ Y tế (2015) Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục ban hành danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền , thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế,

7 Bộ Y tế (2019) Thông tư 03/2019/TT-BYT, ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

8 Bộ Y tế (2016) Báo cáo chung Tổng quan nghành Y tế năm 2016

9 Bộ Y tế (2017) Quyết định số 3465/QĐ-BYT, ngày 08/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán Bảo hiểm y tế

10 Bộ Y tế (2016) Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/05/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

11 Bộ Y tế (2016) Thông tư 11/2016/TT-BYT, ngày 11/05/2016 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

12 Bộ Y tế (2011), Bá o cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011, Hà Nội

13 Đinh Thị Thanh Thuỷ (2019), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Khu vực Hóc Môn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, Luận văn

Dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội

14 Trần Tú Hoài (2022), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Cao Bằng năm 2020, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đa ̣i học Dược Hà Nội

15 Nguyễn Hoàng Tuấn (2021), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Xuyên Á - Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội.

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011). Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2018). Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộcphạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
6. Bộ Y tế (2015). Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục ban hành danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền , thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục ban hành danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền , thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
7. Bộ Y tế (2019). Thông tư 03/2019/TT-BYT, ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2019/TT-BYT, ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
9. Bộ Y tế (2017). Quyết định số 3465/QĐ-BYT, ngày 08/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán Bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3465/QĐ-BYT, ngày 08/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán Bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
10. Bộ Y tế (2016). Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/05/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/05/2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
12. Bộ Y tế (2011), Ba ́ o cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011, Ha ̀ Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba ́ o cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Ha ̀ Nội
Năm: 2011
13. Đinh Thị Thanh Thuỷ (2019), Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Khu vực Hóc Môn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, Luận văn Du ̛ợc sĩ chuyên khoa I, Trường Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Khu vực Hóc Môn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017
Tác giả: Đinh Thị Thanh Thuỷ
Nhà XB: Trường Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội
Năm: 2019
14. Trần Tú Hoài (2022), Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Cao Bằng năm 2020, Luận văn Du ̛ợc sĩ chuyên khoa I, Trường Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Cao Bằng năm 2020
Tác giả: Trần Tú Hoài
Nhà XB: Luận văn Du ̛ợc sĩ chuyên khoa I
Năm: 2022
15. Nguyễn Hoàng Tuấn (2021), Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Xuyên Á - Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, Luận văn Du ̛ợc sĩchuyên khoa I, Tru ̛ờng Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân ti ́ch danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Xuyên Á - Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
Tác giả: Nguyễn Hoàng Tuấn
Nhà XB: Tru ̛ờng Đa ̣i ho ̣c Dược Hà Nội
Năm: 2021
2. Bộ Y tế (2011). Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện Khác
3. Bộ Y tế (2012). Quyết định 4824/QĐ-BYT, ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam&#34 Khác
4. Bộ Y tế (2013). Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị Khác
11. Bộ Y tế (2016). Thông tư 11/2016/TT-BYT, ngày 11/05/2016 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện (Trang 22)
Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm Ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn tại  một số bệnh viện - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm Ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện (Trang 23)
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước (Trang 24)
Bảng 1.4 Cơ cấu về thuốc BDG và thuốc Generic tại một số bệnh viện - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.4 Cơ cấu về thuốc BDG và thuốc Generic tại một số bệnh viện (Trang 25)
Bảng 1.5 Cơ cấu về các dạng đường dùng thuốc tại một số bệnh viện - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.5 Cơ cấu về các dạng đường dùng thuốc tại một số bệnh viện (Trang 26)
Bảng  1.7      Kết  quả  một  số  nghiên  cứu  về  phân  tích  cơ  cấu  thuốc  theo  phu ̛ơng pháp VEN tại một số bệnh viện - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
ng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo phu ̛ơng pháp VEN tại một số bệnh viện (Trang 28)
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Đức III (Trang 29)
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân sự khoa dược BVĐK Hồng Đức III - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân sự khoa dược BVĐK Hồng Đức III (Trang 31)
Bảng 2.10  Các biến số nghiên cứu - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 2.10 Các biến số nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 3.11  Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược/ Thuốc dược liệu,  thuốc cổ truyền năm 2021 - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược/ Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền năm 2021 (Trang 41)
Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (Trang 44)
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu (Trang 45)
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục  thuốc được sử dụng năm 2021 - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc được sử dụng năm 2021 (Trang 46)
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 47)
Bảng 3.18 Kết quả phân tích DMT theo phương pháp phân tích ABC - Đậu thị huyền trâm phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa hồng đức iii thành phố hồ chí minh năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội, năm 2023
Bảng 3.18 Kết quả phân tích DMT theo phương pháp phân tích ABC (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN