1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỒ THỊ cúc PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG kê đơn THUỐC CHO BỆNH NHÂN điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN năm 2017 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i hà nội 2019

85 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 763,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu, Nghệ An...55 4.3.. Kê đơn thuốc đối với người bệnh Điều trị ngoại trú: Người kê đơ

Trang 1

HỒ THỊ CÚC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỲNH LƯU - TỈNH

NGHỆ AN NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

HỒ THỊ CÚC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỲNH LƯU - TỈNH

NGHỆ AN NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện: 07/2018 - 11/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

đã được Ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy, Cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, với lòng kính trọng nhiệt thành, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu

sắc đến: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức

cho em trong thời gian học tập

Xin trân trọng cảm ơn, Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, quí Thầy

Cô của trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy tận tình và tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Dược, phòng Kế toán tài vụ, khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu và đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập!

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Học viên

HỒ THỊ CÚC

Trang 4

1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc 3

1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn 3

1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc 5

1.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc 6

1.1.5 Một số chỉ số sử dụng thuốc 8

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú 8

1.3 Một vài nét về Bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu và thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú 12

1.3.1 Đặc điểm tình hình 12

1.3.2 Mô hình bệnh tật tại BVĐK Quỳnh Lưu năm 2017 13

1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn tại BVĐK Quỳnh Lưu 14

1.4 Tính cấp thiết của đề tài 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1.Tóm tắt nội dung nghiên cứu 16

2.2.2.Các biến số nghiên cứu 18

2.2.3.Mẫu nghiên cứu 25

2.2.4.Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại BVĐK Quỳnh Lưu, Nghệ An 36 3.1.1 Kết quả ghi thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh

Trang 5

dụng thuốc 38

3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 39

3.2.1 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 39

3.2.2 Cơ cấu thuốc được kê 41

3.2.3 Các chỉ số kê đơn cơ bản 44

3.2.4 Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 45

3.2.5 Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 46

3.2.6 Tỷ lệ phần trăm đơn có kê thuốc tiêm (trừ insulin) 46

3.2.7Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ lệ phần trăm đơn kê có khán 47

3.2.8 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 49

3.2.9 Tương tác, mức độ tương tác thuốc trong đơn 50

Chương 4: BÀN LUẬN 4.1 Về thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu, Nghệ An 51

4.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu, Nghệ An 55

4.3 Tương tác thuốc trong đơn KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

Phân loại mã bệnh quốc tế

INN International

Nonproprietary Name

Tên chung quốc tế không được đăng ký bản quyền

Trang 7

Lưu năm 2017

Bảng 2.2: Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại

trú

18

Bảng 2.4: Chỉ tiếu nghiên cứu trong thực hiện qui chế kê đơn

thuốc ngoại trú

27

Bảng 2.5 Chỉ tiêu về phân tích đơn thuốc ngoại trú

33

Bảng 3.7 Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch

phần đơn trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn

37

Bảng 3.8: Thuốc tân dược đơn thành phần ghi tên thuốc theo TT

05

37

Bảng 3.10: Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc theo lượt

thuốc

39

Trang 8

Bảng 3.23 Tỷ lệ chi phí đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh,

vitamin

49

Trang 9

HÌNH TÊN HÌNH, SƠ ĐỒ TRANG

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 16 Hình 3.2 Biểu đồ phân bố số lượt chẩn đoán theo ICD.10 40

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân là bổn phận của mỗi người dân, gia đình, xã hội là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, cơ quan mặt trận Tổ quốc, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, ngành y tế đóng vai trò chủ chốt Trong đó, thuốc là nguồn thiết yếu trong công tác chữa bệnh và nâng cao sức khỏe người dân Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú, đa dạng góp phần đảm bảo thuốc có chất lượng cho nhu cầu điều trị

Việc sử dụng thuốc hợp lý đang trở thành một vấn đề toàn cầu Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Ở các nước đang phát triển ít hơn 40% bệnh nhân được điều trị theo các hướng dẫn điều trị chuẩn [24] Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao

Sử dụng thuốc hợp lý cũng là một trong những mục tiêu quan trọng trong Chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam [16] Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi Người dân được đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng Chi y tế bình quân đầu người không ngừng tăng từ 1,579 triệu đồng năm 2010 lên 2,184 triệu đồng năm 2012 [17] Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn những tồn tại đáng chú ý, đặc biệt việc kê đơn sử dụng thuốc không hợp lý diễn ra phổ biến ở nhiều nơi

Nhằm đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, ngoài thông tư 05/2016/TT-BYT, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn

Trang 11

bản khác về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện như: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu dưới sự quản lý của Sở Y tế Nghệ An với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân huyện Quỳnh Lưu và một số huyện lân cận Hàng năm, bệnh viện đã thực hiện khám chữa bệnh cho hàng nghìn người bệnh BHYT, dịch vụ kể cả nội trú và ngoại trú

Trong những năm gần đây, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc ngoại trú cũng như thực trạng triển khai thông tư 05/2016/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú tại BVĐK Quỳnh Lưu, nhằm phân tích tình hình kê đơn ngoại trú tại Bệnh viện, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều

trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An năm

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc

Thực trạng bệnh nhân sử dụng thuốc tùy ý, tự mua thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng liều, không theo hướng dẫn của thầy thuốc, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin Đã gây ra tình trạng lạm dụng thuốc, gây kháng thuốc, lãng phí dẫn đến những tác hại cho sức khỏe của nhân dân, gây khó khăn cho công tác điều trị Chính vì lý do đó, việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng Năm 2016, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2016/TT-BYT, ngày 29 tháng 02 năm 2016 Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực

1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn

Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây:

- Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc;

- Đúng mẫu đơn quy định;

- Thuốc phải ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất;

- Kê những thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đầy đủ thông tin về thuốc;

- Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả;

- Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh;

- Liều hợp lý;

Trang 13

- Chỉ định dùng thuốc đúng: Thời gian, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc;

- Hạn chế, thận trọng trong các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn hợp nhiều thành phần

- Thận trọng với các phản ứng có hại của thuốc [3]

Trên thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quá trình kê đơn thuốc của bác sỹ Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cũng có một số ảnh hưởng nhất định Bệnh nhân có BHYT hay không có cũng ảnh hưởng tới quá trình kê đơn thuốc vì có ràng buộc với các quy định về thanh toán chi phí trong điều trị Vai trò của quảng cáo, tác động của các hãng dược phẩm, các chính sách marketing cũng ảnh hưởng tới việc kê đơn của bác sỹ

Hoạt động lựa chọn thuốc là một quá trình mà trong đó các nhân viên y

tế của một tổ chức làm việc thông qua HĐT & ĐT Đánh giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn những thuốc được coi là hiệu quả nhất,

an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất Kết quả của quá trình lựa chọn thuốc là một danh mục thuốc Danh mục thuốc có chứa tất cả các loại thuốc đã được phê duyệt cho mua sắm và sử dụng trong các cơ sở y tế nhất định Ngày 26/12/2013 Bộ y tế ban hành Thông tư số 45/2013/TT – BYT về Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao gồm 29 nhóm thuốc điều trị với 466 tên thuốc tân dược [7]

Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại DMTCY sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y

tế ban hành DMTCY được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt nam và Tổ chức Y tế hiện hành Đây là cơ sở để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ BHYT Thông tư 31/2011/TT-

Trang 14

BYT ngày 11/7/2011 gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược 57 thuốc phóng

xạ và hợp chất đánh dấu [9] Đây là cơ sở quan trọng để các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện

DMTCY có vai trò rất quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong bệnh viện Căn cứ vào DMTTT, DMTCY và các quy định về sử dụng danh mục do Bộ y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hìnhs bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT & ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Danh mục thuôc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc được xây dựng hàng năm

và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT & ĐT [18] 1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc [2]

1.1.3.1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào Đơn thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 hoặc Sổ khám bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1.1.3.2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh Điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục

số 03 ban hành kèm theo Thông tư này

Trang 15

1.1.3.3 Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải Điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc Điều trị nội trú:

a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định Điều trị) tiếp vào Bệnh án Điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục Điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang Điều trị ngoại trú (làm bệnh

án Điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc Điều trị nội trú

1.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc

Kê đơn là hoạt động của bác sỹ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

1 Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

2 Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị

3 Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và antoàn

4 Kê đơn thuốc

5 Cung cấp thông tin,hướng dẫn và cảnh báo

6 Theo dõi (và dừng) điều trị [18]

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại, nếu kê

Trang 16

đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe

Theo điều 6, thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016 của Bộ y tế

về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau [2]:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc

mẹ của trẻ

4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc

có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol, )

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời Điểm dùng của mỗi loại thuốc

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

Trang 17

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

1.1.5 Một số chỉ số sử dụng thuốc

Các chỉ số sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú được ban hành kèm theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế [1]

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y tế ban hành

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú

1.2.1 Trên thế giới

Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ,nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên thường đắt Trong vấn đề sử dụng thuốc tồn tại một số vấn đề, đó là:

Trang 18

Chi phí chi dùng cho mua thuốc cao Khoảng 75% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về các nước dẫn đầu về kinh tế như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Ý, Anh, Tây ban nha, Bỉ [23] Chi phí chi cho thuốc khám chữa bệnh cao,đặc biệt thuốc biệt dược gốc [22] Một số nghiên cứu năm

2017 của Mattiol F và cộng sự [23] thấy rằng mặc dù các đối tượng nhận thức

rõ về sự tồn tại của thuốc generic song có tới gần 40% vẫn không sử dụng chúng; lý do chủ yếu là nghi ngờ về hiệu quả và cho rằng các loại thuốc rẻ hơn dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp hơn về hiệu quả, an toàn và khả năng dung nạp.Tác giả đưa ra lời khuyên rằng chính sách giáo dục mới đối với thuốc generic là cần thiết Các nước ASEAN có tỷ lệ thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó Singapore thấp nhất là 9%,Việt Nam cao nhất là 70%(theo đánh giá của IMS), thuốc generic chiếm một tỷ trọng cao hơn các nước có thu nhập cao Người dân các nước có thu nhập thấp ưu tiên lựa chọn thuốc generic mỗi khi sử dụng thuốc Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thiết yếu theo chính sách của WHO [22]

1.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam

Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y Tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất ở thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là hiện tượng không hiếm gặp ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đó là viết nhầm tên thuốc,thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về kiều lượng,đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng thuốc,không nhận định đúng về dạng hàm lượng thuốc,nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày,viết chữ quá khó đọc,quá xấu, không thận trọng khi dùng các chữ viết tắt, không quan

Trang 19

tâm đến tiền sử dụng bệnh của người dùng thuốc, không chú ý điều chỉnh liều lượng [14] Thị trường thuốc Việt Nam trong cơ chế thị trường đã và đang cạnh tranh ngày càng quyết liệt,đại bộ phận tiền thuốc do dân phải tự chi trả.Hệ thống bảo hiểm y tế còn nhiều bất cập Nguồn thuốc đảm bảo cho sử dụng chủ yếu là nhập khẩu,theo số liệu được cung cấp bởi Bộ Y Tế, doanh thu thị trường của ngành dược phẩm năm 2013 đạt 2775 triệu USD (trong đó

chỉ có 1300 triệu USD là thuốc được sản xuất trong nước)

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn tại các bệnh viện Hiệsn tượng các bác sỹ kê đơn thuốc theo tên biệt đang diễn ra phổ biến Tỷ lệ được kê theo tên gốc tại các bệnh viện cũng rất khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các bệnh viện đều không đạt tỷ lệ 10,0% theo khuyến cáo của WHO Theo WHO chỉ đánh giá việc thuốc được kê đơn có nằm trong danh mục thuốc thiết yếu hay không và khuyến cáo là thuốc phải đạt 100% Tuy nhiên thực tế hiện nay khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện thì lại không dựa trên danh mục này mà dựa vào danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả Vì vậy, rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá tiêu chí thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả ( trước đây danh mục thuốc chủ yếu) và thuốc kê đơn thuộc danh mục thuốc của bệnh viện hoặc trung tâm Hiện nay các trung tâm đều xây dựng quy trình lựa chọn thuốc riêng cho từng đơn vị Tuy nhiên, qua một số nghiên cứu cho thấy công tác lựa chọn thuốc chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, số liệu sử dụng thuốc năm trước, kinh phí thuốc của năm hiện tại và dự báo nhu cầu thuốc do các khoa phòng lâm sàng

đề nghị Yếu tố về mô hình bệnh tật và xây dựng thuốc phải dựa trên phác đồ điều trị chuẩn vẫn chưa được chú trọng [13] [14], [15]

Một số vấn đề nổi cộm trong thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam như sau:

Trang 20

Tại Việt Nam, các nghiên cứu sử dụng chỉ số đánh giá sử dụng thuốc cũng cho thấy một thực trạng đáng báo động Lạm dụng kháng sinh trong các đơn thuốc đã làm cho tình trạng kháng sinh trở nên ngày càng nghiêm trọng Vitamin cũng đượckê nhiều trong các đơn thuốc làm cho chi phí điều trị tăng lên đáng kể Tương tác thuốc trong đơn còn nhiều cho thấy sư bất cập trong công tác dược lâm sàng ở các bệnh viện

Kháng sinh được sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một nghiệm không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu( khoảng 3-5 ngày) Chính điều này đã tạo thói quèn kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc kháng sinh cho một bệnh nhận hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều trị Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện hoặc trung tâm y tế ở trên cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sing cao Nghiên cứu tại các bệnh viện Kỳ Sơn, Nghệ An cho thấy tỷ lệ

sử dụng kháng sinh là rất cao 78,3% Tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng kết hợp 2 kháng sinh cho bênh nhận ngoại trú không cao 4,5% Đơn thuốc có kháng sinh nhiều nhất là bệnh lý đường tiêu hóa chiểm 31%; thấp nhất là bệnh lý huyết áp, tim mạch chiếm 1,9% [15]

Viatmin cũng là một nhóm thuốc thường được bác sỹ kê đơn như là thuốc bổ trợ Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ kê đơn vitamin tại các bệnh viện có sự khác nhau: có những trung tâm kê với tỷ lệ thấp nhưng có những bệnh viện còn lạm dụng kê đơn thuốc vitamin nhiều trên 50,0% Nghiên cứu của Phan Hữu Hợi [15] tỷ lệ đơn thuốc có sử dụng vitamin chiếm 77%, Theo Nguyễn Thanh Thủy (2016), 17,3% đơn có kê vitamin và vitamin chiếm 7,9% tổng chi phí tiền thuốc [13]

Trang 21

Tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm còn nhiều Thuốc tiêm là dạng thuốc khó dùng, không phải ai cũng có thể dùng được mà đòi hỏi phải có nhân viên y tế có kỹ thuật tiêm truyền đã được đào tạo (ít nhất là điều dưỡng), khi thực hiện phải tuân theo chỉ định và dưới sự giám sát của nhận viên y tế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ (ít nhất là y sỹ) hoặc phải là các dạng bút tiêm chuyên dụng như bút tiêm insulin chi phí đắt đỏ Vì vậy, việc hạn chế kê đơn thuốc tiêm sẽ tạo thuận lợi cho bệnh nhân

Tương tác thuốc trong đơn cũng là một trong những vấn đề quan trọng cần bác sỹ và người bệnh phải biết để sự dụng thuốc an toàn, hợp lý Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, Nghệ An (năm 2015) có 7,8% số đơn thuốc có tương tác, trong đó chủ yếu là tương tác thuốc ở mức

độ trung bình(70,9%) [15] Công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn cần được thực hiện tại các bệnh viện thường xuyên Bác sỹ, dược sỹ không thường xuyên cập nhập thông tin mới sử dụng thuốc

1.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện

1.3.1 Đặc điểm tình hình

Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu tiền thân là Trung tâm y tế huyện Quỳnh Lưu, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện.Trong những năm năm qua, cùng với sự phát triển của ngành Y tế Việt Nam và ngành Y tế huyện Quỳnh Lưu nói riêng, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh lưu cũng khẳng định vị trí của mình trong nền Y tế tỉnh nhà Trong quá trình phát triển bệnh viện luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp, ngày nay bệnh viện đã được công nhận bênh viện hạng 2 với quy mô theo kế hoạch 280 giường bệnh, thực kê là 393 giường bệnh Những năm gần đây, dưới sự hỗ trợ của các dự án bệnh viện đã được đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, nguồn nhân lực phát triển chuyên môn và cải tiến chất

Trang 22

lượng bệnh viện Vì vậy, bệnh viện đã và đang là một địa chỉ tin cậy của nhân dân huyện Quỳnh Lưu và các vùng lân cận

1.3.2 Mô hình bệnh tật tại BVĐK Quỳnh Lưu năm 2017

Mô hình bệnh tật tại BVĐK Quỳnh Lưu là cơ sở quan trọng cho Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng phác đồ điều trị, được sắp xếp theo mã ICD.10 Qua đó hỗ trợ khoa Dược trong việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng

Bảng 1.1 Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Lưu năm

3 Bệnh xương khớp và các mô liên kết 58 11,5

5 Các loại bệnh của hệ tuần hoàn 18 3,6

7 Các bệnh cơ quan sinh dục, tiết niệu 18 3,6

8 Bệnh thần kinh và các giác quan 23 4,6

9 Các bệnh nội tiết, miễn dịch, dinh dưỡng 28 5,5

Trang 23

Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Quỳnh Lưu trong năm 2017 rất đa dạng, phù hợp với mô hình khám chữa bệnh của một bệnh viện đa khoa Trong đó bệnh về bộ máy hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất với tỉ lệ 26,1%, tiếp đó

là bệnh về bộ máy tiêu hóa chiếm 19%, bệnh về xương khớp và các mô liên kết chiếm 11.5% Với mô hình bệnh tật đa dạng đòi hỏi phải phân bố chuyên khoa đầy đủ, số lượng bác sỹ phù hợp và có kiến thức chuyên môn tốt

1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại BVĐK Quỳnh Lưu

Việc kê đơn thuốc tại Bệnh viên đa khoa Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ

An năm 2017 được thực hiện bằng máy tính, thuốc được kê đơn bằng điện tử cho bệnh nhân ngoại trú nên việc quản lý đơn thuốc cũng thuận lợi Tuy nhiên100% theo quy chế kê đơn là không tránh khỏi những sai sót như: thiếu chữ ký bác sỹ kê đơn, thiếu ghi tên bố, mẹ đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi,

kê đơn chưa đúng theo chẩn đoán, thiếu hướng dẫn sử dụng cụ thể, kê sai tên thuốc quá nhiều .Tình trạng này không những là không đúng với quy định chuyên môn mà còn làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và điều trị cho người bệnh Việc kê thuốc được các bác sỹ kê những thuốc thuộc danh mục thuốc bệnh viện, được quỹ BHYT chi trả theo thông tư 40/2014/TT-BYT và theo danh mục trúng thầu của Sở Y tế Tuy nhiên chi phí tiền thuốc tăng cao so với cùng kỳ năm 2016 lên tới 1,4% Đặc biệt là chi phí tiền thuốc kháng sinh và vitamin Nguyên nhân có thể là do giá thuốc tăng, do bệnh nhân tăng cũng có thể là do lạm dụng khi kê đơn, kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn Thực trạng này làm tăng chi phí điều trị, tăng ADR… Tình trạng điều trị thuốc toàn bao vây chứ không theo phác đồ điều trị, chưa chú ý tới tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng của thức ăn nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân Đó là những vẫn đề còn tồn tại và gây nên tình trạng không tốt tới việc thực hiện theo quy chế chuyên môn, gây ảnh hưởng tới quá trình quản lý và điều trị cho người bệnh

Trang 24

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý đã và đang gây một áp lực không nhỏ lên y tế thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Kê đơn của bác sỹ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc Hiện nay đã diễn ra như thế nào? Đã đáp ứng được tính an toàn và hợp lý trong sử dụng thuốc hay chưa? Tại BVĐK Quỳnh Lưu chưa có một đề tài nghiên cứu nào tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm Vì vậy chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho

bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An năm 2017”

Trang 25

16

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đơn thuốc ngoại trú được lưu tại khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại trú BHYT của bệnh nhân

khám bệnh từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/ 2017

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu:

thực trạng việc thực hiện Quy chế

kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị

ngoại trú tại BVĐK huyện Quỳnh

PP mô tả cắt ngang

Trang 26

17

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

- Kết quả ghi thông tin bệnh nhân

- Thông tin người kê đơn

- Ghi chẩn đoán

- Thông tin về thuốc: Phân loại

thuốc; Cơ cấu thuốc theo nguồn

gốc; Thuốc tân dược đơn thành

phần ghi tên thuốc theo thông tư

05/2016/TT-BYT; Ghi hàm

lượng/nồng độ, số lượng thuốc

theo lượt thuốc

- Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc

kháng sinh trong đơn thuốc ngoại

trú: liều dùng, đường dùng, thời

+ Theo dạng dùng, đường dùng

- Các chỉ số kê đơn cơ bản + Số thuốc trung bình một đơn +Số chẩn đoán trung bình trong đơn + TL đơn có kháng sinh, TL đơn có kê vitamin/khoáng chất

+ TL thuốc được kê theo tên chung quốc

tế INN + Tỷ lệ đơn có kê thuốc tiêm +Tỷ lệ thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu, DMTBV

- Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện: Chi phí của một đơn thuốc; Tỉ lệ chi phí thuốc

KS, Thuốc tiêm và Vitamin/KS

- Tương tác thuốc trong đơn

Trang 27

18

2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu

* Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Tính hợp lệ của đơn thuốc (Thông tư số 05/2016/TT - BYT): Đúng mẫu quy định, có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ kí của bác sỹ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(Gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)

Bảng 2.2: Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Nguồn thu thập

1 Ghi họ và tên bệnh

nhân

Đơn thuốc có hoặc không ghi đầy

đủ họ tên bệnh nhân 1= Có; 2= Không

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

2 Ghi Tuổi

Đơn thuốc có hoặc không ghi đầy

đủ tuổi bệnh nhân 1= Có

2= Không

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 28

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu

2= không: Đơn thuốc không ghi hoặc

ghi thiếu địa chỉ của người bệnh

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

6 Ghi Chẩn

đoán

Đơn thuốc có hoặc không ghi đầy

đủ chẩn đoán bệnh, không viết tắt, không dùng ký hiệu

1= Có 2= Không

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 29

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 30

2= không: ĐT không ghi đủ 1 trong các nội dung trên với ít nhất 1 thuốc

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

2= không: ĐT có ít nhất 1 thuốc không ghi liều 1 lần, 24h hoặc cả hai

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

2= không: ĐT không ghi hoặc ghi không đầy đủ đường dùng và thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

Trang 31

2=không: Bác sỹ ký nhưng không ghi rõ họ tên hoặc ghi họ tên nhưng không ký

Biến nhị phân

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Đơn thuốc ghi đầy đủ số khoản

và phần đơn còn giấy trắng phải được gạch chéo

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Đơn thuốc sửa chữa và có chữ ký

BS sửa chữa đơn ngay bên cạnh

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập số liệu

đơn thuốc

* Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.3: Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến

Phân loại biến

Nguồn thu thập

1

Phân loại

bệnh theo

mã ICD.10

Theo căn cứ phân loại

mã ICD.10 trên đơn thuốc

Phân loại

Trang 32

Phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Biến dạng số

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

kê kháng sinh

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Trang 33

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Trang 34

số liệu đơn thuốc

www.drugs.com hoặc sách” tương tác và chú ý khi sử dụng

Biến nhị phân

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

www.drugs.com hoặc sách tương tác và chú ý khi sửdụng

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

2.2.3 Mẫu nghiên cứu

* Cỡ mẫu:

- Tính các đơn thuốc cần có để khảo sát

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát:

) 1

(

d p

p 

Trang 35

26

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

α: Mức độ tin cậy

Với α = 0,05 thì hệ số giới hạn tin cậy Z(1-α/2) = 1,96

d : Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Chọn d = 0,05

P: Tỷ lệ nghiên cứu ước tính của việc thống kê đơn thuốc dựa trên nghiên cứu thử giả định Giá trị P giả định là 0,5 ta được cỡ mẫu tối đa Thay vào công thức ta được N = 385

Để nghiên cứu đề tài chọn 400 đơn thuốc ngoại trú từ ngày 01

tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

* Chọn mẫu

Cách thức lấy mẫu: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 01 năm 2017

đến hết tháng 12 năm 2017, có 76627 đơn thuốc BHYT ngoại trú, các đơn này đã có mã đơn Sau đó chọn ra 400 đơn thuốc theo phương pháp chọn mẫu hệ thống

Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú BHYT(trừ các đơn không

lĩnh thuốc) được kê tại Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Lưu trong khoảng thời gian nghiên cứu

Trang 36

27

Tiêu chuẩn loại trừ: Loại bỏ các đơn cấp phát ngoại trú BHYT không

lĩnh thuốc

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú BHYT tại khoa Dược từ 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017 để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú BHYT

 Thu thập thông tin từ 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT đã chọn, ghi vào phiếu thu thập số liệu (Phụ lục 1, Phụ lục 2) bao gồm:

- Mã đơn, họ tên BN, địa chỉ BN, tuổi, giới tính, họ tên bác sỹ kê đơn, chẩn đoán bệnh

- Tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng/nồng độ, số lượng thuốc, cách sử dụng

- Thành tiền

2.2.5 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu:

- Toàn bộ số liệu được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 2010 Xử lý số liệu bằng các hàm : average, min, max, sum, countif…

- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

- Xử lý số liệu bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Excel 2010

Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Ngày đăng: 10/11/2020, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w