1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trịnh thị hiếu phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện sa thầy tỉnh kontum năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum năm 2021
Tác giả Trịnh Thị Hiếu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Thúy
Trường học Trường đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC… ... Kết quả nghiên cứu nhằm xem xét, phát hiện một số vấn đề trong danh mục thuốc đã sử dụng năm trước,

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HIẾU

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SA THẦY TỈNH KONTUM

NĂM 2021 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2023

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HIẾU

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SA THẦY TỈNH KONTUM

NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ : CK60720412

Người hướng dẫn khoa học :

TS Nguyễn Thị Phương Thúy

Nơi thực hiện : Trường đại học Dược Hà Nội

Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

HÀ NỘI 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phương Thúy

- Khoa Quản lý và Kinh tế Dược là người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, giúp

đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đặc biệt là các thầy cô Khoa Quản lý kinh tế dược đã tạo điều kiện cho tôi được học tập,

rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua; đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế huyện Sa Thầy tỉnh

Kon Tum, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong

học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này

Kon Tum, ngày tháng 5 năm 2023

Học viên

TRỊNH THỊ HIẾU

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 4

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 5

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 7

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 8

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 9

1.3 Tổng hợp các nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc đã sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam 10

1.3.1 Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý 10

1.3.2 Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 11

1.3.3 Về sử dụng thuốc theo đường dùng 12

1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 13

1.4 Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum 14

1.4.1 Giới thiệu về trung tâm Y tế huyện Sa Thầy 14

1.4.2 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy 16

1.4.3 Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy năm 2021 17

1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dược trung tâm Y tế huyện Sa Thầy 18

1.4.5 Tính cấp thiết của đề tài 20

Trang 5

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.4 Mẫu nghiên cứu và cỡ mẫu 25

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Sa Thầy năm 2021 29

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 29

3.1.2 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 29

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo biệt dược gốc và generic 33

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 34

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc đã được sử dụng 34

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 35

3.2 Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huện Sa Thầy năm 2021 35

3.2.1 Phân loại danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC… 35

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 36

3.2.3 Phân tích VEN 39

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 40

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 40

Chương 4 BÀN LUẬN 44

Trang 6

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại trung tâm năm 2021 44

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 44

4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý 44

4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 45

4.1.4 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 46

4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 46

4.2 Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 47

4.2.1 Phân tích ABC 47

4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

TTYT Trung tâm y tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 9

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng thuốc theo tác dụng các nhóm dược lý 10

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước 11

Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc phân loại theo đường dùng tại một số TTYT huyện12 Bảng 1.5 Kết quả phân tích ABC tại một số trung tâm y tế tuyến huyện 13

Bảng 1.6 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT tuyến huyện 14

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy năm 2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD-10 17

Bảng 2.8 Các biến số nghiên cứu 21

Bảng 2.9 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu 26

Bảng 2.10 Phân tích ma trận ABC - VEN 28

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược/ thuốc YHCT, thuốc dược liệu 29

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý 30

Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 32

Bảng 3.14 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn phân loại AWARE 33

Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc theo biệt dược gốc và generic 33

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 34

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc hóa dược phân loại theo đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng năm 2021 34

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 35

Bảng 3.19 Kết quả phân tích ABC 35

Bảng 3.20 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 36

Bảng 3.21 Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất 38

Bảng 3.22 Kết quả phân tích VEN 39

Bảng 3.23 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 40

Bảng 3.24 Phân tích cụ thể nhóm AN 41

Bảng 3.25 Các thuốc nhóm AN 41

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy 16 Hình 1.2 Sơ đồ khoa Dược tại trung tâm y tế huyện Sa Thầy 20 Hình 2.3 Nội dung nghiên cứu 24

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, với sự gia tăng về nhu cầu dược phẩm, thị trường thuốc đã và đang phát triển rất mạnh mẽ, đa dạng về chủng loại, nhà cung cấp đã góp phần đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, sự phong phú đa dạng của thị trường thuốc cũng dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các nhà cung ứng,

từ đó ảnh hưởng đến hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc trong bệnh viện, gây nên tình trạng sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý Đây là một trong những nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh trong bối cảnh các nguồn lực ngày càng trở nên khan hiếm

Bên cạnh đó, một số bất cập trong sử dụng thuốc đã được ghi nhận tại bệnh viện ở Việt Nam như thuốc không thiết yếu được sử dụng với số lượng và giá trị cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin[19] Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng

kể cho người bệnh, quỹ Bảo hiểm y tế, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội

Để khắc phục tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các bệnh viện cần thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT), đây là diễn đàn chung cho các bên liên quan cùng hợp tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, an toàn và hợp

lý trong sử dụng thuốc nói riêng và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nói chung Tại Việt Nam, HĐT& ĐT của bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn, xây dựng, quản lý danh mục thuốc, đem lại lợi ích lớn trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc y tế Chính vì vậy, hoạt động rà soát danh mục thuốc thường xuyên là một công việc không thể thiếu trong công tác quản lý danh mục thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh hàng năm

Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc hạng III, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Kon Tum thực hiện khám chữa bệnh và điều trị cho nhân dân trong huyện và một số huyện lân cận Việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tiết kiệm là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược TTYT TTYT huyện Sa Thầy với quy mô 100 giường bệnh kế hoạch, số lượng người bệnh đến khám và điều trị tại cơ sở ngày càng tăng, chi phí sử dụng thuốc gia tăng trong khi nguồn lực hạn chế Do đó, việc quản lý

Trang 12

danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Sa Thầy có vai trò quan trọng và đồng thời là một trong những nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, kinh tế, hiệu quả Tuy nhiên, theo rà soát cho thấy, đến thời điểm hiện tại TTYT chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu về phân tích danh mục thuốc đã

sử dụng tại TTYT Chính vì vậy, đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2021” được thực hiện với 2 mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2021

2 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2021 bằng phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Kết quả nghiên cứu nhằm xem xét, phát hiện một số vấn đề trong danh mục thuốc

đã sử dụng năm trước, từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất với Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện cho những năm tiếp theo, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí tại Trung tâm Y tế

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện [4][6] Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguyên tắc sau:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế ban hành;

Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện được hướng dẫn như sau:

Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và

giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [4] nhằm xác định phần lớn ngân sách tập trung vào những thuốc nào và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc Đồng thời, tiến hành thu thập thông tin vềthuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

Bước 2: Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng

một cách khách quan;

Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều

trị và phân loại VEN;

Trang 14

Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn

chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần )

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Việc lựa chọn thuốc đưa vào DMT bệnh viện phải dựa trên những tiêu chí cụ thể

do HĐT&ĐT xây dựng Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế đưa ra 7 tiêu chí lựa chọn thuốc bao gồm [4]:

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên

cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá

và khả năng cung ứng

- Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc

- Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược (BDG) hoặc nhà sản xuất cụ thể

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:

Trang 15

- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người

không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để

có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán

- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn

đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc

- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các dữ liệu

tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc

Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC

và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [2][4]

Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau:

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số

lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [4]

Vai trò và ý nghĩa:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

+ Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề

sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm

điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [4]

Nhằm kiểm soát sử dụng kháng sinh, giảm tình trạng kháng kháng sinh đang ngày càng nghiêm trọng, từ năm 2019 việc phân tích phân nhóm thuốc kháng sinh được TCYTTG hướng dẫn theo phân nhóm “AwaRe” Phân nhóm “AwaRe” phân loại

Trang 16

kháng sinh thành ba nhóm – Tiếp cận (Access), Thận trọng (Watch) và Dự trữ (Reserve) [29]

Nhóm tiếp cận (Access) – là kháng sinh thuộc có hệ thống các bằng chứng có sẵn,

an toàn và không làm nặng thêm tình trạng kháng thuốc Tất cả các kháng sinh thuộc nhóm Access là một phần của danh sách thuốc thiết yếu, có nghĩa là các kháng sinh này nên có sẵn tại tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh và vẫn phải nỗ lực để đảm bảo

sử dụng phù hợp Nhiều kháng sinh nhóm penicillin thuộc về nhóm này

Nhóm Thận trọng (Watch) – là kháng sinh có nguy cơ cao tác động tiêu cực đến

tình trạng kháng thuốc Một số kháng sinh nhóm Watch cũng được đưa vào danh sách thuốc thiết yếu vì chúng là lựa chọn hiệu quả nhất cho một số các hội chứng lâm sàng được xác định rõ, nhưng việc sử dụng chúng phải được theo dõi chặt chẽ và chỉ định hạn chế Fluoroquinolones, nhóm Watch và chủ nên sử dụng khi không còn lựa chọn thứ nhất hoặc thứ hai

Nhóm Dự trữ (Reserve) - là kháng sinh nên được sử dụng một cách tiết kiệm nhất

có thể, đề dành sử dụng cho tình trạng nhiễm khuẩn đa kháng thuốc

Với phân nhóm kháng sinh theo AwaRe của TCYTTG nhằm tăng tỷ lệ tiêu thụ kháng sinh toàn cầu trong nhóm Access lên ít nhất 60% và giảm sử dụng kháng sinh

có nguy cơ kháng thuốc cao nhất từ các nhóm Watch và Reserve Sử dụng kháng sinh nhóm Access làm giảm nguy cơ kháng thuốc vì chúng là kháng sinh nhóm phổ diện hẹp (nhắm vào một loại vi khuẩn cụ thể chứ không phải một số loại vi khuẩn) Chúng cũng ít tốn kém hơn vì chúng có sẵn trong nhóm generic [29]

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều

trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc

đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Trang 17

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

Khái niệm: Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan

giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào

chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện

Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn và tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Trang 18

- So sánh, đánh giá thuốc sử dụng có phù hợp mô hình bệnh tật không để quản

lý sử dụng thuốc hiệu quả và kinh tế

- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Quản lý việc mua sắm, tồn trữ phù hợp với tùng nhóm thuốc

- Xác định phương thức mua thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của trung tâm y tế

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

Trong hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc, nguồn kinh phí không phải lúc nào cũng đủ cho tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN giúp xác định mức

ưu tiên trong lựa chọn thuốc, dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục:

+ Thuốc V (Vital drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc

các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít

nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện

+ Thuốc N (Non- Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh

nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Các bước phân tích VEN [4]:

+ Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N

Trang 19

+ Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:

+ Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp Phân tích VEN muốn

áp dụng được cần phải có sự đồng thuận cao của các thành viên trong HĐT & ĐT của bệnh viện

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng sự lựa chọn mua

và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp Kết quả phân tích VEN được sử dụng nhằm:

- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N: Hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể

- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng tồn trữ an toàn

- Giám sát đơn hàng, số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [4]

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt

là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao nhóm “A” trong phân tích ABC Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành

Trang 20

Các nhóm trong phân tích ma trận ABC-VEN được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN được giám sát với mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Thuốc nhóm II: BE, CE, BN và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục [4]

1.3 Tổng hợp các nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc đã sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam

Để tiến hành đánh giá khách quan về kết quả nghiên cứu, đề tài tiến hành khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện và trung tâm y tế cùng hạng để có cái nhìn bao quát nhất về tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam Các phương pháp phân tích danh mục thuốc đã sử dụng mà đề tài tiến hành nghiên cứu khảo sát bao gồm: Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu, sử dụng thuốc theo đường dùng,…

1.3.1 Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng

xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 về Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng tại đơn vị [14] Với thực trạng sử dụng thuốc như hiện nay, đề tài tiến hành khảo sát tình hình sử dụng thuốc theo tác dụng của các nhóm dược lý tại một số trung tâm y tế trên địa bàn

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng thuốc theo tác dụng các nhóm dược lý STT Trung tâm y tế - Giai đoạn

nghiên cứu

Nhóm tác dụng dược lý chiếm tỷ lệ cao nhất

% GTSD

1 TTYT quận Kiến An thành phố

Hải Phòng năm 2019 [22] Nhóm thuốc tim mạch 30,1

2 TTYT huyện Bình Gia tỉnh Lạng

Sơn năm 2019 [23]

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm

khuẩn

37,8

3 TTYT huyện Hàm Yên tỉnh

Tuyên Quang năm 2019 [24]

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm

khuẩn

56,1

Trang 21

Từ kết quả khảo sát nghiên cứu ở bảng 1.2 cho thấy, tại một số trung tâm y tế huyện nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng cao nhất, dao động từ 30,1% đến 56,17% tổng giá trị thuốc đã sử dụng Cụ thể, kết quả nghiên cứu tại Trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019 thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 37,8% về giá trị sử dụng [23], Trung tâm

y tế huyện huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019 chiếm 65,8% về giá trị sử dụng [24] Riêng đối với Trung tâm Y tế quận Kiến An thành phố Hải Phòng năm

2019 nhóm thuốc tim mạch chiếm 30,1% về giá trị sử dụng [22]

1.3.2 Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

Theo Luật dược năm 2016, chiến lược phát triển ngành dược đã chỉ rõ ưu tiên sử

dụng thuốc sản xuất trong nước [11] Đây là một trong những giải pháp quan trọng

hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng

thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài

Tổng hợp kết quả nghiên cứu khi phân tích cơ cấu thuốc sử dụng phân loại theo xuất xứ tại một số TTYT huyện (bảng 1.3) cho thấy tại hầu hết các cơ sở này thuốc sản xuất trong nước được sử dụng đều cao hơn so với thuốc nhập khẩu khi xét về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng Cụ thể như sau:

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất

trong nước

STT

Trung tâm y tế - Giai

đoạn nghiên cứu

Thuốc nhập khẩu Thuốc sản xuất trong

TTYT huyện Hàm Yên

tỉnh Tuyên Quang năm

2019 [24]

28,97 42,76 71,03 57,24

Trang 22

Tại Trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019 thuốc nhập khẩu chiếm 49,50% về giá trị sử dụng và thuốc sản xuất trong nước chiếm 50,50% về giá trị sử dụng, Trung tâm Y tế huyện huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019 thuốc nhập khẩu chiếm 43,76% về giá trị sử dụng và thuốc sản xuất trong nước chiếm 57,24% về giá trị sử dụng

1.3.3 Về sử dụng thuốc theo đường dùng

Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [6]

Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc phân loại theo đường dùng tại một số TTYT

Thuốc đường tiêm, tiêm truyền

Thuốc đường dùng khác

% SKM

% GTSD

% SKM

% GTSD

% SKM

% GTSD

Kết quả nghiên cứu khảo sát tại các trung tâm y tế tuyến huyện: Tại trung tâm y

tế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 2019 thuốc đường uống chiếm 73,65% về giá trị sử dụng, thuốc đường tiêm, tiêm truyền chiếm 20,13% về giá trị sử dụng, thuốc đường dùng khác chiếm 6,22% về giá trị sử dụng Trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019 thuốc đường uống chiếm 57,00% về giá trị sử dụng, thuốc đường tiêm, tiêm truyền chiếm 33,00% về giá trị sử dụng, thuốc đường dùng khác chiếm 1,4% về

Trang 23

giá trị sử dụng Trung tâm y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019 thuốc đường uống chiếm 53,74% về giá trị sử dụng, thuốc đường tiêm, tiêm truyền chiếm 45,04% về giá trị sử dụng, thuốc đường dùng khác chiếm 1,22% về giá trị sử dụng

1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Cơ cấu tổ chức của hội đồng thuốc và điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế và khuyến cáo của WHO nhưng hoạt dộng của HĐT&ĐT thiếu kế hoạch cụ thể và mang tính hình thức, thể hiện ở nội dung các cuộc họp sơ sài và không thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ đã được quy định [4] HĐT&ĐT chưa biết cách sử dụng các phương pháp khoa học như: ABC/VEN để phân tích và đánh giá DMT đã sử dụng trong bệnh viện để làm cơ sở cho việc xây dựng DMT năm sau, các tiêu chí đánh giá lựa chọn thuốc chưa cụ thể, mang tính hình thức, chưa đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 21/06/2013 của Bộ Y tế quy định về

tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT và có hướng dẫn các phương pháp phân tích danh mục thuốc thì việc áp dụng phân tích ABC, VEN mới được quan tâm Phân tích ABC hay được sử dụng để đánh giá danh mục thuốcvà hiệu quả các giải pháp can thiệp, phân tích VEN ít được sử dụng do mất nhiều thời gian và khó khăn trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện nay mới đưa ra định nghĩa các thuốc V, E,

N chứ chưa có tiêu trí cụ thể để xếp loại nên khó có sự nhất trí của các thành viên HĐT&ĐT [4]

Bảng 1.5 Kết quả phân tích ABC tại một số trung tâm y tế tuyến huyện

STT TTYT/ năm nghiên

cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

Trang 24

Bảng 1.6 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT tuyến huyện

STT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

- Trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019 có hạng A, B, C với

tỷ lệ giá trị sử dụng lần lượt là 79,32%; 12,81%; 7,87% Các nhóm V, E, N với tỷ lệ giá trị sử dụng lần lượt là 5,30%; 86,80% ; 7,90%

- Trung tâm y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019 có hạng A, B, C với tỷ lệ giá trị sử dụng lần lượt là 79,58%; 14,90%; 5,52% Các nhóm V, E, N với

tỷ lệ giá trị sử dụng lần lượt là 9,42%; 82,75%; 7,83%

1.4 Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum

1.4.1 Giới thiệu về trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

- Tên đơn vị: Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

- Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, Kon Tum

- Điện thoại: 02603 821 402

- Giường bệnh kế hoạch/ thực kê: 120/180

Trang 25

Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y

tế tỉnh Kon Tum, là cơ sở y tế đạt hạng 2 theo quy định của Sở Y tế

Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; dân số - kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

Trang 26

1.4.2 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

Hình 1.1 Mô hình tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

Trang 27

Cơ cấu tổ chức bao gồm:

- Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc

- Các phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính – Tài chính – Kế toán; Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Kiểm soát nhiễm khuẩn; Phòng Dân số

- Truyền thông và Giáo dục sức khỏe; Khoa An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng

- Các khoa chuyên môn: Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất; Khoa An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng; Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm; Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản; Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng; Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế; Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh

- Các đơn vị trực thuộc: Trạm Y tế các xã, thị trấn (11 đơn vị)

1.4.3 Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện

Sa Thầy năm 2021

Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy năm 2021

được phân loại theo mã quốc tế ICD-10

2 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 9.622 14,15

3 Chương XIII: Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô

liên kết M00-M99 6.675 9,82

4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá K00-K93 6.210 9,14

5 Chương XIX: Tổn thương, ngộ độc và hậu quả

của một số nguyên nhân từ bên ngoài S00-T98 5.328 7,84

6 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm H60-H95 5.239 7,71

7 Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng A00-B99 4.742 6,98

8

Chương XVIII: Các triệu chứng và bất thường

về lâm sàng, cận lâm sàng không phân loại nơi

khác

R00-R99 1.876 2,76

9 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

chuyển hoá E00-E90 1.508 2,22

10 Chương XII: Bệnh da và tổ chức dưới da L00-L99 1.431 2,11

11 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu N00-N99 1.218 1,79

Trang 28

STT Chương bệnh Mã bệnh

ICD-10

Người bệnh

Tỷ lệ (%)

12 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh G00-G99 976 1,44

13 Chương XXI: Các yếu tố liên quan đến tình

trạng sức khỏe và tiếp cận dịch vụ y tế Z00-Z99 794 1,17

14 Chương XV: Mang thai, sinh đẻ và hậu sản O00-O99 702 1,03

15 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ H00-H59 699 1,03

16 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 407 0,60

17 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các

bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch D50-D89 167 0,25

18 Chương XX: Các nguyên nhân bên ngoài của

bệnh tật và tử vong V01-Y98 150 0,22

19 Chương II: U tân sinh C00-D48 144 0,21

20 Chương XXII: Mã dành cho những mục đích

21 Chương XVI: Một số bệnh lý khởi phát trong

thời kỳ chu sinh P00-P96 29 0,04

22 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng và

bất thường về nhiễm sắc thể Q00-Q99 26 0,04

Kết quả khảo sát về mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Sa Thầy năm

2021 cho thấy nhóm bệnh về hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất 29,39%, đứng thứ hai là nhóm bệnh hệ tuần hoàn chiếm tỉ lệ 14,15% và thấp nhất là các nhóm mục đích đặc biệt, một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh, dị tật bẩm sinh, biến dạng và

bất thường về nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ lần lượt là 0,08%, 0,04%, 0,04%

1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dược trung tâm Y tế huyện Sa Thầy

Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [3] Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện

22/2011/TT-* Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng: Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh

viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 29

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

+ Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo

về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc), hóa chất xét nghiệm

Trang 30

Hình 1.2 Sơ đồ khoa Dược tại trung tâm y tế huyện Sa Thầy

1.4.5 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm y tế huyện Sa Thầy tỉnh Kom Tum từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT được sử dụng tại TTYT Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2021, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh

SÀNG

TỔ KHO NHÀ

THUỐC BỆNH

VIỆN

TRƯỞNG KHOA

KHO

CHÍNH

KHO LẺ NỘI TRÚ

KHO LẺ NGOẠI TRÚ

KHO THUỐC ĐÔNG

Y

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum năm 2021

2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm

- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2021 đến 31/12/2021

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày tại bảng 2.8

Bảng 2.8 Các biến số nghiên cứu

tế huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum năm 2021

1

Loại thuốc đã sử

- Thuốc nguồn gốc dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT [5]

Biến phân loại:

+Thuốc hóa dược + Thuốc dược liệu thuốc YHCT

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

2

Nhóm tác dụng

Biến phân loại:

(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược ….)

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Trang 32

Biến phân loại:

(Betalactam, Macrolid…)

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

https://www.who.int/publications/i/item/2021-aware-

classification

1.Nhóm tiếp cận (Access)

2.Nhóm thận trọng (Watch)

3.Nhóm dự trữ (Reserve)

Biến phân loại 1.Nhóm tiếp cận (Access)

2.Nhóm thận trọng (Watch) 3.Nhóm dự trữ (Reserve)

Từ nguồn thông tin sẵn có

- Thuốc nhập khẩu: thuốc

do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

Biến phân loại:

+ Thuốc sản xuất trong nước

+ Thuốc nhập khẩu

Hồi cứu

số liệu sẵn

có (Bảng thu thập

số liệu)

Trang 33

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại: + Thuốc đơn thành phần

+ Thuốc đa thành phần

Hồi cứu

số liệu sẵn

có (Bảng thu thập

Biến phân loại:

+ Đường tiêm , tiêm truyền

+ Đường uống + Đường dùng khác

Hồi cứu

số liệu sẵn

có (Bảng thu thập

- Thuốc generic: Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh

Biến phân loại:

+Thuốc biệt dược gốc

+Thuốc generic

Hồi cứu

số liệu sẵn

có (Bảng thu thập

số liệu)

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Hà Thanh Vân (2017), phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017
Tác giả: Hà Thanh Vân
Năm: 2017
14. Đỗ Văn Quyết (2017), phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Đỗ Văn Quyết
Năm: 2017
15. Lê Thùy Dung (2017), phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Lê Thùy Dung
Năm: 2017
18. Vũ Hồng Ngọc Hưng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế quận Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2019
Tác giả: Vũ Hồng Ngọc Hưng
Năm: 2020
19. Lý Mạnh Hưng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019
Tác giả: Lý Mạnh Hưng
Năm: 2020
20. Lại Thị Phương Liên (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang năm 2019
Tác giả: Lại Thị Phương Liên
Năm: 2020
21. Nguyễn Vinh Hưng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2019
Tác giả: Nguyễn Vinh Hưng
Năm: 2020
22. Dương Thúy Quỳnh (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2019
Tác giả: Dương Thúy Quỳnh
Năm: 2020
23. Hoàng Tú Anh (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Hoàng Tú Anh
Năm: 2020
25. Word Health Organization, 2021 AWaRe classification, https://www.who.int/publications/i/item/2021-aware-classification Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2021 AWaRe classification
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2021
1. Bộ Y tế (2011). Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện Khác
2. Bộ Y tế (2013). Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị Khác
3. Bộ Y tế (2015). Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Khác
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
5. Bộ Y tế (2021), Thông tư 03/2021/TT-BYT ngày 28/3/2021 v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Khác
6. Bộ Y tế (2015), Quyết định 3870/QĐ-BYT ngày 24/09/2015 ban hành Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10 Khác
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), Công văn số 3794/BHXH-DVT, V/v thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ Khác
9. Bộ Y Tế (2017), Báo cáo tổng kết công tác năm 2021 và Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2020 Khác
10. Bộ Y Tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
11. Bộ Y tế (2017), Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm