1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 14 lop 2 chuan KTKN

43 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bó Đũa - Đoàn Kết Tạo Nên Sức Mạnh
Người hướng dẫn P. Thị Bích Liên
Trường học Trường Tiểu Học An Phú, Quảng Ninh
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS - Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.GDKNS: KN hợp tác,KN đảm nhận trách nhiệm - Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng đ

Trang 1

Ngày soạn : 12 / 11 / 2010

Ngày dạy : 15 / 11 / 2010

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1: CHÀO C Ờ

- Thầy Tổng Phụ Trách nhận xét thi đua

- Phát động thi đua tuần tới

-TIẾT 2: TẬP ĐỌC

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

GDBVMT (trực tiếp), GDKNS

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, yêu thương

nhau (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5 SGK) GDKNS: KN xác định giá trị, KN tự nhận thức,

KN hợp tác, KN giải quyết vấn đề

- Giáo dục HS biết anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau

* GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

II Chuẩn bị

- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

HS: SGK.

III Các hoạt động dạy –học

1 Bài cu õ : Quà của bố

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi

vè nội dung bài

- Quà của bố đi câu về có những gì?

- Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Khám phá

- Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ

được bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng,

tất cả các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ

mạnh cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi

đó ông cụ lại bẻ được Oâng cụ đã làm thế nào

- HS 1 đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

- HS 2 đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

Trang 2

để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ

muốn khuyên các con mình điều gì? Chúng ta

cùng học bài hôm nay để biết được điều này

b.Kết nối:

b1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả,

lời người cha ôn tồn

- Yêu cầu đọc từng câu

- GV tổ chức cho HS luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc bài

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc

- Đọc đồng thanh

- 1 HS khá đọc lại cả bài Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ đểđọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu

- 1 số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọcđồng thanh các từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

+ Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túitiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/dâu,/ rể lại/ và bảo://

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì chathưởng cho túi tiền.//

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thongthả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễdàng.//

+ Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chialẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hếtbài

- Thực hành đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đua đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

TIẾT 3: TẬP ĐỌC

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

b2: Tìm hiểu bài.

Câu 1:Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không?

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện có người cha, các con cả trai,gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau

Trang 3

- Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

- Va chạm có nghĩa là gì?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Người cha đã bảo các con mình làm gì?

Câu 2: Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy

được bó đũa?

Câu 3: Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng

cách nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

Câu 4: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với

gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết

Câu 5: Người cha muốn khuyên các con điều

gì?

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em

trong gia đình

c Thực hành:

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai

hoặc đọc nối tiếp

- Nhận xét và cho điểm HS

d Vận dụng:

- Gọi HS đọc lại tồn bài

- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ

nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con

mình phải biết yêu thương đoàn kết với

nhau

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em

trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài chuẩn bị kể chuyện

- Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay

va chạm với nhau

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điềunhỏ nhặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy đượcbó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếcdễ dàng

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Giải nghĩa theo chú giải SGK

- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùmbọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nênsức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- HS đọc bài

- Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể tay chân

Trang 4

- Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng.

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ : 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

 Hoạt động 1: Giới thiệu:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học

cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8;

56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 sau đó áp dụng để giải các

bài tập có liên quan

 Hoạt động 2: Phép trừ 55 –8

- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,

hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào?

- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu

HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không sử

dụng que tính)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình

- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của

từng bước tính?

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 55 –8

55

- 8 47

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng

Trang 5

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực hiện

phép tính 55 –8

b/ Phép tính : 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9

-Nêu vấn đề :

-Gọi 1 em lên đặt tính

-Em tính như thế nào ?

- Gọi HS đọc đề bài

-Gọi 3 em lên bảng Lớp tự làm bảng con

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : ( a, b)

- Gọi Hs đọc đề bài

- Gọi 3 Hs làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở

7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- Nghe và phân tích đề toán.1 em nhắc lạibài toán

-Thực hiện phép trừ 56 - 7-1 em lên đặt tính và tính

56-749-Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới, sao cho 7thẳng cột với 6 (đơn vị) Viết dấu – và kẻgạch ngang

-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7bằng 9 viết 9 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết 4.Vậy 56 – 7 = 49

-1 em lên đặt tính và tính

37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ -8 8 bằng 9, viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1

29 bằng 2 viết 2.Vậy 37 – 8 = 29 -1 em lên đặt tính và tính

68 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ –9 9 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 6 trừ 1

59 bằng 5 viết 5 68 – 9 = 59-4 em nhắc lại cách tính 4 bài

- HS đọc đề bài-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột

45 96 87 -9 -9 -9

36 87 78-Nhận xét

- Hs đọc đề bài-Tự làm bài

x + 9 = 27 7 + x = 35

x = 27 – 9 x = 35 – 18

Trang 6

-Tại sao lấy 27 – 9 ?

-Muốn tìm số hạng chưa biết em tìm như thế nào

?

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố

- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

68 – 9

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò : Về làm thêm các bài trong VBT

x = 18 x = 17-Vì x là tìm số hạng chưa biết.Lấy tổng trừ

đi số hạng đã biết

GDBVMT (tồn phần); GDKNS

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.GDKNS: KN hợp tác,KN đảm nhận trách nhiệm

- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

* GDBVMT:Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm

môi trường thêm sạch, đẹp, góp phần BVMT

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

-Em sẽ làm gì khi em có quyển sách hay mà

bạn hỏi mượn ?

-Khi bạn đau tay lại phải xách nặng, em sẽ

làm gì ?

-Trong lớp em có bạn bị ốm, em phải làm gì

-Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết 2

-3 em nêu cách xử lí

+ Cho bạn mượn sách

+ Xách hộ bạn

+ Lớp tổ chức đi thăm bạn

Trang 7

 Hoạt động 1: Tiểu phẩm.

Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một

việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

* Cách tiến hành

GV mời một số HS đóng tiểu phẩm “Bạn

Hùng thật đáng khen” và giao nhiệm vụ cho

các HS quan sát tiểu phẩm đề trả lời câu hỏi

-GV phân vai : Bạn Hùng

-Cô giáo Mai

-Một số bạn trong lớp

-Người dẫn chuyện

-GV hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi :

-Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật

mình ?

-Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như

vậy ?

-Nhận xét

* Kết luận: Vứt giấy rác vào đúng nơi quy

định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ

Mục tiêu : Giúp học sinh bày tỏ thái độ phù

hợp trước việc làm đúng và không đúng

trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Cách tiến hành

-Gv cho HS quan sát tranh và thảo luận

nhóm theo các câu hỏi:

-Em có đồng ý với việc làm của bạn trong

tranh không? Vì sao?

- Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?

-Đại diện nhóm trình bày

- Chuẩn bị hôïp giấy cho các bạn bỏ giấy góibánh kẹo vò

- Hs trả lời theo suy nghĩ

- 2 em nhắc lại

- Mỗi nhóm một bộ tranh và quan sát

- Các nhóm thảo luận-Đại diện các nhóm lên trình bày theo nộidung 5 bức tranh

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 8

-GV đưa ra câu hỏi đề nghị thảo luận lớp :

-Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

- Trong những việc đó, việc gì em đã làm

được? Việc gì em chưa làm được? Vì sao

* GV kết luận : Để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp, chúng ta cần làm trực nhật hằng ngày,

không bôi bẩn vẽ bậy lên bàn ghế, không

vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy

định

c Thực hành

 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu :Giúp cho học sinh nhận thức được

bổn phận của người học sinh là biết giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

Cách tiến hành

-GV phát phiếu học

- Gọi HS trình bày ý kiến của mình và giải

thích lí do.các HS khác có thể bổ sung

-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

bổn phận của mỗi học sinh, điều đó thể

hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các

em được sinh hoạt, học tập trong một môi

trường trong lành

-Thảo luận lớp

-Trực nhật mỗi ngày, không xả rác bừa bãi,không vẽ bậy lên bàn, lên tường, đi vệ sinhđúng nơi quy định

- HS trả lời-Nhận xét

-Vài em đọc lại

- Làm phếu học tập : Đánh dấu + vào  trướccác ý kiến mà em đồng ý

-Cả lớp làm bài

-5-6 em trình bày và giải thích lí do Nhậnxét, bổ sung

-Vài em nhắc lại

Tiết 2

Hoạt động4:Đóngvai xử lí tình huống

Mục tiêu : Giúp HS biết ứng xử trong các

tình huống cụ thể

Cách tiến hành

-GV giao cho mỗi nhóm thực hiện đóng vai,

cách xử lí một tình huống

-Tình huống 1 : Mai và An cùng làm trực

nhật Mai định đổ rác qua của sổ lớp học

cho tiện An sẽ…

-Các nhóm đóng vai xử lí tình huống trongnhóm

+ Mai làm như thế là không đúng An cầnnhắc bạn đổ rác đúng nơi quy định

Trang 9

-Tình huống 2 : Nam rủ Hà: “ Mình cùng vẽ

hình Đô –rê-môn lên tường đi!” Hà sẽ …

-Tình huống 3 : Thứ bảy nhà trường tổ chức

trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố

lại hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ

- GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm

- Em thích nhân vật nào nhất? vì sao?

-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường

lớp sạch đẹp?

TH3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công

viên vào ngày khác và đi đến trường để

trồng cây cùng các bạn

HĐ 5: Thực hành làm sạch đẹp lớp học

Mục tiêu : Giúp học sinh biết được các việc

làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để

giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Cách tiến hành

-GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh

lớp học lớp, nhận xét lớp có sạch, đẹp

không

- Yêu cầu HS xếp dọn lại lớp học cho sạch,

đẹp

- Yêu cầu HS quan sát lớp học sau khi đã

thu dọn và phát biểu cảm tưởng

-Kết luận :Mỗi HS cần tham gia làm các

việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn lớp

học sạch đẹp Đó vừa là quyền, vừa là bổn

phận của các em

Hoạt động 6: Trò chơi “Tìm đôi”

Mục tiêu :Giúp cho học sinh biết phải làm

gì trong các tình huống cụ thể để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

+ Hà cần khuyên bạn khong nên vẻ lên tường

+ Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viênvào ngày khác và đi đến trường để trồng câycùng các bạn

-Đại diện các nhóm lên trình bày tiểu phẩm

-HS trả lời theo suy nghĩ-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giảithích vì sao?

-Quan sát

-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp

-Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểucảm tưởng Đại diện 1 em phát biểu

2-3 em nhắc lại

Trang 10

Cách tiến hành

-GV phổ biến luật chơi :Mỗi em bốc 1 phiếu

ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu hỏi hoặc

một câu trả lời.Sau khi bốc phiếu, mỗi bạn

đọc nội dung và đi tìm bạn có phiếu giống

mình làm thành một đôi Đôi nào tìm được

nhau nhanh, đôi đó thắng cuộc

-Nhận xét, đánh giá

-Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp sạch

đẹp làquyền và bổn phận của mỗi học sinh,

đểcác em được sinh hoạt, học tập trong một

môi trường trong lành

Trường em em quý em yêu

Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.

d Vận dụng

- Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn

trường lớp ?

- HS biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường

lớp sạch lớp

- Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn

trường lớp sạch đẹp là góp phần làm môi

trường thêm sạch, đẹp, góp phần BVMT

-Nhận xét tiết học

- Học bài và xem tiếp bài: Giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

-10 em tham gia chơi

- Đọc trơn toàn bài , nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật ( người cha, 4 người con )

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

1 Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu

-Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhĩm

-Gọi từng nhĩm thi đọc

-GV và học sinh cùng nhận xét phần đọc của các

nhĩm

2 Củng cố-dặn dò:

- Gọi HS đọc lại toàn bài

HS theo dõi

HS luyện đọc trong nhĩm

HS thi đọc

- HS đọc lại

Trang 11

- GV hỏi lại bài giáo dục tư tưởng.

- Về nhà đọc lại bài tập đọc theo phân vai HS Tự trả lời

TIẾT 3: PHỤ ĐẠO TOÁN I.Mục tiêu:

*Giúp hs biết đặt tính thẳng cột,giải toán x dạng tìm số hạng chưa biết

*Nắm kĩ năng vẽ đúng theo mẫu

*Giáo dục hs tính cẩn thận khi giải toán

III.Các hoạt động

HD HS Làm VBT

Bài 1:Đặt tính rồi tính:

GVcho hs đặt tính thẳng cột rồi tính

a) 35-8 55-7 85-9 75-6

………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

b)86-9 96-8 66-7 76-9 ………… ………… ………… …………

……… ……… ………… …………

………… ……… ……… …………

a) 47-9 27-8 78-9 48-9 ………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

Bài 2:Tìm x. GV hỏi hs cách tìm số hạng Gọi 3hs lên giải toán a) x+8=36 b)9+x=48 c)x+7=55 ……… ……… ………

……… ……… ………

Bài 3: Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào các hình đó HS làm bảng lớp,làm vở BT 35 45 85 75

8 7 9 6

86 96 66 76

- 9 -8 -7 -9

47 27 78 48

9 8 9 9

*Lấy tổng trừ đi số hạng chưa biết

3hs giải lớp giải vở bài tập

HS Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào các hình đó

vẽ theo dấu chấm

Trang 12

Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

- Làm được Bt (2) a/b/c, hoặc Bt ( 3) a

- Giáo dục học sinh biết anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ

- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân

biệt của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng

viết, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét và điểm HS

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Giới thiệu:

- Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe và

viết lại chính xác đoạn cuối trong bài Câu

chuyện bó đũa Sau đó làm các bài tập chính

tả phân biệt l/n, i/iê, at/ac

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu

chuyện bó đũa và yêu cầu HS đọc lại

- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng,dung dăng dung dẻ, nhà giời,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

Trang 13

- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?

- Người cha nói gì với các con?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho HS

d/ Viết chính tả

- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu

e/ Soát lỗi

g/ Chấm 5 – 7 bài nhận xét

 HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK , 1 HS làm

bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau

khi đã điền đúng

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK , 1 HS làm

bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau

khi đã điền đúng

3.Củng cố

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê

- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội,

cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều

từ hơn là đội thắng cuộc

4 Dặn dò : - Về nhà viết lại mỗi chữ sai một

dòng

- Là lời của người cha nói với các con

- Người cha khuyên các con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽkhông có sức mạnh

- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầudòng

- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại,thương yêu, sức mạnh,…

- Nghe và viết lại sau đó đổi vở soát lỗi chínhtả

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình

- Đọc bài

a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

- Đọc yêu cầu

Trang 14

-TIẾT 3: THỂ DỤC

(GV bộ môn soạn giảng) -

- Biết giải bài toán có một phép tính trừ dạng trên

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: Giới thiệu:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng

học cách thực hiện phép tính trừ có nhớ

dạng: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

 Hoạt động 2: Phép trừ 65 – 38

* Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực

hiện phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm

bài vào nháp

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38

- Làm bài: 65

- 38 27

Trang 15

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS

cả lớp làm phần a, bài tập 1

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn

trên bảng

- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính

trong các phép tính trên

 HĐ 3: Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29

- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và

yêu cầu HS đọc các phép trừ trên

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp

làm vào nháp

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 2:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng

86

- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì

sao?

- Điền số nào vào ? Vì sao?

- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 1HS lên bảng

- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết

7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2

- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính

85 55 95 75 45 -27 - 18 - 46 - 39 - 37

- Nhận xét bài của bạn

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80

Trang 16

- Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

3 Củng cố

- Gọi HS nêu cách tính của 78 – 29

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò : - Vè nhà làm thêm bài trong

VBT

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì

“kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Tóm tắt

Bà: 65 tuổiMẹ kém bà: 27 tuổiMẹ: … tuổi?

Bài giảiTuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi)Đáp số: 38 tuổi

- HS trả lời

BU

ỔI CHIỀU

TIẾT 1: KỂ CHUYỆN

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Giới thiệu:

- Câu chuyện bó đũa

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 17

a Kể từng đoạn theo tran

- Treo tranh minh họa, gọi HS nêu yêu cầu 1

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung

từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể

b Kể lại nội dung cả câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh

- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em có

thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung

tranh 5 thì thêm lời có con hứa với cha

- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện

- Kể lần 2: HS tự đóng kịch

- Nhận xét sau mỗi lần kể

3 Củng cố

- Tổng kết chung về giờ học

4 Dặn dò :HS kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câuchuyện bó đũa

- Nêu nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người charất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đốcác con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng

+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻbó đũa mà không bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từngcái 1 cách dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lờikhuyên của cha

- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trongnhóm theo dõi và bổ sung cho nhau

- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh.Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh

- Nhận xét như đã hướng dẫn ở tuần 1

- HSKG phân vai dựng lại câu chuyện

- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HSnữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóng vai ngườicha 1 HS làm người dẫn chuyện

TIẾT 2: PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT I.Mục tiêu:

*Giúp hs nắm vững cách điền l hay n theo từng vùng.

*Nắm kỹ năng làm các bài tập điền từ

*Giáo dục ham thích môn học

III.Các hoạt động

HS nêu từ Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương

Trang 18

HD HS luyện viết từ khó.

Cho HS nêu từ

Viết bảng lớp HS bảng con

Bài 1: Điền vào chỗ trống

GV cho hs nêu miệng

GV nhận xét sửa sai.hs làm vở

a) l hoặc n

…… bảng,… người,ấm … o,….o lắng

b) i hoặc iê.

mải m… t,hiểu b… t, ch….m sẻ,đ….m 10

c)ăt hoặc ăc.

chuột nh… ,nh… Nhở,đ….tên,thắc m…

Bài 2:Tìm các từ.

GV cho hs nêu miệng

GV nhận xét sửa sai.hs làm vở

a)chứa tiếng có l hoặc n.

-Chỉ những người sinh ra bố:ông bà………

-Trái nghĩa với nóng ……

Cùng nghĩa với không quen……

b) chứa tiếng co vần ù in hoặc vần iên.:

Trái nghĩa với dữ ……

Chỉ những người có phép lạ trong truyện cổ

tích…

Có nghĩa là(quả,thức ăn)đến độ ăn được………

c) chứa tiếng co vần ăt hoặc vần ăc.:

-Có nghĩa là cầm tay đưa đi:…………

-Chỉ hướng ngược với hướng nam:………

-Có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một

vật……

Dặn do ø :học sinh về nhà luyện tập thêm.

yêu, sức mạnh,…

HS nêu miệng hs làm vởBT

Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

-chuột nhắt,nhắc nhở,đặt tên,thắc mắc.

hs nêu miệng hs làm vở

nội.

lạnh.

lạ.

hiền tiên.

* Giúp HS biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng số có 2 CS trừ cho số có 2CS.

* Kỹ năng giải các bài toán có liên quan với dạng toán đã học

*Giáo dục tính cẩn thận khi giải toán

III.Các hoạt động

Bài1:Đặt tính rồi tính. HS đặt tính thẳng cột

Trang 19

GV Cho hs đặt tính thẳng cột

Tính từ đâu sang đâu?

Gọi 1 HS đọc đề bài

Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

Tính từ trái sang phải

70 60

80 55

90 81

58 54

Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì

“kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

*Lấy tuổi bà trừ đi phần ít hơn

Bà: 65 tuổiMẹ kém bà: 29tuổiMẹ: tuổi?

Tuổi của mẹ là:

65 – 29= 36(tuổi)

Đáp số: 36 tuổi

Trang 20

Dặn do ø :

Về nhà tiếp tục ôn luyện

Ngày soạn 14 / 11 / 2010

Ngày dạy : 17 / 11 / 2010

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

NHẮN TIN

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch 2 mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Năm được cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục học sinh biết ích lợi của việc nhắn tin

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ : Câu chuyện bó đũa.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện

bó đũa

- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được

bó đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Nêu nội dung của bài

- Nhận xét và cho điểm HS

C Bài mới

 Hoạt động 1: Giới thiệu:

Trong bài tập đọc này, các em sẽ đọc được 2

mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ hiểu tác

dụng của tin nhắn và biết cách viết một mẩu

tin nhắn

 Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc

lại Chú ý giọng đọc thân mật, tình cảm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trong

từng mẫu tin nhắn

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạnnhận xét

- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi Bạnnhận xét

- HS 3: Đọc cả bài

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tin nhắnthứ 1 đến tin nhắn thứ 2

Trang 21

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm

đã ghi trên bảng

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài

trong 2 tin nhắn đã ghi trên bảng phụ

- Gọi đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc bài

Câu 1: Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin

bằng cách nào?

Câu 2: Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho

Linh bằng cách ấy?

- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh

lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên

phải viết tin nhắn để lại cho Linh

- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất

Câu 3: Chị Nga nhắn tin Linh những gì?

Câu 4: Hà nhắn tin Linh những gì?

- Yêu cầu HS đọc bài tập 5

- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Vì sao em phải viết tin nhắn

- Nội dung tin nhắn là gì?

- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó

gọi một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các

em viết ngắn gọn, đủ ý

- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cá nhân.Lớp đọc đồng thanh

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồngthanh các câu:

Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ vàlàm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//

Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát chotớ mượn nhé.//

- 4 HS đọc bài

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS nhận xét, tuyên dương

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắnbằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Cònlúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồngbàn và dặn Linh các công việc cần làm

- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hàmang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linhmang cho mượn quyển bài hát

- Đọc bài

- Viết tin nhắn

- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Em sắp

đi học

- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn

xe đạp

- Viết tin nhắn

- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét

- HS trả lời

Ngày đăng: 23/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TRỪ - tuan 14 lop 2 chuan KTKN
BẢNG TRỪ (Trang 31)
- GV: Tranh minh họa bài tập 1. Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1. - tuan 14 lop 2 chuan KTKN
ranh minh họa bài tập 1. Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w