2.Kiểm tra bài cũ -Cho HS nhắc lại tựa bài cũ -Gọi lần lượt 2 HS nối tiếp lại các đoạn và trả lời câu hỏi có liên quan -Nhận xét, tuyên dương.. 3.2 Luyện đọc: pp thực hành, làm việc theo
Trang 1Tuần học thứ : 23 Từ ngày 2/2 đến ngày 6/2/2015
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học Cho tiết dạy.
Trang 2- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài.
- Hiểu ND : Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong SGK) HS khá giỏi trả lời được thêm câu hỏi 4
2 Thái độ : Giữ được bình tĩnh và tìm cách ứng phó khi gặp nguy hiểm
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 HS nối tiếp lại các đoạn và trả lời câu
hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chủ điểm Muông thú
- Đính tranh phóng to lên bảng, cho HS quan sát tìm
hiểu
-Đặt câu hỏi cho các em trả lời: Tranh vẽ gì?
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Bác sĩ Sói”
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc: (pp thực hành, làm việc theo cặp)
-GV đọc mẫu toàn bài giọng vui, tinh nghịch
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : toan, khoan thai,
cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, vỡ
tan
-Hát vui
-Cò và Cuốc-Đọc và trả lời theo yêu cầu-Chú ý
-Quan sát
-Trả lời câu hỏi
-Chú ý-Nhắc lại
-Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc từng câu
-Luyện đọc
Trang 3-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+Nó bèn tìm một cặp kính đeo vào mắt,/ một ống
nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/
một chiếc mũ thêu chữ thập chụp lên đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa
miếng/ đớp sâu vào đùi cho Ngựa khỏi chạy.//
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Chia HS thành nhóm 3 tiến hành luyện đọc nối tiếp
các đoạn trong bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận cặp đôi)
Câu 1 Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1 để
tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 2 Sói làm gì để lừa Ngựa?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 3.Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào? (Ra
quyết định, ứng phó với căng thẳng)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 2 để
tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời lần lượt từng câu
-GV và cả lớp nhận xét
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa lừa
-Cho các em khá giỏi xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 5 Chọn tên khác cho câu chuyện theo các gợi
-Đọc đoạn-Đọc theo hướng dẫn
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú giáng trời
-Luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc-Đọc đồng thanh toàn bài
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn-Trả lời câu hỏi
- Đọc câu hỏi
- HS trả lời
- Chú ý
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
- Trả lời
Trang 4ý sau:
+ Sói và Ngựa
+ Lừa người bị người lừa
+Anh Ngựa thông minh
-Cho HS đọc câu hỏi
-GV và cả lớp giải thích ý nghĩa các tên
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau nói với nhau
-Cho đại diện vài em nói trước lớp
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung: Qua bài
này các em có nhận xét gì về việc làm của Sói và
Ngựa ? Em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Cho nhiều em xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
*GDHS: Phải chân thật với mọi người, lừa người thì
sẽ có hại cho bản thân
-Thi đọc-Chú ý
-Nhắc lại -Trả lời
-Chú ý
-Chú ý -Chú ý
(Tiết 111) Toán
SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết cách tính kết quả của phép chia
- Làm được bài tập 1,2 Các em khá giỏi làm được thêm các bài còn lại
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em lần lượt đọc bảng chia 2 tìm ½ của 6, 10 ô
-Hát vui-Nhắc lại-Làm bài
Trang 5-Nhận xét bài làm của các em
Nhận xét chhung phần KTBC
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : số bị chia, số chia,
thương
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi thành phần
và kết quả của phép chia: (pp giảng giải)
+3 là thương.(chỉ rõ vào các số cho các em thấy rõ)
-GV lưu ý cho HS 6 : 2 cũng là thương
-Cho các em viết phép chia vào bảng con
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại sau mỗi bài
* Bài 2 Tính nhẩm (theo mẫu)
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn
-Cho các em nối tiếp nhau làm vào bảng phụ
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho HS nhận biết lại các thành phần của phép chia
-Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm bài 3 SGK
-Nhận xét,và tuyên dương
5 Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem lại bài vừa học
-Xem bài tiếp theo: bảng nhân 2
-Nhận xét
-Lắng nghe-Nhắc lại nối tiếp
-Chú ý-Đọc theo yêu cầu-Chú ý
-Đọc theo hướng dẫn-Viết bảng theo hướng dẫn
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài-Đọc lại bài
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm nối tiếp-Nhận xét-Đọc theo yêu cầu
-Nhắc lại-Trả lời-Làm nhóm
-Chú ý-Chú ý-Chú ý
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2015
(Tiết 23) Tự nhiên và xã hội
Trang 61 Giáo viên:Tranh ảnh do giáo viên và HS sưu tầm hoặc do HS vẽ về chủ đề xã hội.
2 Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2/ Bài cũ: Cuộc sống xung quanh
- Nhận xét - đánh giá :
-Nhận xét chung
3/ Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em :"Ôn tập –xã hội "
3.2 Ôn tập
- Cho HS hái hoa dân chủ theo các câu hỏi gợi ý
- Kể về những việc làm hằng ngày của các thành viên
trong gia đình bạn
- Bạn sống ở quận nào ? Kể tên những nghề chính và
những sản phẩm chính của huyện bạn
- Kể tên các phương tiện giao thông mà em biết?
có các câu hỏi và đọc câu hỏi
- Cho thời gian HS suy nghĩ mỗi câu 1 phút để trả lời
4/Củng cố:
- Kể các đồ dùng ở nhà em
- Ở địa phương em có các đường giao thông và phương
tiện giao thông nào?
- Để đảm bảo an toàn khi đi các phương tiện giao thông
em cần làm gì?
- Kể tên các đường giao thông và phương tiện giao thông
- Vài HS nêu
5/ Dặn dò
- Về nhà các em cần thực hiện các điều đã ôn
Trang 7-Biết giải bài toán có 1 phép chia(trong bảng chia 3)
-Làm được bài tập 1,2 Các em khá giỏi làm được thêm các bài còn lại
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em chỉ và nhắc lại các thành phần của phép
chia
-Nhận xét bài làm của các em
-Nhận xét chhung phần KTBC
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : bảng chia 3
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn lập bảng chia 2: (pp đặt vấn đề)
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
gấn lên bảng và nói: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, ta
lấy 4 lần, tức là 3 được lấy 4 lần, ta viết : 3 x 4 = 12
-Cho HS viết phép chia 3 từ phép nhân trên
-Lắng nghe-Nhắc lại nối tiếp -Chú ý, đọc theo yêu cầu
-viết phép chia-Lập bảng chia
-Nhận xét-Học thuộc theo hướng dẫn-Thi đọc
Trang 8-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn làm bài
-Cho các em làm vào vở, 10 em lên bảng sửa bài
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
* Bài 2 Có 24 HS chia thành 3 tổ Hỏi mỗi tổ có
mấy học sinh?
-Cho các em đọc bài toán
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán hỏi ta điều gì ?
+Phải làm như thế nào ?
- Cho các em tự trình bày bài giải vào vở, 1 em làm
bảng lớp
- GV bao quát lớp, giúp các em còn lúng túng
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn:
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho HS thi đọc thuộc bảng chia 3
-Chia lớp thành 5 nhóm, cho các em thi đua làm bài 3
-Đọc bài tóan-Trả lời câu hỏi
-Làm bài
-Nhận xét
-Nhắc lại-Thi đọc-Làm nhóm
-Chú ý-Chú ý
-Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
-HS khá giỏi lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
2 Thái độ : Có ý thức nói chuyện lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Rèn KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Trang 9Tiết 1
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-GV hỏi vài em : Khi muốn mượn bút của bạn em phải
nói như thế nào? Muốn mẹ đưa đi xem xiếc em phải
nói như thế nào?
-Nhận xét câu trả lời của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại
-Viết bảng, cho các em nối tiếp nhắc lại tựa bài
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (Kĩ năng giao tiếp
lịch sự khi nhận và gọi điện thoại)
- GV đính tranh phóng to, đoạn đối thọai như SGk lên
bảng cho HS quan sát và trả lời:
+ Tranh vẽ gì?
+ Đoạn đối thọai nói lên sự việc gì?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV hỏi: Em có thích cách nói chuyện của hai bạn
Nam và Vinh không? Vì sao? Câu chuyện trên giúp
cho em bài học gì?
- Cho nhiều em xung phong trả lời
- GV ghi lại các câu trả lời hay
- Cho cả lớp đọc lại
- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (thảo luận nhóm)
- GV giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 5 nhóm, các
nhóm sẽ thảo luận và sắp xếp các câu cho đúng đoạn
đối thoại
- Cho các em tiến hành thảo luận
- GV bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Trình bày kết quả thảo luận của các nhóm
- Cho cả lớp nhận xét, so sánh và chọn kết quả hợp lí
nhất
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Đúng, sai) (Trình bày
ý kiến cá nhân) (Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại)
-Hát vui
-Nhắc lại-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét-Chú ý
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả-Chọn ra ý đúng-Chú ý
Trang 10- Cho các em lấy thẻ màu ra và nhắc lại quy tắc sử
Đ Hét vào máy điện thoại
E Nhấc và đặt máy điện thọai nhẹ nhàng
- GV kết luận: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
thế hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính
mình
4 Củng cố : (Đóng vai)
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho vài HS đóng vai lại tình huống của bài tập 1
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai
- KT VBT làm ở nhà của các em
-Hát vui
-Nhắc lại-Viết bảng-Mang VBT ra
Trang 11- Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Bác sĩ sói
- Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn viết: (pp vấn đáp, giảng giải)
- Đính bảng phụ viết bài CT lên bảng
- GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
- Gọi 2 em đọc lại
- Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Lời của Sói được đặt trong dấu câu gì ?
- Nhận xét
- Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: ăn
thịt, giả, mưu, chữa, khám giúp, cắn, trời giáng.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
3.3 Viết bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài vào vở
-Cho các em soát lỗi chéo với nhau
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2b: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền
vào chỗ trống:
+( ước, ướt): … mong, khăn…
+ (lược, lượt): lần… , cái ….
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em làm theo nhóm vào bảng phụ trong 2 phút
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài
* Bài tập 3b: Thi tìm nhanh các từ chứa tiếng có vần ươc
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em nêu miệng các đáp án tìm được
-Nhận xét , viết bảng đáp án đúng
-Tuyên dương các em giỏi
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả
-GV và cả lớp nhận xét
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo-Đọc theo yêu cầu-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng con
-Chú ý
- Chú ý-Làm bài theo nhóm 4
-Nhận xét-Đọc bài
-Chú ý
- Chú ý-Nêu các chữ tìm được-Nhận xét
-Nói lại tựa bài-Viết bảng
Trang 125 Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai Làm bài tập
1b, 2b trong VBT Xem bài tiếp theo
-Chú ý-Chú ý
(Tiết 23) Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp( BT1)
- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?( BT2, BT3)
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi: Nêu lại các thành ngữ đã
học có tên các loài chim mà em biết
-Nhận xét
-KT BVT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về
muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập: (pp thực hành, thảo luận nhóm)
BT1) Xếp tên các con vật sau vào nhóm thích hợp :
(hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, ngựa vằn, bò
rừng, khỉ, vượn, tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu)
+ Thú dữ, nguy hiểm
+ Thú không nguy hiểm
-Đính yêu cầu lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
- Chú ý-Mang VBT ra
-Chú ý-Nhắc lại
-Chú ý -Đọc yêu cầu-Chú ý -Làm bài theo nhóm-Nhận xét
Trang 13a Thỏ chạy như thế nào?
b Sóc truyền từ cành này sang cành khác như thế nào?
c Gấu đi như thế nào?
d Vói kéo gỗ như thế nào?
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em làm vào VBT, 4 em làm bảng lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho vài em đọc bài làm của các em
3) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây:
a Trâu cày rất khỏe
b Ngựa phi nhanh như bay
c Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm
như thế nào?
d Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu cho các em thấy rõ
-Cho các em làm vào VBT, 3 em làm bảng lớp
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm
4 Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 nhóm HS thi viết nhanh tên các loài thú nguy
hiểm, không nguy hiểm
-Đọc câu hỏi-Chú ý-Làm bài
-Đọc lại tựa bài-Thực hiện theo yêu cầu
-Chú ý-Chú ý
Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2015
Trang 14-Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 3 HS đọc lại các đoạn trong bài trả lời
các câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi
có liên quan, dẫn dắt HS vào tựa “ Nội quy Đảo Khỉ”
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc(pp thực hành, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài rõ ràng, rành mạch
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : Đảo Khỉ, cảnh
vật, bảo tồn.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em
-Chia đoạn trong bài : trong bài có 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến xem
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các câu khó trên bảng phụ:
+ //Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
+//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồn.//
-Chỉnh sửa phát âm cho các em
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1 Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Hát vui
-Bác sĩ Sói-Đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
-Quan sát, trả lời câu hỏi
-Nhắc lại
-Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc từng câu
-Luyện đọc-Chia đoạn theo hướng dẫn-Đọc đoạn
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí
-Luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc-Đọc đồng thanh toàn bài
-Đọc câu hỏi